Mục tiêu cần đạt : 1.KiÕn thøc: Gióp häc sinh n¾m v÷ng : - Mục đích của giao tiếp trong đời sống con người, trong xã hội - Khái niệm văn bản ; 6 kiểu văn bản – 6 phương thức biểu đạt cơ [r]
Trang 1Tuần 1
Tiết 1 : Văn bản Con rồng cháu tiên
< Truyền thuyết >
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh: bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết
Hiểu được nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên " và
"Bánh trưng, bánh giầy ".
Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của hai truyện
Kể được 2 truyện
B Chuẩn bị của giáo viên- học sinh
- Giáo viên: soạn bài, đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài soạn, chuẩn bị tranh minh hoạ được cấp
- Học sinh: đọc bài và soạn bài, trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi bài
C Tổ chức dạy học bài mới
- Giới thiệu bài:
Truyền thuyết là một thể loại tiêu biểu, rất phát triển ở Việt Nam, được nhân dân bao
đời yêu thích Truyện Con Rồng Cháu Tiên là một truyện truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng như truyền thuyết Việt Nam nói chung Nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng cháu Tiên là gì ? Để thể hiện nội dung, ý nghĩa ấy truyện đã dùng những hình thức nghệ thuật độc đáo nào? Vì sao nhân dân ta, qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu truyện này? tiết học hôm nay sẽ giúp trả lời những câu hỏi ấy
- Bài mới
Hoạt động của học sinh:
(Dưới sự hướng dẫn của giáo viên)
Hoạt động 1:
Hướng dẫn tìm hiểu chung.
Học sinh đọc chú thích trong SGK và
cho biết:
? Truyện truyền thuyết là gì ?
GVbổ sung: Thực ra tất cả các thể
loại, tác phẩm đều có cơ sở lịch sử
Truyền thuyết Việt Nam có mối quan
hệ chặt chẽ với thần thoại nhưng những
yếu tố thần thoại ấy đã được lịch sử hoá
Thể thần thoại cổ đã được biến đổi
thành những truyện kể về lịch sử nhằm
suy tôn tổ tiên đã có công dựng nước và
ca ngợi những sự tích thời dựng nước
GV: Giới thiệu qua các truyện truyền
thuyết sẽ học ở lớp 6
? Truyện con Rồng cháu Tiên thuộc
loại truyện gì ? Vì sao ?
Nội dung bài học:
( Kết quả hoạt động của học sinh )
I Tìm hiểu chung
1.Truyện truyền thuyết:
- Là truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ
-Thường có yếu tố tưởng tượng, KT
ảo
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
2 Truyện " Con Rồng cháu Tiên " :
- Thể loại : Truyền thuyết, vì :
Trang 2Hoạt động 2: Hướng dẫn Đọc- tìm
hiểu từ ngữ khó hiểu, bố cục của
truyện.
GV: đọc mẫu 1 đoạn, 2 h/s đọc tiếp
GV: nhận xét, sửa lỗi( nếu có)
GV cho H/S tìm hiểu kỹ các chú
thích 1,2,3,4- đây là các từ có nguồn
gốc từ Hán Việt Vậy cách hiểu từ HV
NTN ? Tại sao nó lại có trong TV, các
tiết TV sẽ giúp ta hiểu rõ hơn
? Em hãy cho biết truyện này có thể
chia thành mấy đoạn? nội dung mỗi đoạn?
Hoạt động III: Hướng dẫn đọc
hiểu nội dung ý nghĩa truyện
? Kể tóm tắt đoạn 1
? Em biết gì về nguồn gốc, hình dạng
của Lạc long Quân và Âu Cơ?
?Em có nhận xét gì về những chi tiết
miêu tả nguồn gốc và hình dạng của LQ
và Âu Cơ?
? Cảm nhân của em về sự kỳ lạ, lớn
lao, đẹp đẽ của LQ và Âu Cơ? học sinh
phát biểu- Giáo viên kết luận ->
GV chuyển ý: đôi trai tài gái sắc gặp
nhau, yêu nhau, kết duyên với nhau
Vậy việc kết duyên và chuyện sinh nở
của Âu Cơ có gì lạ-> phần 2
? Em có nhận xét gì về các chi tiết
này?
