1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 8

Giao an day then Van 6

76 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 132,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gợi ý: Nhân vật Ph-răng có vị trí rất quan trọng trong truyện.Trước hết đây là nhân vật giữ chức năng người kể chuyện ,và câu chuyện diễn ra theo cái nhìn và thái độ của cậu .Thứ hai ,t[r]

Trang 1

Ngày soạn: 27/9/2015 Ngày dạy: 28/9/2015

_ Giúp học sinh nắm chắc hơn đặc điểm của văn bản tự sự

_ Biết chỉ ra các đặc điểm của văn bản tự sự đó

_ Rèn kĩ năng nhận diện văn bản tự sự

II Tiến trình lên lớp

Học sinh trao đổi 3 phút, trình

bày, học sinh khác nhận xét, Giáo

viên chốt

? Phương tiện giao tiếp nào là quan

trọng nhất?

Người công an dùng những phương

tiện nào để giao tiếp với người đi

đường, người điều khiển các

phương tiện giao thông trên đường

phố?

Những người câm giao tiếp với

nhau bằng phương tiện gì?

- Giáo viên chép BT lên bảng phụ,

học sinh đọc, nêu yêu cầu, thảo

luận 5 phút, trình bày, nhận xét,

Giáo viên chốt

? Từ đó em có kết luận gì về các

I Lí thuyết1.1 Giao tiếp:

- Là hđ cơ bản của con người, đó làtác động nhau với mục đích nhất địnhgiữa các thành viên trong xã hội

- Giao tiếp có thể tiến hành bằng nhiềuphương tiện khác nhau Song hđ giaotiếp bằng ngôn ngữ là hđ giao tiếp cơbản nhất, quan trọng nhất của conngười

- Giao tiếp bằng ngôn ngữ ít khi chỉdùng một vài từ, một lời nói màthường dùng một chuỗi lời nói miệnghay bài viết có chủ đề thống nhất mạchlạc nhằm làm rõ nội dung, đó là vănbản

1.2 Luyện tập Bài 1:

A: Người công an có thể dùng hànhđộng và tín hiệu: còi hoặc tín hiệuđèn…

B: Người câm dùng động tác, cử chỉcủa tay theo hệ thống thao tác cử chỉqui ước đôi khi kèm theo biểu lộ nétmặt, ánh mắt để giao tiếp

- Giao tiếp có thể tiến hành bằng nhiềuphương tiện khác nhau

Bài 2

Trang 2

phương tiện giao tiếp?

Hãy nêu vài tình huống giao thông

trên đường chứng tỏ rằng các

phương tiện khác khó có thể thay

thế hoàn toàn phương tiện giao tiếp

bằng ngôn ngữ ?

Học sinh thảo luận nhóm 3 phút,

trình bày, nhận xét, Giáo viên chốt

- Một người điều khiển xe máy

vượt qua đường, khi đèn đỏ đã bật

Trong tình huống ấy, người công

an phải dùng chuỗi lời nói để giải

quyết Như vậy, giao tiềp ngôn ngữ

vẫn là phương tiện ưu việt nhất

? Hãy kể tên các kiểu văn bản và

mục đích giao tiếp của từng kiểu

văn bản đó?

? Cho VD về từng kiểu văn bản?

Học sinh trao đổi 5 phút, trình

bày, nhận xét, bổ sung, Giáo viên

chốt 6 kiểu văn bản thường dùng

- Văn bản tự sự sử dụng phương thức tự

sự nhằm trình bày diễn biên sự việcVD: Văn bản “ Thánh Gióng”, “ SơnTinh, Thủy Tinh”…

- Văn bản miêu tả sử dụng phương thứcmiêu tả nhàm tái hiện đặc điểm, trạngthái của sự vật, con người

VD: Bài văn miêu tả cánh đồng lúa, tảngôi trường

- Văn bản biểu cảm sử dụng phươngthức biểu cảm nhằm biểu hiện tình cảmcảm xúc

VD: Thơ trữ tình( Mưa…)

- Văn bản thuyết minh sử dụng phươngthức thuyết minh nhằm giới thiệu đặcđiểm, tính chất, phương pháp

VD: Bài giới thiệu về di tích lịch sửCôn Sơn của hướng dẫn viên du lịch

- Văn bản nghị luận sử dụng phươngthức nghị luận nhằm bàn luận, đánh giá,nêu ý kiến nhận xét…

- Văn bản hành chính công vụ2.2 Luyện tập

Bài 1

Trang 3

2 - Tường thuật cuộc tham quan

đó

3.-Tả lại một cảnh ấn tượng trong

buổỉ tham quan đó

Hãy lựa chọn phương thức biểu

đạt phù hợp với từng tình huống

trên

Viết đoạn văn ngắn tả một cảnh

mà em thích trong danh lam thắng

cảnh đó

Học sinh đọc, nêu yêu cầu bài

tập, thảo luận nhóm5 phút, trả lời,

phương hướng năm học trong ĐH

chi đội tuần qua, 1 lá thư, 1bài

thơ, 1 câu chuyện…

? Hãy lấy 1VD về 1 văn bản cụ

thể và giải thích vì sao đó là văn

bản?

Moi nhóm thảo luận 1 văn bản

thuộc 1 thể loại cụ thể Thời gian

5 phút, trình bày, nhận xét

? Hãy nhắc lại: thế nào là tự sự?

? Vai trò , ý nghĩa của tự sự?

Câu 1:

? Vì sao truyện “ con Rồng cháu

tiên” có thể coi là 1 văn bản?

Học sinh trao đổi 3 phút, trình

bày, nhận xét, Giáo viên chốt

Câu 2:

I Lí thuyết3.1 Văn bản và đặc điểm của văn bản

- Văn bản là chuỗi lời nói miệng haybài viết có chủ đề thống nhất, có liên kếtmạch lạc và sử dụng phương thức biểuđạt phù hợp

3.2 Đặc điểm, ý nghĩa của phương thức

tự sự

- Tự sự là phương thức trình bày mộtchuỗi các sự việc thể hiện một ý nghĩanào đó

- Tự sự giúp người kể giải thích sự việc,tìm hiểu con người, nêu vấn đề, bày tỏthái độ khen chê

+ Có sự hoàn chỉnh về nội dung( có mở đầu, diễn biến, kết thúc) và vềhình thức( liên kết mạch lạc)

+ Sử dụng phương thức biểu đạt phùhợp là tự sự

Câu 2:

Trang 4

Đoạn văn sau có thuộc phương

thức tự sự không? vì sao?

“ Chỉ thấy một cái sân trơ trụi,

ảm đạm và bức tường bên tróng

trơn của tòa nhà cách đấy chừng

sáu thước Một dây thường xuân

già, già lắm, rễ đã mục nát và sần

sùi những mấu, leo lên đến giữa

bức tường gạch Hơi thở lạnh lẽo

của mùa thu đã bứt rụng hết lácủa

nó chỉ còn lại bộ xương cành gần

như trơ trụi, bám vào những viên

gạch vỡ nát” ( Chiếc lá cuối

cùng-O Hen- Ri)

Học sinh đọc đoạn văn, nêu yêu

cầu đề, thảo luận 5 phút, trình bày

, nhận xét, Giáo viên chốt

- Đoạn văn không thuộc phương thức tự

sự vì đoạn văn không có nhân vật,không có sự việc Đây là đoạn văn táihiện khung cảnh nhỏ: một cái sân, bứctường cũ, dây thường xuân khi mùađông đến Do đó đây là đoạn văn thuộcphương thức miêu tả

Củng cố:

? Nhắc lại 6 kiểu văn bản thường gặp trong cuộc sống?

? Đặc điểm của từng kiểu văn bản đó?

? đặc điểm của văn tự sự? ý nghĩa của văn tự sự?

? Vai trò của tự sự trong đời sống?