+ Là truyện dân gian, nhân vật , sự kiện có liên quan đến quá khứ (lịch sử) + Có yếu tố tưởng tượng, kỳ ảo + Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân
II Đọc- hiểu từ ngữ- bố cục
1 Đọc
-Phát âm đúng, giọng đọc đúng
- Chú ý: giọng, lời nói của LLQuân khẳng khái, rõ ràng, lời của Âu Cơ: dịu dàng, thắc mắc
2 Chú thích
1,2,3,5,7
3 Bố cục
- Đoạn 1: từ đầu…Long Trang Nguồn gốc và hình dạng của LQ và
Âu Cơ
- Đoạn 2: tiếp theo đến lên đường
Việc kết duyên của Âu Cơ và Long Quân
-Đoạn 3 Còn lại
III Đọc- hiểu nội dung- ý nghĩa truyện:
1.Nguồn gốc, hình dạng của Lạc Long Quân và u Cơ
*Nguồn gốc : đều là thần
- Long Quân: nòi Rồng, con thần Long Nữ
- Âu Cơ: nòi Tiên, thuộc họ thần Nông
*Hình dạng:
- LQ có sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ…
- Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần…
-> Chi tiết tưởng tượng kì lạ, đẹp đẽ, lớn lao
*LQ mang vẻ đẹp kì vĩ, dũng mãnh, nhân hậu
*Âu Cơ mang vẻ đẹp dịu dàng, trong sáng, thơ mộng
-> Đó chính là vẻ đẹp anh hùng mà tình nghĩa của dân tộc VN
2) Việc kết duyên và chuyện sinh nở
Trang 3? Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng
tượng kỳ ảo trong truyện truyền thuyết?
Vai trò của nó trong truyện?
GV: Những chi tiết này trong đời
sống không thể xảy ra Đây chỉ là
những chi tiết mà người xưa tưởng
tượng ra nhằm nói lên điều gì đó mà họ
mong muốn vì tưởng tượng nên thường
kỳ ảo làm cho chuyện trở nên huyền
diệu, lung linh, ly kỳ, hấp dẫn, nhưng lại
hàm chứa ý nghĩa sâu sắc
? Vậy theo em chuyện sinh nở của
Âu Cơ có ý nghĩa gì.( HS trả lời GV mở
rộng )
Nhưng dù cho có kỳ lạ, hoang đường
như thế nào cũng phải xuất phát từ hiện
thực => Những chi tiết ấy cho ta thấy trí
tưởng tượng phong phú của người xưa,
sự thăng hoa của cảm xúc
GV : Treo tranh:
? Em hãy quan sát tranh, theo dõi
đoạn 3 và cho biết chuyện gì đã xảy ra
với gia đình Long Quân và Âu Cơ ?
? Long Quân và Âu Cơ đã chia con
như thế nào ? Và chia như vậy để làm gì
( HS thảo luận )
Liên hệ: ? Chúng ta đã làm được
những gì để thực hiện ý nguyện này của
Long Quân và Âu Cơ? (Hai cuộc kháng
chiến chống Pháp và chống Mỹ)
Hoạt động IV : Hướng dẫn tổng
kết - Luyện tập
?Truyện cho ta biết thêm điều gì về
của Long Quân và u Cơ
* Rồng ở biển cả, tiên ở núi cao gặp nhau yêu nhau kết duyên
* Âu Cơ có mang sinh ra cái bọc trăm trứng, nở thành 100 con trai Đàn con không cần bú mớm tự lớn như thổi, mặt mũi khôi ngô, khỏe mạnh như thần
Hoang đường, kỳ ảo (là chi tiết không có thật, được tác giả dân gian sáng tạo nhằm mục đích nhất định)
=> Giải thích cội nguồn của dân tộc Việt Nam:Toàn thể nhân dân ta đều sinh ra trong một bọc, cùng chung một nòi giống tổ tiên Từ đó mà 2 tiếng
đồng bào thiêng liêng ruột thịt đã vang lên tha thiết giữa lúc Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập 2.9.1945 khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa “Tôi nói
đồng bào nghe rõ không?” - Người đã
nhắc lại 2 tiếng đồng bào, từ câu chuyện Bố Rồng, mẹ Tiên trong ngày
mở nước xưa
=> Để từ đó mọi người Việt Nam
đều tự hào về nòi giống, hiện diện về tổ tiên mình khi ý thức được rằng mình là con Rồng cháu Tiên
* Chia con:
- 50 xuống biển
- 50 lên rừng Cai quản 4 phương, gặp khó khăn thì
giúp đỡ nhau
Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền
đất nước Người Việt Nam ta dù ở miền xuôi hay miền ngược…, nước ngoài
đều cùng chung một cội nguồn, đều là con của Long Quân và Âu Cơ (Đồng bào: cùng 1 bọc trứng sinh ra), vì vậy phải luôn thương yêu, đoàn kết
IV- Tổng kết - Luyện tập
1 ý nghĩa của truyện
* Cơ sở lịch sử:
Trang 4xã hội , phong tục tập quán của người
Việt cổ xưa?
? GV: Cũng bởi sự tích này mà về
sau, người Việt Nam ta - Con cháu vua
Hùng khi nhắc đến nguồn gốc của
mình, thường xưng là con Rồng, cháu
Tiên
? Khi biết mình là dòng dõi tiên rồng
thì em có suy nghĩ gì ?
? Em hãy nêu ý nghĩa lịch sử của
chuyện là gì?
Em có nhận xét gì về cách xây dựng
truyện ?
+? Truyện có những nhân vật nào?
+? Có sự việc gì?
+? Diễn biến ra sao?
Học sinh đọc lại ghi nhớ
HS thảo luận theo 2 nhóm các câu
hỏi sau:
? Chi tiết hoang đường kì ảo là gì ?
Hãy chỉ ra các yếu tố hoang đường kì ảo
trong truyện ?
? Vì sao nói truyện Con Rồng cháu
Tiên là truyện truyền thuyết? Hãy cho
biết những chi tiết trong truyện có liên
quan đến lịch sử
Hoạt động V- Hướng dẫn học ở nhà
- Làm bài tập
1, 2, 3 : Sách ngữ văn (BT) ở nhà
- Kể lại chuyện
- Người con cả của Long Quân và Âu Cơ lên lamg Vua gọi là Hùng Vương
- Đặt tên nước là Văn Lang, đóng đô
ở Phong Châu, làm nên thời đại Hùng Vương trong lịch sử dựng nước của dân tộc Việt Nam
- Tự hào về dòng dõi của mình…
Nguyện cố gắng học tập tốt để xứng
đáng với cội nguồn
* ý nghĩa:
Chuyện giải thích nguồn gốc các dân tộc sống trên đất nước Việt Nam Giáo dục lòng tự hào dân tộc, truyền thống yêu nước, đoàn kết dân tộc
2.Nghệ thuật:
Truyện thường có nhân vật, sự việc, diễn biến Đó chính là văn bản tự sự (văn kể) (Sự việc diễn ra bao giờ cũng
có nhân vật, có mở chuyện - diễn biến - kết chuyện, sự việc nào xảy ra trước kể trước, sự việc nào sảy ra sau kể sau trật tự thông thường) Để tìm hiểu kỹ hơn về văn tự sự tiết học tập làm văn các em sẽ rõ hơn
3 Ghi nhớ: SGK
4 Luyện tập
V- Hướng dẫn học ở nhà
Rút kinh nghiệm giờ dạy.
………
………
Trang 5………
NS :
NG: Tiết 2 : Văn bản
Bánh chưng, bánh Giầy
(Tự học có hướng dẫn)
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
1 Kiến thức : - Hiểu được nội dung, ý nghĩa và NT của truyền thuyết "Bánh chưng, bánh giầy ".
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của truyện
- Kể được truyện
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích truyện dân gian
3.Thái độ : Gd giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
B Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên : Đọc sách giáo khoa ngữ văn 6, sách giáo viên ngữ văn 6, sách tham khảo
có liên quan đến bài Tranh minh hoạ
- Học sinh: Đọc, chuẩn bị bài ở nhà
C.Phương pháp
- Đọc, phân tích, thảo luận,khái quát
d.tiến trình tổ chức các Hoạt động dạy và học
1 ổn định(1’)
2 KTBC(8’):
? Thế nào là truyện truyền thuyết ?