Hướng dẫn: Học bài

Xem lại các bài tập đã làm ở lớp Buổi sau tiếp tục ôn tập về văn tự sự ****************************************

Ngày soạn: 04/10/2015 Ngày dạy: 05/10/2015

Buổi 2: ÔN TẬP VĂN TỰ SỰ

Mục tiêu

- Tiếp tục giúp học sinh nắm chắc các đặc điểm của văn tự sự

- Biết lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích, tình huốnggiao tiếp

- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản phù hợp với mục đích giao tiếp

- Tiếp tục giúp học sinh nắm chắc đặc điểm của một văn bản tự sự

- Biết cách làm một bài văn tự sự

- Giúp học sinh nắm chắc các bước làm một bài văn tự sự

- Tạo thói quen lập dàn bài trước khi viết bài văn

_ Giúp học sinh biết cách viết phần mở bài , kết bài theo nhiều cách khácnhau

- Rèn kĩ năng làm bài văn tự sự

Trang 5

học sinh Hà Nội, hơn 1000 học sinh

trường THPT Việt Đức đã phấn khởi

khai giảng năm học mới Thầy và trò

vinh dự đón các vị lãnh đạo nhà nước và

thành phố đến dự Thầy hiệu trưởng đã

nêu những thành tích của nhà trường

năm học vừa qua và nêu nhiệm vụ năm

học mới Đại diện học sinh lên hứa

quyết tâm học tốt theo lời Bác Hồ dạy

Buổi lễ khai giảng kết thúc bằng hồi

trống vào học”

Đoạn văn sử dụng phương thức biểu

đạt nào? Mục đích giao tiếp?

B, Đoạn văn:

Công ty Vĩnh Sinh: Số… đường…

Thành phố…

- Chuyên sửa chữa các loại xe du lịch

đời mới và tải nhẹ

- Chi phí thấp, hóa đơn VAT

Đoạn văn sử dụng phương thức biểu đạt

nào?

Mục đích giao tiếp?

C,Học sinh đọc các tình huống trên bảng

phụ:

1 Lớp em muốn xin phép nhà trường

đi tham quan ở Vịnh Hạ Long

2 Kể lại cuộc tham quan đó

Văn bản “Bánh chưng, bánh giày” có

phải là văn bản tự sự không? Vì sao?

Mục đích: Quảng cáo, giới thiệucông ti

C, Các tình huống

1 Phương thức hành chính côngvụ

2 Phương thức tự sự

3 Phương thức thuyết minh

4 Phương thức miêu tả

- Đó là văn bản tự sự vì: nó mangđặc điểm của 1 văn bản tự sự:

Trang 6

Học sinh thảo luận nhóm 3 phút, trả lời,

nhận xét, Giáo viên chốt

trình bày 1 chuỗi sự việc, sự việcnày nối sự việc kia cuối cùng dẫnđến 1 kết thúc, thể hiện 1 ý nghĩa Chuỗi sự việc thể hiện:

+ Vua Hùng chọn người nối ngôi + Vua ra điều kiện nối ngôi + Các lang đua nhau làm cỗ thậthậu, Lang Liêu được thần máchlấy gạo làm bánh

+ Vua Hùng chọn lễ vật của langLiêu

+ Từ đó có tục ngày Tết gói bánhchưng, bánh giầy

=> ý nghĩa: giải thích tục lệ góibánh chưng , bánh giầy ngày Tết

Đề 1: Hãy kể chuyện “Thánh Gióng

bằng lời văn của em”

Đề 2: Hãy tường thuật trận bóng đá

giao hữu giữa hai đội 6a và 6b

? Cho 3 văn bản 1,2, 3 SGK Ngữ văn

6-nâng cao trang 27

Hãy chỉ ra trong 3 văn bản đó, đâu là

văn bản tường thuật, đâu là vă bản kể

chuyện? Vì sao?

Học sinh trả lời, các học sinh khác nhận

xét, bổ sung, Giáo viên chốt đáp án

I Các thể loại tự sự

Ví dụ:

Cả 3 đề đều là đề văn tự sự vì:các đề đều yêu cầu thuật lại một

sự việc, một câu chuyện hoặc mộtnhân vật và diễn biến của chúng

Tự sự gồm 3 dạng bài:

- Trần thuật: Thuật lại một câuchuyện, một văn bản đã học, đãđọc hoặc nghe kể

- Tường thuật: Thuật lại một sựkiện với những chi tiết tiêu biểu,

có thật theo diễn biến của nó màngười thuật được chứng kiến

- Kể chuyện: Giới thiệu, thuyếtminh, miêu tả nhân vật và diễnbiến của chúng

Bài tập nhanh:

- Văn bản 1: Trần thuật, thuật lạicâu chuyện đã học “ Sơn Tinh,Thủy Tinh”

- Văn bản 2: Kể chuyện, giớithiệu, thuyết minh, miêu tả việclàm của nhân vật và diễn biến củachúng

Trang 7

? Hai yếu tố then chốt của văn bản tự sự

là gì? Vì sao đó là những yếu tố quan

trọng của tự sự?

?Sự việc muốn dẫn đến chuyện thì đó là

sự việc phải như thế nào?

? Nhân vật có vai trò như thế nào trong

văn tự sự ?

? Nhân vật trong tự sự được kể ở những

phương diện nào?

? Nhân vật và sự việc trong tự sự có mối

quan hệ như thế nào?

Học sinh quan sát và đọc bài tập trên

bảng phụ:

? Liệt kê các nhân vật trong truyền

thuyết “ Sự tích Hồ Gươm”, Ghi lại

chuỗi hành động của từng nhân vật, phát

hiện nhân vật chính, nhân vật phụ, vì

sao em cho là như vậy?

Viết đoạn văn tóm tắt truyện theo chuỗi

sự việc gắn với nhân vật chính

Học sinh hđ cá nhân10 phút, trình bày,

nhận xét, bổ sung, Giáo viên chốt

- Văn bản 3: Tường thuật, thuậtlại một chuyến tham quan bảnthân được tham gia

2 Hai yếu tố then chốt của vănbản tự sự

- Nhân vật

- Sự việc

Sự việc là cốt lõi của tự sự Sựviệc và diễn biến của sự việc tạothành câu chuyện Song khôngphải bất cứ sự việc nào, diễn biếnnào cũng thành chuyện mà sựviệc phải có tính khác thường Nhân vật trong tự sự là người thểhiện các sự việc và là người đượcthể hiện trong văn bản

Nhân vật có nhân vật chính,nhân vật phụ được thể hiện qualời kể ,tả hình dáng, lai lịch, tínhnết, việc làm… nhất là cách giảiquyết các tình huống

Nhân vật và sự việc không thểtách rời vì nó làm nên sự việc,dẫn sự việc phát triển, sự việc thểhiện nhân vật

Bài tập nhanh:

- Các nhân vật trong truyền thuyết

“ Sự tích Hồ Gươm”: Đức LongQuân, Lê Thận, Lê Lợi, Rùa Vàng

- Nhân vật chính : Lê Lợi, nhânvật có việc làm liên quan mật thiếtđến ý nghĩa tư tưởng mà truyệnthể hiện

- Chuỗi sự việc: Long Quân thấynghĩa quân nhiều lần bị thuaquyết định cho mượn gươm thần.Sau chiến thắng, Long Quân saiRùa Vàng đòi gươm

? Muốn làm tốt một bài văn tự sự , cần

phải thực hiện các bước nào?

? Tại sao trước khi làm bài văn tự sự

phải tìm hiểu đề?

II Các bước làm 1 bài văn tự sự

Bước 1: Tìm hiểu đề

Tìm hiểu đề là đọc kĩ đề bài ,xác định các từ ngữ quan trọng, từ

đó nắm vững yêu cầu của đề

Trang 8

? Bước lập ý là bước xác định những

vấn đề gì?

? Tại sao phải lập dàn ý trước khi viết

bài?

? Nêu dàn ý của một bài văn tự sự?