? Kể các chi tiết tưởng tượng kỳ ảo trong truyện “Con Rồng cháu Tiên” Và cho biết em thích chi tiết nào nhất, vì sao ?
3.Bài mới:
Giới thiệu bài(1’)
Truyền thuyết bánh chưng, bánh giày là truyền thuyết giải thích phong tục làm bánh trưng, bánh giầy trong ngày tết, đề cao sự thờ kính trời, đất và tổ tiên của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa
đậm đà màu sắc, phong vị dân tộc
Hoạt động của giáo viên của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1(10’) : Hướng dẫn HS Đọc - tìm hiểu
chung văn bản
GV : Hướng dẫn HS đọc : Cần đọc to , rõ ràng, tình
cảm Chú ý lời nói của thần trong giấc mộng của Lang
I Đọc và tìm hiểu chú thích
1 Đọc và tóm tắt
Trang 6Liêu( giọng âm vang, xa vắng) ; giọng vua Hùng đĩnh
đạc, chắc khỏe
GV: Cho học sinh đọc theo đoạn ( 3 đoạn)?
? HS nhận xét giọng đọc từng bạn?
GV: Nhận xét ,chỉnh sửa cách đọc của từng HS
GV: Hướng dẫn các em hiểu kỹ hơn về các chú thích 1, 2, 3,
4, 7, 8, 9, 12, 13
Hoạt động 2(20’): Hướng dẫn HS hiểu nội dung, ý
nghĩa của truyện.
? Quan sát VB và cho biết VB có thể được chia làm mấy
phần?
HS: Ba phần:
-P1: Từ đầu đến “ chứng giám”: Vua Hùng ra câu đố
chọn người nối ngôi
-P2: Tiếp… đến “ hình tròn”: Lang Liêu với công việc
làm bánh
-P3: Còn lại: Kết quả của việc chọn người nối ngôi
? Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hùng chọn người nối
ngôi ?
HS: Thảo luận nhóm đaị diện trả lời:
a) Hoàn cảnh:
- Đất nước: giặc ngoài đã yếu, vua có thể tập trung
chăm lo cho dân được no ấm
- Sức khỏe: vua đã già yếu, muốn truyền ngôi
b) ý định:
- Về tài đức: phải nối được chí vua
- Về thứ bậc trong gia đình: không nhất thiết phải là
con trưởng
c) Cách thức: Điều vua đòi hỏi mang tính một câu đố đặt
biệt để thử tài:
“Nhân lễ Tiên Vương…” truyền ngôi Đó là một ý
định đúng đắn, vì nó coi trọng cái chí không bị ràng
buộc vào luật lệ triều đình Cuộc thi trí
? Em có nhận xét gì về cách thức chọn người nối ngôi
của vua Hùng? Qua đó em thấy vua Hùng là người ntn?
ý của vua thực chất là ý của ai?
HS: - Vua là người biết nhìn xa trông rộng
- Là người có tư tưởng tiến bộ
- Là người yêu dân, lo cho dân và luôn nhớ đến cội
nguồn
ý của vua thực chất là ý của nhân dân, vì hơn ai hết
người dân luôn mong có cuộc sống thanh bình, no ấm
2 Chú thích(SGK)
II.Tìm hiểu VB.
1.Bố cục: 3 phần
2 Phân tích VB a)Vua Hùng chọn người nối ngôi
Trang 7? Đến đây em hiểu ý vua Hùng ntn ? Và cách ông chọn
người nối ngôi thể hiện tư tưởng gì của ông ?
HS : Trả lời cá nhân
GV: Tổng hợp và chốt:
? Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang Liêu được thần
giúp đỡ ?
HS: - Chàng là người thiệt thòi nhất
- Sống giản dị, gần gũi với nhân dân.Trong quan
niệm dân gian ,những con người thiệt thòi, hiền
lành, tốt bong là đại diện của nhân dân lao động
nên họ thường được thần giúp đỡ
- Chàng hiểu được ý thần và thực hiện được ý thần
? Theo em nhân vật thần ở đây là chỉ ai ? vì sao?
HS: Thần chính là hình ảnh của nhân dân Bởi chỉ có ND
LĐ mới có những suy nghĩ sâu sắc và trân trọng giá trị
hạt gạo, đó là kết quả của mồ hôI, công sức mà con
người bỏ ra…
? Vậy thần đã giúp đỡ Lang Liêu bằng cách nào?
HS: - Thần đã báo mộng cho Lang Liêu, phân tích giá trị
của hạt gạo
- Những lời của thần chỉ là gợi ý để phát huy trí sáng tạo
và nỗ lực của Lang Liêu
? Em có nhận xét gì về chi tiết thần báo mộng cho LL?
HS: Chi tiết thần báo mộng hoang đường nghệ
thuật tiêu biểu của truyện dân gian
GV: Lý giải cho học sinh hiểu vì sao truyện lại được xếp
vào thể loại truyền thuyết
? Ngoài sự gợi ý của thần thì những yếu tố nào giúp LL
làm được 2 thứ bánh đó?
HS: - Sản phẩm của nghề nông: thịt, đỗ, hành…
- Sự thông minh, sáng tạo, đôI bàn tay khéo léo…
- Tấm lòng hiếu thảo với vua cha và tổ tiên…
GV:Sau khi được thần báo mộng Lang Liêu đã làm gì
và kết quả của việc làm đó ra sao phần 3
? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được vua cha
chọn để tế trời đất, Tiên vương, Lang Liêu được nối ngôi
- Với tình yêu muôn dân, tư
tưởng tiến bộ, trí thông minh
và tầm nhìn xa trông rộng, vua Hùng đã tạo ra cuộc thi tài+ thi trí+ thi tâm chọn
ra người nối ngôi xứng đáng nhất
b) Lang Liêu với công việc làm bánh
- Với sự giúp đỡ của thần cùng với trí thông minh+
sáng tạo +sự khéo léo +tấm lòng hiếu thảo, LL đã làm ra
2 thứ bánh ngon và đầy ý nghĩa để dâng vua
c) Kết quả của cuộc thi tài.
Trang 8HS: - Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế quý trọng nghề
nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con người và là sản
phẩm do chính con người làm ra
- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa (Tượng Trời, tượng
Đất, tượng muôn loài)
? Hãy giải thích lý do hai thứ bánh được vua Hùng chọn
làm lễ vật ? Qua việc Lang Liêu làm 2 thứ bánh bánh để
cúng tiên vương và đã được vua truyền ngôi cho.Vậy
theo em Lang Liêu được truyền ngôi như vậy có xứng
đáng không.?
HS: Hai thứ bánh làm vừa ý vua, hợp ý vua Lang
Liêu là con người có tài năng, đức độ thông minh, hiếu
thảo, trân trọng những người sinh thành ra mình xứng
đáng được nối ngôi vua
? Theo em Lang Liêu có được những phẩm chất nào mà
đáng để cho em học tập?
HS: Trả lời
? Vậy kết quả của cuộc thi tài ntn?
HS: Trả lời Gv chốt:
Hoạt động 3 (1’): GV hướng dẫn HS tổng kết.
? ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giày” ?
HS: - Giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh dày
- Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi
đầu dựng nước với thái độ đề cao lao động, đề cao nghề
nông
- Thể hiện sự thờ kính trời đất, tổ tiên của nhân dân ta
? HS đọc ghi nhớ SGK/ 12?
Hoạt động 4: GV Hướng dẫn luyện tập
? “ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm bánh
chưng, bánh dày” (đề cao nghề nông…)
? Đọc truyện này em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?