Học sinh đọc đề bài, xác định yêu cầu

của đề (chú ý các từ: kể, bằng lời văn

của em)

Chia lớp thành 4 tổ Mỗi tổ lập một

dàn ý cho câu chuyện

Tổ 1: Con Rồng cháu Tiên

Tổ 2: Bánh chưng bánh giầy

Tổ 3: Thánh Gióng

Tổ 4: Sơn Tinh Thủy Tinh

Thời gian 10 phút, các tổ trình bày,

nhận xét về: diễn biến, sự sáng tạo trong

xây dựng câu chuyện

Bước 2: Lập ý

Lập ý là xác định nội dung sẽ viếttheo yêu cầu của đề, cụ thể là xácđịnh nhân vật, sự việc, diễn biến,kết quả và ý nghĩa câu chuyện

Bước 3: Lập dàn ý

Sắp xếp việc gì kể trước, việc gì

kể sau để người đọc theo dõi đượccâu chuyện, hiểu được ý định củangười viết

*Dàn bài

- Mở bài: Giới thiệu về nhân vật,

sự việc

- Thân bài: Kể diễn biến sự việc

- Kết bài: Kể kết cục câu chuyện

Bước 4: Viết bài Bước 5: Sửa bài

III Luyện tập lập dàn ý cho bàivăn tự sự

Đề bài: Hãy kể lại một truyện dân

gian mà em đã học bằng lời văncủa em

Cho học sinh đọc tham khảo các bài “

Phần thưởng”, “ Truyện về danh y Tuệ

Giáo viên giới thiệu với học sinh phần

mở bài, kết bai cho câu chuyện “ Sự tích

Hồ Gươm”

Mở bài: Bạn đã bao giờ đi thăm Hà

Nội, Hồ Gươm chưa? Hồ Gươm là một

IV Luyện viết phần mở bài,kếtbài cho bài văn tự sự

1 Ví dụ

- Truyện “ Phần thưởng”

- Truyện về danh y Tuệ Tĩnh

2 Nhận xét

* Phần mở bài của truyện

- Truyện “ Phần thưởng”: Mở bàinêu tình huống nảy sinh câuchuyện

- Truyện về danh y Tuệ Tĩnh: Mởbài giới thiệu nhân vật và nêu chủ

đề của truyện

* Phần kết bài của 2 câu chuyện

- Truyện “ Phần thưởng” kể về sựviệc kết thúc câu chuyện

- Truyện kể về Tuệ Tĩnh: Kể sựviệc tiếp tục sang câu chuyện

Trang 9

thắng cảnh đẹp của thủ đô , là “ lẵng hoa

xinh xắn” giữa lòng Hà Nội Đặc biệt

tên “Hồ Gươm” còn gắn liền với một

truyền thuyết đẹp về anh hùng Lê Lợi và

cuộc khởi nghĩa Lam Sơn Để hiểu rõ

điều đó, tôi xin kể cho các bạn nghe nhé

Kết bài: Câu chuyện tôi kể cho các bạn

nghe đến đây là hết rồi ! chắc các bạn

cũng như tôi , sau khi nghe kể xong về

truyền thuyết này đều lấy làm tự hào về

quê hương đất nước VN, nơi những tên

sông, tên núi đều gắn liền với những

chiến công hào hùng của dân tộc , tự

hào về những trang sử của dân tộc

Vậy tôi cùng các bạn sẽ cùng nhau học

thật tốt để tô thêm vẻ đẹp cho đất nước

Giáo viên nhận xét bổ sung

khác như đang tiếp diễn

3 Kết luận

Có 2 cách mở bài

Có 2 cách kết bài

4 Luyện viết phần mở bài, kết bài

Cho đề văn: Kể lại chuyện SơnTinh Thủy Tinh bằng lời văn củaem

Hãy viết phần mở bài, kết bàitheo cách trên

- Rèn kĩ năng nhận biết từ đơn, từ ghép, từ láy, từ mượn

- Biết cách giải thích nghĩa của từ

- Giúp học sinh nắm chắc hơn các kiến thức về từ tiếng Việt: Nghĩa của từ,

từ mượn, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Trang 10

- Rèn kĩ năng sử dụng từ hay , đúng, nhận diện từ mượn, từ nhiều nghĩa.

? Từ được phân loại như thế nào?

? Mỗi loại cho 1VD?

? Khi phân biệt từ đơn và từ phức , từ

ghép và từ láy cần lưu ý điều gì?

- Có từ đơn đa âm tiết, có nhũng từ

? Có mấy cách giải nghĩa của từ ?

- Học sinh thảo luận thời gian 3

phút, trả lời, nhận xét, Giáo viên

chốt

Gv chia lớp làm 3 nhóm, cho học

sinh chơi trò chơi ai nhanh, ai đúng

Các nhóm thảo luận 3 phút, cử đại

diện lên bảng viết Trong thời gian 3

phút nhóm nào tìm được nhiều từ,

đặt được nhiều câu đúng -> chiến

thắng

I, Từ

1, Cấu tạo từ Tiếng Việt

- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất đềtạo câu

- Xét về mặt cấu tạo, từ được phânchia thành :+ Từ đơn

+ Từ phức( Từ ghép, từláy)

* Từ đơn: Nhà, xe, cây, bồ câu, họami

* Từ ghép: nhà cửa, xe cộ, mongchờ…

*Từ láy: san sát, sạch sẽ, luẩnquẩn…

2, Nghĩa của từ

Từ gồm 2 mặt: +Nội dung của từ + Hình thức của từ Hình thức của từ thể hiện ở 2 mặt:

âm và chữ viết Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểuthị

Có 3 cách giải nghĩa từ: + trình bàykhái niệm mà từ biểu thị

+ Đưa ra các từ đồng nghĩa, tráinghĩa với từ cần giải thích

Miêu tả đặc điểm, hđ, trạng thái

của sự vật mà từ biểu thị

3, Bài tập luyện tập Bài 1

Có bạn cho rằng các từ sau là từghép ý kiến của em thế nào?

Học hành, ăn mặc, dã tràng , dưahấu, ô tô, ra- đi- ô, chùa chiền

- Đó không phải hoàn toàn là các từghép bởi chúng có cả từ đơn đa âmtiết: dã tràng, ra- đi - ô, ô tô

Bài 2

Trang 11

Học sinh chuẩn bị 3 phút, trình bày,

nhận xét, Giáo viên chốt

Học sinh trao đổi nhóm 2 phút, trình

bày, nhận xét, Giáo viên chốt

Đáp án A

Cho các tiếng: sạch, đẹp, hoa Hãy

tạo ra các từ ghép và từ láy sau đóđặt câu với các từ tìm được

Từ láy: sạch sẽ, sạch sành sanh

Từ ghép: sạch đẹp Đặt câu: + Nhà cửa hôm nay thậtsạch sẽ

đồ đạc, sách vở, thức ăn

=> Giải thích bằng cách miêu tả đặcđiểm của sự vật

Bài 4

Từ gia nhân sau đây được giải thích

theo cách nào?

Gia nhân: Người giúp việc trong nhà

A, Trình bày khái niệm mà từ biểuthị

B, Đưa ra các từ đồng nghĩa với từcần giải thích

C, Đưa ra các từ trái nghĩa

D, Miêu tả đặc điểm của sự vật

? Xét về nguồn gốc cấu tạo, từ Tiếng

Việt chia thành mấy loại?

? Hãy viết sơ đồ phân loại từ Tiếng

Việt?

? Thế nào là từ thuần Việt?

? Thế nào là từ mượn?

? Nguồn vay mượn quan trọng nhất

của tiếng Việt là ngôn ngữ nước nào?

Học sinh trao đổi 5 phút, trình bày,

* Chú ý: Không nên mượn từ mộtcách tùy tiện

Trang 12

Giáo viên đưa bài tập lên bảng phụ:

Chọn phương án trả lời đúng nhất

Lí do quan trọng nhất của việc vay

mượn từ là gì?

A, Tiếng Việt chưa có từ biểu thị

hoặc biểu thị không chính xác

B, Do có một thời gian dài bị nước

ngoài đô hộ, áp bức

C, Tiếng Việt cần có sự vay mượn để

đổi mới và phát triển

- Các từ mượn : phu nhân , phụ nữ

mượn tiếng Hán thường có sắc thái

trang trọng hơn từ thuần Việt , thích

hợp với hoàn cảnh sử dụng trang

trọng , có tính nghi lễ

-Học sinh thi “ ai nhanh, ai đúng”

chia 3 nhóm chơi tiếp sức Ai tìm

được nhiều từ đúng trong thời gian 2

phút

2, Bài tậpBài 1Đáp án đúng :A

Bài 2 Trong cac cặp từ sau đây, từ nào là

từ mượn? Hãy đặt câu với từng từ đểthấy cách dùng khác nhau giữachúng:

*Vợ, đàn bà: Từ thuần Việt VD: Vợ anh ấy là giáo viênBài 3: Tìm các từ mượn và nói rõ

mượn của ngôn ngữ nào?

Trang 13

- Giúp học sinh củng cố kiến thức về viết lời văn, đoạn văn tự sự

- Biết cách viết đoạn văn kể việc, kể người

- Biết cách làm bài văn tự sự: dạng bài kể chuyện sáng tạo đóng vai một nhânvật trong truyện để kể lại

- Giúp học sinh làm tốt dạng bài tự sự : kể chuyện đời thường

- Rèn kĩ năng làm văn tự sự theo các bước: tìm hiểu đề, lập dàn ý, lập dànbài…

Trang 14

? Nêu lại khái niệm về đoạn văn?

? Dấu hiệu nhận biết đoạn văn?

? Hãy xác định các sự việc chính

trong truyện Thánh Gióng?

Học sinh trao đổi nhóm 3phút, trả

lời , nhận xét,G chốt

Mỗi sự việc hãy viết thành một đoạn

văn?

Giáo viên chia lớp thành 4 tổ viết 1

đoạn văn kể 1 sự việc

Lưu ý học sinh : mỗi đoạn văn có 1

câu chốt nêu ý chính của đoạn , các

câu khác làm rõ ý hoặc nêu kết quả

của hành động hoặc nối tiếp hành

động

Học sinh viết theo nhóm thời gian

10 phút, học sinh đọc đoạn văn của

mình, nhận xét về: nội dung, diễn

đạt, sự sáng tạo

I Lời văn, đoạn văn tự sự

- Đoạn văn: * Về nội dung: diễn đạt

trọn vẹn một ý

* Về hình thức: gồm nhiều câu, các

câu không rời rạc mà phải kết hợpchặt chẽ với nhau để làm nổi bật ýchính của đoạn

- Đoạn văn bắt đầu từ chữ cái viếthoa đầu dòng lui vào 1 ô và kết thúcbằng dấu chấm xuống dòng

II Luyện viết đoạn văn tự sự

Đề bài: Kể lại truyện Thánh Gióng

bằng lời văn của em

- Truyện Thánh Gióng gồm các sựviệc chính:

+ Sự ra đời của Thánh Gióng + Gióng gặp sứ giả đòi đánh giặc + Gióng ra trận đánh giặc

+ Gióng bay về trời và các dấu vết

để lại

? Hãy đọc cho cả lớp nghe một bài

văn tự sự kể chuyện sáng tạo?

- Giáo viên đọc cho cả lớp nghe một

bài văn kể chuyện sáng tạo trong

sách văn mẫu lớp 6

? Kiểu bài này có đặc điểm gì?

Học sinh thảo luận, trả lời, Giáo

viên chốt

Học sinh thảo luận các câu hỏi sau:

? Muốn đóng vai nhân vật trong

truyện để kể lại thì ngôi kể có thay

đổi không?

? Người kể chuyện trong truyện có

phải xưng hô không?

? Trong quá trình kể , ta phải thêm

những gì vào câu chuyện có sẵn và

đảm bảo những yếu tố nào của

truyện?

Thời gian thảo luận 5 phút, trình

báy, nhận xét, Giáo viên chốt

III Một số điểm cần lưu ý về dạngbài kể chuyện sáng tạo

- Kể chuyện tưởng tượng không phải

là kể lại chuyện có sẵn trong SGKhay sách truyện

- Kể chuyện tưởng tượng cũng khôngphải là đem chuyện đời thường cóthật ra để kể

- Kể chuyện sáng tạo có thể tạm hiểutheo 3 kiểu sau( trên cơ sở dựa vàonhững điều để tưởng tượng ra):

+ Mượn lời một đồ vật, con vật( nhânhóa) hợp với lô gíc

+ Thay đổi ngôi kể để kể chuyện đãđược đọc, học ở sách, ở truyện

+ Tưởng tượng một đoạn kết mới chotruyện cổ tích

IV Cách làm bài văn kể chuyện sángtạo( đóng vai 1 nhân vật trong truyện

để kể lại truyện)

- Khi kể vẫn phải đảm bảo cốt truyện, các sự việc chính, nhân vật chính,

Trang 15

Học sinh viết phần mở bầi: Mị

Nương tự giới thiệu về mình

Thời gian 5 phút, Học sinh đọc ,

Giáo viên nhận xét, sửa chữa

diễn biễn sự việc

- Phải chuyển đổi ngôi kể từ ngôi thứ

3 sang ngôi thứ nhất, người kể phảixưng “tôi”

- Do chuyển đổi ngôi kể nên điểmnhìn, quan sát phải phù hợp

- Trong quá trình kể có thể thêmnhữg suy nghĩ, diễn biến tâm trạngcủa nhân vật kể chuyện xưng

“tôi”theo diễn biến các sự việc

3, Luyện tậpĐóng vai nhân vật Mị Nương trongtruyện “ Sơn Tinh, Thủy Tinh” để kểlại truyện

Học sinh đọc, theo dõi các đề :

1, Kể về một thầy giáo hoặc cô giáo

mà em quí mến

2, Kể về một kỉ niệm hồi ấu thơ mà

em nhớ mãi

3, Kể về một việc tốt mà em đã làm

? Hãy xác định yêu cầu đề?

? Các đề trên đều thuộc dạng đề nào

của văn tự sự?

? Kể chuyện đời thường có gì khác

vỡi kể chuyện tưởng tượng?

? Kể chuyện đời thường cũng giống

như các dạng bài kể chuyện khác

phải đảm bảo yêu cầu gì?

Học sinh đọc lại phần đọc thêm

SGK trang 147

? Có những cách mở bài nào cho bài

văn kể chuyện đời thưòng?

*Dạng kể chuyện đời thường

- Kể chuyện đời thường là kể vềnhững diều có thật xảy ra trong cuộcsống

- Kể chuyện đời thường vẫn đượctưởng tượng song phải gắn với thựctế

- Kể chuyện đời thường vẫn phải xâydựng một câu chuyện có mở đầu, cókết thúc, biết kể từng sự việc sao chohấp dẫn

II, Cách làm kiểu bài kể chuyện đờithường

1, Mở bài

Có nhiều cách mở bài:

- Mở bài bằng cách tả cảnh( VD:trăng sáng quá, cô giáo đang ngồi…)

- Mở bài bằng một ý nghĩ( VD: từnay mình sẽ sống ra sao…)

- Mở bài bằng cảm giác của nhânvật( VD:Lan cảm thấy như gió đangthì thầm với mình điều gì…)

- Mở bài bằng tiếng kêu của nhân vật

2, Thân bài: Kể diễn biến của sự việc

Trang 16

Học sinh lập dàn ý theo nhóm, thời

Thời gian 10 phút, học sinh trình

bày, nhận xét, Giáo viên nhận xét bổ

A, Mở bài Giới thiệu khái quát về người thầy

mà em kính mến

B, Thân bài Phác qua vài nét nổi bật về hìnhdáng bên ngoài

Kể chi tiết những kỉ niệm thânthiết , gắn bó với thầy giáo trong họctập, trong đời sống

C, Kết bài: Nêu cảm nghĩ về thầygiáo, cô giáo

2, Viết bài

Củng cố :

_? Nhắc lại các cách mở bài, kết bài trong làm văn tự sự

- Thế nào là đoạn văn tự sự?

- Nêu những dấu hiệu nhận biết?

- Thế nào là đoạn văn tự sự?

- Nêu những dấu hiệu nhận biết?

_ Các dạng bài của văn kể chuyện sáng tạo?

_ Một số điểm lưu ý khi làm kiểu bài này?

Hướng dẫn:

_ Học bài

_ Tập viết mở bài, kết bài cho các đề văn kể chuyện dân gian

_ Viết hoàn chỉnh các đoạn văn yêu cầu làm ở lớp.

_ Về nhà làm tiếp bài tập

*****************************************

Ngày soạn: 25/10/2015 Ngày dạy: 26/10/2015

Trang 17

* Tổ chức:

* Kiểm tra: - Kiểm tra 15 phút

Đề bài: Hãy viết đoạn văn kể lại một kỉ niệm đáng nhớ nhất của em

Đáp án – biểu điểm

- Hình thức: đoạn văn tự sự hoàn chỉnh có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn

Diễn đạt lưu loát, câu viết đúng ngữ pháp, không sai chính tả

- Nội dung: một kỉ niệm có ý nghĩa Yêu cầu kể được các ý sau:

Điểm 5,6: Đảm bảo yêu cầu trên, nội dung còn sơ sài

Điểm 3,4: Bài lộn xộn, nội dung sơ sài

Điểm 1,2: Bài quá yếu

* Bài mới

? Có những ngôi kể nào?

? Ưu điểm , hạn chế của từng ngôi kể

? Lấy VD về một số văn bản kể theo

ngôi kể thứ nhất? Ngôi kể thứ 3?

? Thứ tự kể là gì?

? Có thể lựa chọn những thứ tự kể

nào?

? Ưu nhược điểm của từng kiểu?

Học sinh trao đổi nhóm, thời gian 3

phút, trình bày, nhận xét, Giáo viên

chốt:

- Kể xuôi dễ kể nhưng nhược điểm

không khéo léo dễ gây nhàm chán

- Kể ngược khó kể hơn nhưng tạo

được bất ngờ, chú ý

? Cho VD về các thứ tự kể?

- Kể xuôi : các truyện dân gian

- Kể ngược: Lão Hạc – Nam Cao

I, Ngôi kể, thứ tự kể

1, Ngôi kể

- Ngôi kể thứ nhất: Người kể xưng “Tôi”: người kể có thể trực tiếp kể ranhững gì mình nghe, mình trải qua

Có thể nói ra cảm nghĩ của mình 1cách trực tiếp

- Ngôi kể thứ 3: Gọi tên các sự việcbằng tên gọi vốn có của chúng, người

kể giấu mình đi Ngôi thứ 3 có thểgiúp người kể kể tự do, linh hoạtnhững gì đang diễn ra với mình

2, Thứ tự kể

- Thứ tự kể xuôi: kể các sự việc liêntiếp nhau theo thứ tự tự nhiên( việc

gì xảy ra trước kể trước, việc gì xảy

ra sau kể sau cho đến hết)

- Thứ tự kể ngược: để gây bất ngờhoặc thể hiện tình cảm của nhân vật,người ta có thể đem kết quả ( sự việccuối câu chuyện hoặc 1 sự việc gây

ấn tượng nhất) ra để kể trước, sau đómới dùng cách kể bổ sung cho đầy

đủ câu chuyện hoặc để nhân vật nhớlại kể tiếp các sự việc xảy ra trước đó

II, Bài tập

Trang 18

Học sinh nêu yêu cầu của bài tập,

hướng dẫn học sinh thực hiện các

yêu cầu bài tập đã nêu ra, học sinh

thảo luận3 phút, trình bày, nhận xét,

Giáo viên chốt

Học sinh làm việc cá nhân 5 phút sau

đó đọc cho các bạn trong nhóm nghe,

mỗi tổ chọn 1 bài đọc trước lớp,

nhận xét

1, Truyện cây bút thần sử dụng ngôi

kể và thứ tự kể nào? Hãy chuyển đổi ngôi kể và thứ tự kể để kể lại truyện này

- Ngôi kể thứ 3

- Thứ tự kể : xuôi

- Để người kể đóng vai Mã Lương

đề kể lại, xưng tôi Có thể lấy sự việc

Mã Lương nằm mơ được thần chocây bút làm sự việc mở đầu truyệnsau đó kể lại truyện từ đầu

2, Hãy viết phần mở đầu truyện theo

yêu cầu của bài tập 1

? Muốn viết 1 kết thúc khác cho 1

truyện đã biết, em phải làm gì?

Học sinh trả lời, học sinh khác bổ

sung Giáo viên chốt vấn đề

? Nếu viết kết thúc mới cho câu

chuyện này, em dự kiến sẽ viết

những gì?

Học sinh tự do phát biểu, Giáo viên

chốt và đưa ra 1 cách kết thúc cho

học sinh tham khảo

Học sinh viết bài(phần kết bài) , Giáo

viên đọc cho học sinh nghe 1 kết

thúc khác của truyện để học sinh

tham khảo:

Nhờ sự ngầm giúp của người em,

người anh thoát chết trở về Anh hối

hận vì cách cư xử với em, thấy được

tác hại của lòng tham Hai anh em

sống hòa thuận, vui vẻ

* Viết một kết thúc mới cho mộttruyện đã biết

- Kết thúc mình viết phải khác vớikết thúc đã có

- Đảm bảo lô gíc , tự nhiên củatruyện

- Mã Lương đi chu du khắp thiên hạgiúp người nghèo khổ

- Mã Lương đi học , gặp lại các vịthần, các vị thần lấy lại phép màu củacây bút vì giờ đây khoa học kĩ thuậthiện đại

- Lời chào của Mã Lương

* Bài tập 2:

Viết 1 kết thúc mới cho truyện câykhế

Củng cố

Trang 19

Có những ngôi kể và thứ tự kể nào?

Muốn chuyển đổi ngôi kể , thứ tự kể, ta phải làm gì?

Nhắc lại các cách mở bài, kết bài trong làm văn tự sự

Thế nào là đoạn văn tự sự?

Nêu những dấu hiệu nhận biết?

? Thế nào là từ nhiều nghĩa?

? Thế nào là nghĩa gốc, nghĩa

chuyển?

? Trong 1 câu , từ thường được sử

dụng có mấy nghĩa?

- Thường từ chỉ có 1 nghĩa nhất định

trong 1 câu cụ thể trừ 1 số trường

hợp từ có thể hiểu theo cả nghĩa gốc

và nghĩa chuyển

Học sinh đọc yêu cầu bài tập, chọn

phương án trả lời đúng

Phương án: D

Học sinh đọc, nêu yêu cầu bài tập 2,

thảo luận nhom, trả lời, nhận xét,

- Nghĩa chuyển: Là hình thành, cơ sởnghĩa gốc

II,Bài tậpBài 1

Từ chín trong các câu sau, từ chín

nào được dùng theo nghĩa gốc?

A, Tôi ngượng chín cả mặt

B, Bạn phải suy nghĩ cho chín

C, Gò má chín như quả bồ quân

D, Vườn cam chín đỏBài 2

Cho các câu sau:

A, Mẹ mới mua một chiếc bàn rấtđẹp

Trang 20

nhiều-> thắng

VD: Chạy

A, Nó chạy rất nhanh( nghĩa gốc)

B, Tôi phải chạy ăn từng bữa ( nghĩa

chuyển)

C, Tàu đang chạy trên đường

ray( nghĩa chuyển)

D, Đồng hồ chạy nhanh 10

phút( nghĩa chuyển)

B, Chúng em bàn nhau đi lao động

C, Nam là cây làm bàn của đội bóng

* Bàn( b): Trao đổi ý kiến với nhau

về 1 việc gì đó

* Bàn : Lần đưa bóng vào lưới đểtính được thua

-> Các nghĩa của từ bàn trong 3 câu

không liên quan với nhau Vậy đây làhiện tượng đồng âm

Bài 4Tìm các từ có nghĩa gốc và nghĩachuyển, phân biệt nghĩa gốc, nghĩachuyển bằng cách đặt câu

Củng cố

- Thế nào là nghĩa gốc? Nghĩa chuyển

- Từ đồng nghĩa có gì khác với từ nhiều nghĩa?

- Giúp học sinh củng cố các kiến thức về từ loại danh từ

- Rèn kĩ năng nhận biết danh từ trong câu

- Sử dụng thành thạo danh từ trong câu

Trang 21

trong câu?

? DT tiếng Việt chia thành mấy loại

lớn? trong mỗi loại lớn được chia

thành những loại nhỏ nào? mỗi loại

cho 1 VD?

? Hãy nêu qui tắc viết hoa dt riêng?

Học sinh lên bảng điền, các học

sinh khác làm vào giấy nháp, học

sinh nhận xét, Giáo viên chốt

Học sinh thảo luận nhóm , đại diện

nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung,

Giáo viên chốt

Học sinh chơi trò chơi tiếp sức

Trong thời gian 2 phút, nhóm nào

tìm được nhiều từ-> chiến thắng

Là những từ chỉ người, vật, hiệntượng, khái niệm…

VD: học sinh, bàn, ghế, mây, mưa… Danh từ có thể làm vị ngữ, trướcdanh từ cần có từ “ là”

VD: Tôi là học sinh Chức vụ ngữ pháp quan trọng nhấtcủa danh từ trong câu là làm chủ ngữVD: Học sinh đến trường

2, Phân loại danh từ Danh từ tiếng Việt chia thành 2 lớplớn:

- DT đơn vị: + DT đơn vị tự nhiên + DT đơn vị qui ước:chính xác, ước chừng

- DT sự vật: + DT chung + DT riêngVD: DT đơn vị tự nhiên : cô, chú,bác, ông bà, cây con, cái, chiếc

DT đơn vị qui ước: nắm, vốc,…

DT chỉ sự vật: bàn , ghế, trâu, bò

3, Qui tắc viết hoa dt riêng

- Viết hoa chữ cái đầu tiên mỗi bộphận tạo thành tên riêng đó

II, Bài tập Bài 1:

Điền từ thích hợp vào ô trống trong

sơ đồ để phân loại dtBài 2:

Chỉ ra dt trong các câu văn sau:

ở làng tôi, rất nhiều cây xoan Thánghai, hoa xoan thả hương thơm ngát,rụng tím cả các phiến đá lát đường.Những hàng rào cúc tần xanh mơnmởn trong mưa bụi mùa xuân Dây

tơ hồng vàng quấn quýt đan vào nhauhứng những cánh hoa xoan li ti như

Trang 22

Ôn lại danh từ.

Trang 23

* Tổ chức:

* Kiểm tra: - Kiểm tra bài tập về nhà của học sinh

* Bài mới

Học sinh chuẩn bị theo nhóm, mỗi

nhóm chuẩn bị 1 từ, chơi trò chơi

tiếp sức Trong thời gian 2 phút,

nhóm nào tìm được nhiều từ đúng ->

chiến thắng

HD Học sinh làm tương tự như bt 4

? Qua 2 bài tập, em rút ra kết luận gì

về dt?

Học sinh thảo luận nhóm 2 phút,

trình bày, nhận xét, Giáo viên chốt

Học sinh đọc, nêu yêu cầu bt, thảo

luận nhóm3 phút, trình bày nhận xét ,

Giáo viên chốt đáp án

G gọi 2 học sinh lên bảng viết, các

II, Bài tậpBài 4: Hãy tìm các dt khác nhau cóthể kết hợp được với dt đơn vị tựnhiên: bức, tờ, dải

- Bức: ( tranh, thư, họa, tượng…)

- Tờ: ( giấy, báo, đơn, lịch…)

- Dải: ( lụa, yếm, áo…)Bài5: Tìm các dt chỉ đơn vị qui ước

có thể đi kèm với các dt: nước ,sữa ,dầu

- Lít, can, thùng, cốc, bát…

* Có thể có nhiều dt chỉ đơn vị tự

nhiên khác nhau kết hợp với 1 dt Ngược lại, 1 dt chỉ đơn vị tự nhiên cũng có thể kết hợp với nhiều dt khác nhau

Bài 6: Cho các đoạn văn sau:

1, Một năm sau khi đuổi giặc Minh,một hôm, Lê Lợi- bấy giờ đã làmvua- cưỡi thuyền rồng dạo quanh hồ

Tả Vọng Nhân dịp đó, Long Quânsai Rùa Vàng lên đòi lại gươm thần

( Sự tích Hồ Gươm)

2, Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bácTai, lão Miệng từ xưa vẫn sống vớinhau rất thân thiết

( Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)

- Tìm các dt chung, dt riêng trong 2đoạn văn trên

- Sắp xếp các dt riêng thao nhóm: tênngười, tên địa lí

-> * DT chung: năm, giặc, hôm, vua,thuyền rồng, hồ , thanh gươm, thần

* DT riêng: + Tên người: Lê Lợi,Long Quân, Rùa Vàng, Mắt, Chân,Tay, Tai, Miệng

+ Tên địa lí: Tả VọngBài 7: Cho tên các cơ quan, trườnghọc sau:

- Phòng giáo dục và đào tạo

Trang 24

học sinh bên dưới viết vào giấy nháp,

nhận xét bài của bạn, Giáo viên chốt

- Bộ giáo dục và đào tạo

- Nhà xuất bản quân đội nhân dân

- Trường THCS Trần Hưng ĐạoHãy viết hoa tên các cơ quan , trườnghọc đó theo đúng qui tắc

-> * Phòng Giáo dục và Đào tạo, BộGiáo dục và Đào tạo, Trường Trunghọc cơ sở Trần Hưng Đạo, Nhà xuấtbản Quân đội Nhân dân

Buổi 9:

ÔN TẬP CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ TIẾNG VIỆT

Mục tiêu

Giúp học sinh ôn tập, củng cố các kiến thức về chỉ từ, số từ, lượng từ, cụm dt.

Biết nhận diện các từ loại và cụm từ đó trong câu

Rèn kĩ năng sử dụng các từ loại, cụm từ nói trên khi nói, viết

Học sinh thảo luận nhóm 3 phút,

trình bày, nhận xét, Giáo viên

2, Lượng từ là những từ chỉ lượng nhiều hay

ít của sự vật Lượng từ chia làm 2 nhóm:

- Lượng từ chỉ tổng thể

- Lượng từ chỉ tập hợp hay phân phối

3, Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật

Trang 25

? Nêu cấu tạo của cụm dt và vị

trí của từng từ loại trong cụm dt

đó

Giáo viên chép sẵn mô hình cụm

dt lên bảng phụ học sinh lên

bảng điền

Học sinh thảo luận nhóm3 phút,

đại diện nhóm trả lời, nhóm khác

bổ sung Giáo viên chốt phương

án đúng

G gọi 3 học sinh lên bảng làm,

các học sinh khác làm vào giấy

II, Luyện tậpBài 1: Tìm chỉ từ, số từ, lượng từtrong đoạn trích “ ếch ngồi đáygiếng” đoạn từ đầu -> ếch ta rangoài

- Chỉ từ: nọ, kia,

- Số từ: một

- Lượng từ: vài, các, cảBài 2: Đặt câu với các số từ,lượng từ, chỉ từ ở các vai trò khácnhau

Bài 3: Viết đoạn văn kể về cuộc gặp gỡ của

em với một thầy cô giáo cũ sau 10 nămtrong đó có sử dụng số từ, lượng từ, chỉ từ

từ chỉtậphợphayphânphối

Danhtừđơnvị

Danh

từ sựvật

Từngữnêuđặcdiểmcủasựvật

chỉtừ(

này,nọ,kia,ấy,đó,đây)

Trang 26

? Cụm DT có cấu tạo như thế nào?

? Có phải bao giờ cụmDT cũng có cấu

tạo đầy đủ 3 phần không? Phần nào có

thể vắng mặt? Phần nào bắt buộc phải

từ và những từ ngữ phụ thuộc nó tạothành

2 Đặc điểm

- Về ý nghĩa: Cụm danh từ có nghĩađầy đủ hơn danh từ

- Về ngữ pháp: cụm danh từ hoạt độngngữ pháp trong câu giống như mộtdanh từ

3 Cấu tạoCụm DT gồm 3 phần:

Không phải bao giờ cụm DT cũng cócấu tạo đầy đủ 3 phần

Phần PT hoặc phần PS có thể vắngmặt, phần trung tâm bắt buộc phải cómặt

VD: một học sinh-> vắng mặt ps

Trang 27

Học sinh trao đổi, trình bày, nhận xét.

G đưa mô hình cụm dt trên bảng phụ,

gọi 1học sinh lên bảng điền, học sinh

1 vào mô hình cụm DT:

PT PTT PSt2 t1 T1 T2 S1 S2

một con ếch

giếng nọvài con nhái bé

nhỏtiếng kêu ồm

ộp

các con vật kia

G đưa bt trên bảng phụ, học sinh suy

nghĩ, trao đổi nhóm 5 phút, trình bày,

nhận xét, bổ sung, Giáo viên chốt

G đưa bt trên bảng phụ, học sinh theo

dõi, chuẩn bị trong thời gian 2 phút

Bài tập 3:

Trong mỗi câu sau, cụm dt giữ chức vụngữ pháp gì?

a, Con là ánh sáng của đời mẹ

b, Cái áo này còn rất mới

c, Ngôi trường thân yêu của em nằmtrên trục đường giao thông liên xã

d, Những bông hoa màu vàng làm sáng

cả góc vườn

=> Câu a: cụm dt làm VN Câu b: cụm dt làm CN Câu c: cụm dt làm CN Câu d: cụm dt làm CNBài 4: Điền vào chỗ trống phụ ngữ đểhoàn thành các cụm dt sau:

ánh sáng……trải xuống cánh

đồng….xua tan dần hơi lạnh…Lúa

Trang 28

Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi

tiếp sức 2 nhóm học sinh cử đại diện

thay nhau lên bảng Trong thời gian 2

phút, nhóm nào tìm được nhiều phụ

ngữ đúng cho 2 dt để điền vào chỗ

tróng-> chiến thắng

Học sinh làm nhanh , trình bày, nhận

xét, Giáo viên cho điểm

Học sinh HĐ cá nhân, thời gian 10

Buổi 11:

ÔN TẬP CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ TIẾNG VIỆT

Mục tiêu

Giúp học sinh ôn luyện, củng cố các kiến thức về đt, cụm đt

Nhận diện đt, cụm đt trong câu

Rèn kĩ năng làm bài tập tiếng Việt

- Động từ gồm: đt tình thái, đt chỉhành động, đt chỉ trạng thái

- Cụm đt là tổ hợp từ do đt và cácphụ ngữ khác đi kèm tạo thành

Trang 29

bày, nhận xét, Giáo viên chốt

?Vẽ mô hình cấu tạo cụm đt

1 Học sinh lên bảng vẽ, các học sinh

khác vẽ ra giấy nháp, học sinh nhận

xét bài trên bảng, Giáo viên nhận xét

bổ sung

? Đặt câu trong đó có cụm đt, đt?

G cho học sinh chơi trò chơi “ ai

nhanh hơn” Thời gian chuẩn bị 3

phút, nhóm nào đặt được nhiều câu

đúng-> chiến thắng

Học sinh thảo luận nhóm 3 phút, cử

đại diện lên bảng trình bày, học sinh

khác nhận xét, Giáo viên chốt

Học sinh thảo luận 2 phút, trả lời,

học sinh khác nhận xét, Giáo viên

chốt

Học sinh viết đoạn văn trong thời

gian 10 phút, trình bày ,học sinh

- Chức năng ngữ pháp chính: làm vịngữ

Phần PT Phần TT Phần PS

Do cácphụ ngữchỉ thờigian, sựtiếp diễn,mệnhlệnh,khẳngđịnh, phủđịnh đảmnhiệm

Do động

từ đảmnhiệm

Do các từngữ bổ sung

ý nghĩa:hướng, mụcđích,phươngtiện, cáchthức… chohoạt động,trạng tháinêu ở đt

II, Bài tậpBài 1: Tìm cụm đt “ ếch ngồi đáygiếng” xếp vào mô hình

Phần PT Phần TT Phần PS

Cứ

Sống

Tưởngđưa

Lâu ngàytrong 1giếng nọBầu trời…vung

ếch ta rangoàiBài 2: Các phụ ngữ sau ở bài tập 1nêu lên đặc điểm gì của hành độngnói đến ở động từ?

PS 1: lâu ngày-> bổ sung ý nghĩathời gian

PS 2: bầu trời…vung->đối tượng

PS 3: ếch ta-> …đối tượng

Ra ngoài-> hướngBài 3:

Viết đoạn văn tả cảnh giờ ra chơi ởtrường em, sau đó xác định cụm đt,

đt trong đó

Trang 30

Giúp học sinh ôn luyện, củng cố các kiến thức về tính từ, cụm tính từ

Biết nhận diện tính từ, cụm tính từ trong câu, đoạn văn

? Vẽ mô hình cấu tạo cụm tt?

1 học sinh lên bảng vẽ, các học sinh

2, Các loại tính từ

- Tính từ chỉ đặc điểm tương đối: cókhả năng kết hợp với các từ chỉ mứcđộ( rất, hơi, khá, lắm )

- Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối:không có khả năng kết hợp với các từchỉ mức độ

* Tính từ có khả năng làm chủ ngữ,

vị ngữVD: Đỏ là màu tôi thích

Cô ấy khá xinh

3, Cụm tính từPhần PT Phần TT Phần PS

Do cácphụ ngữchỉ thờithể , sự

Do tính từđảm

nhiệm

Do cácphụ ngữbiểu thị vịtrí, sự so

Trang 31

? Tìm 1 số tt và phát triển thành cụm

tt rồi đặt câu

Học sinh đọc và nêu yêu cầu BT 1,

thảo luận nhóm2 phút, trình bày,

nhận xét, Giáo viên chốt

Học sinh thi tiếp sức Chia lớp thành

3 nhóm Trong thời gian 2 phút,

nhóm nào tìm được nhiều cụm tt theo

yêu cầu-> thắng

Giáo viên nhận xét

Học sinh viết đoạn văn trong thời

gian 10 phút, đọc, nhận xét Giáo viên

nhận xét bổ sung

tiếp diễn,chỉ mứcđộ…đảmnhiệm

từ, cho biết mỗi phụ ngữ biểu thịnhững ý nghĩa gì?

1, Suốt ngày, nàng chẳng nói, chẳngcười, mặt buồn rười rượi

- rười rượi: PN miêu tả

2, Có một con ếch sống lâu ngàytrong một giếng nọ

- ngày: PN định tính

3, ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ

bé bằng chiếc vung

- bằng chiếc vung: PN so sánhBài 2: Tìm các cụm từ có PN so sánhđược dùng thường xuyên trong lờinói hàng ngày

VD: Rẻ như bèoBài 3: Viết đoạn văn có sử dụng TT,cụm TT tả cảnh dòng sông quê em

Trang 32

Ngày soạn: 20/12/2015 Ngày dạy: 21/12/2015

Buổi 12:

ÔN TẬP CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ TIẾNG VIỆT

Mục tiêu

Giúp học sinh ôn luyện, củng cố các kiến thức về phó từ

Nắm khái niệm , các loại phó từ và chức năng ngữ pháp của phó từ

Nhận diện phó từ trong câu, đoạn văn

Rèn kĩ năng sử dụng phó từ khi nói và viết đoạn văn

và bổ sung ý nghĩa cho đt, ttVD: hãy, đừng, chớ…

Trang 33

phân biệt dt với đt, tt như thế nào?

? Phó từ gồm những loại nào?

? Hãy đặt câu với mỗi loại phó từ

đó?

G đưa đoạn văn lên bảng phụ:

“ Biển vẫn gào thét Gió vẫn từng

cơn đẩy nước dồn ứ lại rồi đột ngột

dãn ra Con tàu vẫn lặn hụp như con

cá kình giữa muôn nghìn lớp

sóng.Thuyền trưởng Thắng vẫn điềm

tĩnh chỉ huy đoàn tàu vượt cơn lốc

dữ”

Học sinh đọc đoạn văn, xác định yêu

cầu, thảo luận nhóm, trình bày, nhận

xét, Giáo viên chốt

G đưa đoạn văn lên bảng phụ:

“ Thưa anh, em cũng muốn khôn

nhưng không khôn được Đụng đến

việc là em thở rồi không còn hơi sức

đâu mà đào bới nữa Lắm khi em

cũng nghĩ nỗi nhà cửa như thế này

là nguy hiểm, nhưng em nghèo sức

quá, em đã nghĩ ròng rã hàng mấy

tháng cũng không biết làm thế nào.

Hay là bây giờ em nghĩ thế này…”

Học sinh chơi trò chơi tiếp sức, thời

gian chuẩn bị 1 phút, trong thời gian

- Dùng phó từ để phân biệt dt với đt,tt.Danh từ không có khả năng kêthợp với phó từ

VD: không thể nói: rất hét, đã trẻhoặc đã áo

3, Các loại phó từ

- Phó từ chỉ thời gian: đã, sẽ, đang,vừa, mới, sắp

- Phó từ chỉ mức độ: rất, hơi, khá,quá, lắm, cực kì

- Phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự:đều, cùng, vẫn, cứ, cũng, còn, nữa…

- Phó từ khẳng định, phủ định:không, chưa, chẳng…

- Phó từ chỉ ý cầu khiến: hãy, đừng,chớ…

- Phó từ chỉ kết quả, hướng: được, ra,vào, lên, xuống…

- Phó từ tần số: thường thường, ít,hiếm…

II, Bài tậpBài 1: Xác định phó từ và ý nghĩacủa phó từ đó

- Vẫn: chỉ sự tiếp diễn của thiênnhiên và sự điềm tĩnh của thuyềntrưởng Thắng-> tính cách kiên định,không nao núng của người chỉ huy

Bài 2: Tìm phó từ trong đoạn tríchsau và xác định ý nghĩa của phó từđó

- cũng: chỉ sự tiếp diễn tương tự

- không: chỉ ý phủ định

- được : chỉ kết quả

- không( còn đâu): chỉ ý phủ định

- cũng : chỉ sự tiếp diễn tương tự

- đã: chỉ quan hệ thời gian

- không( biết): chỉ ý phủ định

Trang 34

2 phút nhóm nào thay nhau viết

đúng, đủ các phó từ trong đoạn

trích-> chiến thắng

Sau khi thời gian kết thúc, Giáo

viên cho học sinh nhận xét, Giáo

Củng cố lại các kiến thức về văn tự sự

TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Tổ chức:

Kiểm tra: Kết hợp trong giờ ôn

Bài mới

? Tự sự là gì?

? Tự sự có vai trò như thế nào?

Hãy chứng tỏ văn bản Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh mang đặc điểm của văn bản tự

sự?

Học sinh chuẩn bị theo nhóm, thời

gian 3 phút, trình bày, nhận xét, bổ

sung, Giáo viên chốt

1 Những kiến thức chung về văn tự sự

- Tự sự là phương thức trình bày mộtchuỗi các sự việc , sự việc này dẫn đến

sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kếtthúc, thể hiện một ý nghĩa

- Tự sự giúp người kể giải thích sựviệc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề vàbày tỏ thái độ khen chê

VD: Văn bản “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”

Sự việc: Vua Hùng kén rể-> Sơn Tinh,

Thuỷ Tinh cầu hôn-> Trổ tài-> Tháchcưới-> Sơn Tinh dến trước lấy MịNương-> Thuỷ Tinh đến sau nổi giậnđánh Sơn Tinh-> Thuỷ Tinh thua, rút

Trang 35

? Nhũng yếu tố nào không thể thiếu

trong văn tự sự?

? Sự việc trong văn tự sự được trình

bày như thế nào?

? Nhân vật trong văn tự sự có vai trò

Được sắp xếp theo một trật tự , diễnbiến

+ Nhân vật : Thực hiện các sự việc Cónhân vật chính và nhân vật phụ

2 Bài tậpHãy thống kê các sự việc và nhân vậttrong văn bản “ Bánh chưng, bánhgiày” theo hướng dẫn sau:

Sự việc Nhân vật thực hiện

? Đã học những kiểu bài tự sự nào? 1.Văn tự sự

a Kể chuyện dựa vào một cốt truyện

có sẵn

b Kể chuyện sáng tạo

Trang 36

? Mỗi dạng bài hãy ra một vài đề?

c Kể chuyện đời thường

d Kể chuyện tưởng tượng

2 Bài tậpBài 1: Trong các đề sau, mỗi đề thuộcdạng bài tự sự nào?

Đề 1: Kể lại truyện “ Sơn Tinh, ThuỷTinh” theo ngôi kể thứ nhất

Đề 2: Vì một lần nói dối, em bị biếnthành con cún Hãy kể lại tâm trạngcủa em trong những ngày sống giữa thếgiới loài vật

Đề 3: Kể về một người mà em yêu quínhất

Đề 4: Viết tiếp phần kết cho truyện “Cây bút thần”

Đề 1: Kể chuyện dựa trên một cốt truyện có sẵn.

Đề 2: Kể chuyện tưởng tượng.

Đề 3: Kể chuyện đời thường.

a Mở bài: Giới thiệu nhân vật hoặc

sự việc khởi đầu

b Thân bài: Các sự việc kể về cuộccầu hôn và cuộc giao tranh củaSơn Tinh và Thuỷ Tinh

c Kết bài: Kết thúc truyện

Hướng dẫn

Viết thành văn bài tập trên

Chuẩn bị phần kể chuyện tưởng tượng

************************

Trang 37

Ngày soạn:10/01/2016 Ngày dạy: 11/01/2016

Buổi 16:

ÔN TẬP CÁC BƯỚC LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ

MỤC TIÊU:

Tiếp tục giúp học sinh củng cố lại các bước làm bài văn tự sự

Rèn kĩ năng làm bài văn tự sự

? Nêu các bước làm bài văn tự sự?

? Xác định thể loại, nội dung đề?

? Với đề bài này, em cần thể hiện ý

nghĩa nào của câu chuyện?

? Nêu những ý mà em định kể?

? Lập dàn ý cho đề bài?

Học sinh HĐ theo nhóm, thời gian 7

phút, trình bày, nhận xét, Giáo viên

+ Việc làm+ Lời nói

- Tình cảm , quan hệ của người đó với

Trang 38

Học sinh viết phần mở bài theo nhóm,

thời gian 5 phút, học sinh đọc trước

Về nhà viết thành bài văn hoàn chỉnh

Xem lại phần Tiếng Việt đã ôn tập

******************************

Ngày soạn:17/01/2016 Ngày dạy: 18/01/2016

? Từ Tiếng Việt chia thành mấy lớp?

? Từ mượn là gì? Có những nguồn vay

mượn nào?

? Nghĩa của từ là gì?

? Có mấy cách giải nghĩa từ?

? Hãy giải nghĩa từ: bút và cho biết đã

giải nghĩa theo cách nào?

Học sinh làm nhanh , trình bày, nhận

xét Giáo viên chốt

1 Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt– Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất đểtạo câu

- Từ chia thành 2 loại lớn: Từ đơn và

3 Nghĩa của từ

Là nội dung mà từ biểu thị

Có 2 cách giải nghĩa từ: Miêu tả sự vật

mà từ biểu thị, dùng từ đồng nghĩahoặc trái nghĩa

4 Bài tậpa.Cho tập hợp từ sau: bút chì, ti vi, bàn,quần áo, máy khâu, ô tô, tay, máy tính,

in tơ nét, sách giáo khoa, Hãy sắp xếp các từ trên vào bảng phânloại

Ngày đăng: 04/03/2021, 09:39

w