- LL được chọn làm người nối ngôi, hai loại bánh do LL làm được đặt tên là bánh chưng + bánh giày
III Tổng kết
* Ghi nhớ( SGK/12)
IV.Luyện tập
* Câu 1:
Đề cao nghề nông, thờ kính trời đất, tổ tiên của nhân dân ta phong tục tập quán thiêng liêng, giàu ý nghĩa Ngày tết gói bánh có
ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hóa, đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại chuyện bánh chưng, bánh dày
Câu 2:
Chi tiết Lang Liêu nằm mộng thấy thần khuyên bảo:
“Trong trời đất thần kỳ
Trang 9 tăng sức hấp dẫn cho truyện Lang Liêu được thần giúp đỡ nêu bật giá trị
củ hạt gạo ở 1 đất nước sống chủ yếu bằng nghề nông thể hiện 1 cách sâu sắc đáng quý đáng trân trọng sản phẩm do con người làm ra
IV Củng cố(1’): ? HS nhắc lại ý nghĩa của truyện?
V Dặn dò(1’): - Học thuộc lòng ghi nhớ, kể tóm tắt truyện.
- Hoàn thành BT trong vở BT.
- Soạn “ Thánh Gióng”
NS:
NG: Tiết 3 : Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức : Giúp học sinh hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt cụ
thể là:
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện từ và sử dụng từ.
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng từ và giữ gìn sự trong sáng của TV.
B Chuẩn bị của thầy và trò
- Giáo viên: chuẩn bị bảng phụ có ghi ví dụ hình thành khái niệm
- Học sinh : đọc, chuẩn bị bài ở nhà
C Phương pháp: Quy nạp - thực hành.
D Tiến trình tổ chức các Hoạt động dạy và học
1 ổn định(1’)
2 KTBC: Không
3 Bài mới.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu khái
niệm về từ và các kiểu cấu tạo từ.
GV : Treo bảng phụ có ghi ví dụ :
* Ví dụ : Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/
chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở
? HS đọc ngữ liệu ?
HS : Đọc
? Câu văn trên có bao nhiêu tiếng và bao
A Lý thuyết
1 Từ là gì?
a) Ngữ liệu(SGK/13)
b) Phân tích ngữ liệu.
Trang 10nhiêu từ ?
HS:- Có 12 tiếng
- Có 9 từ (được phân cách = dấu gạch chéo)
? Tiếng là gì ? Tiếng được dùng để làm gì ?
HS: - Tiếng là âm thanh phát ra Mỗi tiếng
là một âm tiết
Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
? Từ là gì ? Từ được dùng để làm gì ?
HS: - Từ là tiếng, là những tiếng kết hợp lại
nhưng mang ý nghĩa
Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu
? Khi nào 1 tiếng được coi là 1 từ ?
HS : - Khi 1 tiếng dùng để tạo câu, tiếng ấy
trở thành từ
GV : Cho HS rút ra ghi nhớ thứ nhất về từ
GV : Treo bảng phụ có chép ví dụ :
* Ví dụ:
Từ/ đấy/ nước/ ta/ chăm/ nghề/ trồngtrọt/
chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày/ tết/ làm/ bánh/
chưng/ bánh/ giầy
? HS đọc ngữ liệu trên bảng phụ ?
HS : Đọc
? Hãy điền các từ trong câu dưới đây vào
bảng phân loại ? ( như SGK Tr13 )
GV :Yêu cầu học sinh cần điền được như
sau :
- Từ đơn : từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề,
và, tục, có, ngày, tết, làm
- Từ láy : trồng trọt
- Từ ghép : chăn nuôi, bánh chưng, bánh
dày
? Dựa vào bảng phân loại, em hãy cho
biết từ đơn khác từ phức như thế nào ?
HS : - Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn
- Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng là từ phức
Từ ghép và từ phức giống nhau về cách
cấu tạo : đều là từ phức gồm 2 hoặc nhiều
tiếng tạo thành
? Cấu tạo của từ láy và từ ghép có gì giống
c) Nhận xét.
- Tiến là dơn vị để cấu tạo nên từ
- Từ là đơn vị nhỏ nhất ding để cấu tạo nên câu
* Ghi nhớ ( SGK/13)
II Các kiểu cấu tạo từ
1 Ngữ liệu(SGK)
2) Phân tích
c) Nhận xét.
- Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn
- Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng là từ phức
Từ ghép và từ phức giống nhau
về cách cấu tạo : đều là từ phức gồm 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành