* Cách tiến hành : - GV nêu yêu cầu : Hãy nhớ lại và kể - HS thảo luận theo nhóm 2 cho các bạn trong nhóm nghe về việc - Một số nhóm kể của mình đã được ông bà, bố mẹ yêu - Lớp nhận xét [r]
Trang 1TUẦN 7
o0o
Ngày soạn, Ngày 19 tháng 10 năm 2012
Ngày giảng, Thứ hai ngày 22 tháng 10 năm 2012
THỂ DỤC
ÔN TẬP HỢP HÀNG NGANG TRÒ CHƠI : MÈO ĐUỔI CHUỘT
I Mục tiêu:
- Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng Yêu cầu biết và thực hiện
được động tác tơng đối chính xác
- Chơi trò chơi : " Mèo đuổi chuột " Yêu cầu biét cách chơi và chơi đúng luật
II Địa điểm – phương tiện:
- Địa điểm : Trên sân trường vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện : còi, kẻ vạch cho phần tập di chuyển hướng và trò chơi
III Nội dung và phương pháp:
Nội dung Đ/ lượng Phương pháp tổ chức
1 Nhận lớp : x x x x x
x x x x x
x x x x x
- Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
- GV nhận lớp phổ biến nội dung
bài
- GV kiểm tra sức khoẻ và trang
phục của học sinh
- GV cho hs xoay các khớp - HS khởi động theo hướng dẫn
của GV
1 Tiếp tục ôn tập hàng ngang
dóng hàng
x x x x x
x x x x x
x x x x x
- Lần 1 GV diều khiển
- Lần 2 cán sự lớp điều khiển
- Sau đó cho HS tập theo tổ ( tổ tr-ưởng điều khiển )
- GV chú ý sửa sai cho HS
- Cho các tổ thi xem tổ nào tập hợp nhanh và thẳng
2 Chơi trò chơi : Mèo đuổi chuột - GV nêu tên trò chơi, nhắc lại
cách chơi
- HS chơi trò chơi
Trang 2C Phần kết thúc : 5'
- GV cho học sinh thả lỏng chân
tay
- HS cúi người thả lỏng
- Gv cùng HS hệ thống bài và
nhận xét lớp
- HS nhắc lại nội dung bài
- GV giao bài tập về nhà
TOÁN :
BẢNG NHÂN 7
I Mục tiêu: Giúp HS :
+ Thành lập bảng 7 và bước đầu học thuộc
+ Áp dụng bảng nhân 7 để giải toán có lời văn bằng một phép tính nhân
II đồ dùng dạy học:
- 10 tấm bài, mỗi tấm bìa có gắn 7 hình tròn
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: - 2 HS lên bảng thực hiện 34 : 4 = ? 25 : 5 = ? 29 : 6 = ?
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Hoạt động 1: Thành lập bảng nhân 7
- GV gắn tấm bìa 7 chấm tròn lên bảng
hỏi : Có mấy chấm tròn ? - Có 7 chấm tròn
- 7 chấm tròn được lấy mấy lần ? - 7 chấm tròn được lấy 1 lần
- 7 được lấy 1 lần ta lập được phép tính
nào?
- Trên bảng có bao nhiêu chấm tròn?
- Vậy 7 x 1 =?
- 7 x 1 = ?
- Có 7 chấm tròn
7 x 1 = 7
- GV gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng - HS quan sát
+ Vậy 7 chấm tròn được lấy mấy lần? - 7 hình tròn được lấy 2 lần
- Vậy có tất cả bao nhiêu chấm tròn?
- Em làm ntn?
- Có 14 chấm tròn
- 7 x 2 = 14
- Vì sao em biết 7 x 2 = 14 ? - Vì 7 x 2 = 7 + 7 = 14 nên 7 x 2 = 14
- GV viết lên bảng phép nhân 7 x 2 =
14
- Vài HS đọc
- GV HD phân tích phép tính 7 x 3
tương tự như trên
- 7 x 3 = 7 + 7 + 7 = 21 nên 7 x 3 = 21
+ Bạn nào có thể tìm được kết quả của
phép tính 7 x 4 = ? - HS nêu : 7 x 4 = 7 + 7+ 7+ 7 = 28
- Vì sao em biết? Hoặc: 7 x 4 = 21 + 7 vì 7 x 4 =7 x 3 + 7
- Yêu cầu HS tìm kết quả của phép tính
nhân còn lại
- 6 HS lần lượt nêu
7 x 5 = 35 7 x 8 = 56
7 x 6 = 42 7 x 9 = 63
7 x 7 = 47 7 x 10 = 70 + GV chỉ bảng nói : đây là bảng nhân 7
+ Em hãy nhận xét các thừa số và tích
trong bảng nhân 7?
Trang 3- GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 7 vừa
lập được
- Lớp đọc 2 – 3 lần
- HS tự học thuộc bảng nhân 7
- GV xoá dần bảng nhân cho HS đọc
- GV tổ chức thi đọc thuộc lòng - HS thi đọc thuộc lòng
2 Hoạt động 2 : Thực hành
a Bài 1 : Củng cố cho HS bảng nhân 7
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập
- GV cho HS nêu kết quả nối tiếp Đáp án:
7 x 3 = 21 7 x 8 = 56 7 x 2 = 14
7 x 5 = 35 7 x 6 = 42 7 x 10 = 70
7 x 7 = 49 7 x 4 = 28 7 x 9 = 63
- GV nhận xét sửa sai cho HS
b Bài 2 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài vào vở - HS giải vào vở
Bài giải :
4 tuần lễ có số ngày là :
7 x 4 = 28 (ngày ) Đáp số : 28 ngày
- GV nhận xét sửa sai cho HS
c Bài 3 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 học sinh lên bảng viết tiếp số vào
dãy
Lời giải:
7, 14, 21, 28, 35, 42, 49, 56, 63, 70
- Em có nhận xét gì về các số trong
dãy?
- Số đứng liền sau hơn số đứng liền trước 7 đơn vị
- Đây chính là kết quả của phép nhân 7
- GV nhận xét ghi điểm
IV Củng cố dặn dò :
- Về nhà đọc bài, chuẳn bị bài sau
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN :
TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng ;
- Chú ý các từ ngữ : dẫn bóng, ngần ngừ, khung thành, sững lại, nổi nóng, lảo đảo, khuỵu gối, xuýt xoa, xịch tới…
- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật ( bác đứng tuổi, Quang )
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa các TN trong bài:cánh phải, cầu thủ, khung thành, đối phương
Trang 4- Nắm được cốt truyện và câu chuyện muốn nói : Không đuợc chơi bóng dưới lòng đường vì dễ gây tai nạn Phải tôn trọng luật giao thông, tôn trọng luật lệ, qui tắc chung của cộng đồng
B Kể chuyện:
- HS biết nhập vai nhân vật, kể lại một đoạn của câu chuyện
II đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III Các hoạt động dạy học :
TẬP ĐỌC :
A KTBC : - Đọc thuộc lòng 1 đoạn của bài : Nhớ lại buổi đầu đi học trả lời câu hỏi
với ND đoạn vừa đọc
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 GTB : ghi đầu bài lên bảng
2 Luyện đọc :
a GV đọc toàn bài
b HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
+ Đọc từng câu
- Hướng dẫn hs phát âm 1 số từ mà hs
phát âm sai
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
+ Đọc từng đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn ngắt nghỉ câu văn
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Thật là quá quắt !// ( giọng bực bội)
- Ông ơi …// Cụ ơi…// Cháu xin lỗi cụ// ( ngắt quãng, cẩm động)
- GV giúp hs hiểu 1 số từ - HS giải nghĩa từ : khung thành, đối
phương, đầu húi cua + Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 3
- 2 nhóm thi đọc
- GV nhận xét ghi điểm - Lớp bình xét
3 Tìm hiểu bài :
- Các bạn nhỏ chơi bóng ở đâu ? - Chơi bóng dưới lòng đường
- Vì sao trận bóng phải tạm dừng lần
đầu ?
- Vì Long mải đá bóng suýt tông phải
xe gắn máy …
- Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng
hẳn ?
- Quang sút bóng vào đầu 1 cụ già …
- Thái độ của các bạn như thế nào khi
tai nạn sảy ra ?
- Cả bọn hoảng sợ bỏ chạy
- Tìm những chi tiết cho thấy Quang rất
ân hận khi mình gây ra tai nạn ?
- Quang sợ tái cả ngời, Quang thấy chiếc lưng còng của ông cụ giống ông nội mình thế
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì ? - HS nêu theo ý hiểu
* GV chốt lại : Các em không được
chơi bóng dưới lòng đường vì sẽ gây tại
nạn…
- HS chú ý nghe
Trang 54 Luyện đọc lại :
- Trong câu chuyện được đọc theo
những lời nhân vật nào?
- Bác đứng tuổi, Quang và người dẫn chuyện
- GV hướng dãn hs đọc theo vai nhân
vật
- HS đọc theo nhóm 3 em
- 1 vài nhóm HS đọc phân vai toàn câu truyện
- GV nhận xét ghi điểm - Lớp nhận xét bình chọn
KỂ CHUYỆN:
1 GV nêu nhiệm vụ : Mỗi em sẽ nhập vai một nhân vật trong câu chuyện, kể lại một
đoạn của câu chuyện
2.GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập
- Câu chuyện vốn được kể theo lời của
ai ?
- Người dẫn chuyện
-Có thể kể lại từng đoạn của câu chuyện
theo lời của những nhận vật nào ?
- Kể đoạn 1: Theo lời Quang, Vũ, Long bác lái xe máy
- Đoạn 2 : theo lời Quang, Vũ, Long ,
cụ già, bác đứng tuổi
- Đoạn 3 : Theo lời Quang, ông cụ , bác đứng tuổi, bác xích lô
- GV nhắc HS thực hiện đúng yêu cầu
của kiểu bài tập " Nhập vai "
- Cả lớp nghe
- GV nhận xét lời kể mẫu và nhắc lại
cách kể
- GV cho học sinh kể theo cặp - Từng cặp HS kể
-3- 4 HS thi kể
- Lớp bình chọn người kể hay nhất
- GV nhận xét tuyên dương
IV Củng cố dặn dò:
- Câu chuyện này muốn khuyên chúng
ta điều gì?
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học
Thủ công GẤP CON ẾCH ( TIẾT 3)
I Mục tiêu:
- HS gấp được con ếch bằng giấy đúng quy trình kĩ thuật
- HS hoàn hành sản phẩm
- Hứng thú với giờ học gấp hình Yêu thích sản phẩm mình đã làm
II Chuẩn bị:
- Tranh quy trình gấp con ếch bằng giấy
- Giấy mầu, kéo, bút màu…
III Các hoạt động dạy- học:
Đ/lượng Nôị dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5' - Hoạt động1: Học
sinh thực hành gấp
- GV gọi HS lên bảng nhắc lại và thực hiện
- 1-2 HS nhắc lại và thực hiện các thao
Trang 6con ếch thao tác gấp con ếch đã
học ở T1
tác
- Nhắc lại các bước
gấp
- GV treo tranh quy trình lên bảng
GV lưu ý cho hs cachs tạo 2 chân trước và chân sau của ếch
- HS nhắc lại các bước gấp con ếch + B1 Gấp, cắt tờ gấy hình vông
+B2 Gấp tạo 2 chân trước con ếch
+B3 Gấp tạo 2 chân sau và thân con ếch
25' - Thực hành GV tổ chức cho HS thực
hành gấp theo nhóm
HS thực hành gấp theo nhóm
GV quan sát, HD thêm cho HS
HS thực hành thi xem con ếch của ai nhảy xa, nhanh hơn 5' - Trưng bày SP
- GV nhận xét tuyên
dương
- GV tổ chức cho HS trưng bày theo tổ
- HS trưng bày SP
IV Nhận xét- dặn dò
- NX sự chuẩn bị, tập thể, thái độ và kết quả học tập
- Dặn dò sau giờ học
Ngày soạn, ngày 19 tháng 10 năm 2012
Ngày giảng,Thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2012
TOÁN :
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Củng cố bảng nhân 7 và vận dụng vào trong tính giá trị của biểu thức và giải toán
- Nhận biết về tính chất giao hoán của phép nhân qua các ví dụ cụ thể
II Các hoạt động dạy học:
A KTBC: - Đọc bảng nhân 7 ( 2 HS )
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 GTB : ghi đầu bài
2 Hoạt động 1 : Bài tập
a Bài 1 : Củng cố bảng nhân 7
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài và cách
làm
- HS nêu yêu cầu và cách làm
- HS làm nhẩm , nêu miệng kết quả
Trang 7a)7 x 1 = 7 7 x 8 = 56 7 x 6 = 42
7 x 2 = 14 7 x 9 = 63 7 x 4 = 28
7 x 3 = 21 7 x 7 = 49 7 x 0 = 0 b) 7 x 2 = 14 4 x 7 = 28 7 x 6 = 42
2 x 7 = 14 7 x 4 = 28 6 x 7 = 42
- Hãy nhận xét về các thừa số và tích
của các phép nhân trong cùng cột ý b
- Các thừa số giống nhau nhưng thứ tự của chúng thay đổi, kết quả bằng nhau
- Vậy trong phép nhân khi thay đổi thứ
tự các thừa số thì tích như thế nào ?
- Tích không thay đổi
- HS thực hiện vào vở
7 x 5 + 15 = 35 + 15 = 50
7 x 7 + 21 = 49 + 21 = 70
7 x 9 + 17 = 63 + 17 = 80
4 x 7 + 32 = 28 + 32 = 60
- GV cho hs nêu lại cách thực hiện biểu
thức
Bài 3 : Giải đọc bài toán - học sinh làm vào vở
Bài giải :
5 lọ như thế có số bông hoa là :
7 x 5 = 35 ( bông ) Đáp số : 35 bông hoa -> GV chấm bài và chữa bài cho HS
Bài 4 :
-Gọi hs đọc yêu cầu bài - HS nêu kết quả
- GV cho hs quan sát hình trong SGK a 7 x 4 = 28 ( ô vuông )
b 4 x 7 = 28 ( ô vuông )
- GV chốt ý đúng
- GV cho hs rút ra kết luận
Vậy: 7 x 4 = 4 x 7
- Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích của chúng không thay đổi
- GV HD HS cách làm - HS làm vào vở và nêu miệng kết quả
a.14, 21, 28, 35, 42, 49, 56 b.56, 49, 42, 35, 28, 21, 14
- GV sửa sai cho HS
III Củng cố dặn dò :
- Gọi học sinh đọc bảng nhân 7 - 1 HS
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
Trang 8CHÍNH TẢ : ( TẬP CHÉP )
BÀI VIẾT: TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG
I Mục tiêu:
- HS chép chính xác đầu bài và đoạn “ một chiếc xích lô…hết”
- Làm đúng bài tập phân biệt ch/tr
-Điền đúng 11 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng(BT3)
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng lớp viết sẵn bài tập chép
III Các hoạt động dạy học :
A KTBC: - 2 HS viết bảng , cả lớp viết vào nháp các từ sau : ngoằn ngoèo , nhà
nghèo, xào rau, sóng biển
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 GTB : ghi đầu bài
2 HD HS tập chép
a HD chuẩn bị
- GV đọc đoạn chép trên bảng - HS chú ý nghe -> 2 HS đọc lại
- GV HD HS nhận xét
+ Những chữ nào trong đoạn văn viết
hoa ?
- Các chữ đầu câu, đầu đoạn …
+ Lời các nhân vật được đặt sau các dấu
gì ?
- Dấu 2 chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
* Luyện viết tiếng khó
+ GV đọc : xích lô, quá quắt, lưng còng -HS luyện viết vào bảng con
- GV cho học sinh nhìn bảng để chép
và soát lại bài
- HS đổi vở dùng bút chì soát lỗi
- GV thu bài chấm điểm
-> Nhận xét bài viết
3 HD làm bài tập :
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài
tập
Lời giải:
Mình tròn mũi nhọn Chẳng phải bò, trâu Uống nước ao sâu Lên cày ruộng cạn ( Là cái bút mực) -> GV nhận xét , chốt laị lời giải đúng
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài
tập
- Lớp làm vào vở bài tập
Trang 9stt Chữ Tên stt Chữ Tên
2 r e- rờ 8 ư ư
3 s ét sì 9 v vê
4 t Tê 10 x ích xì
5 th Tê hát 11 y i dài
6 tr Tê e rờ
- GV gọi HS đọc bài - 3- 4 HS đứng đọc 11 chữ ghi trên bảng
- HS học thuộc lòng 11 chữ
4 Củng cố dặn dò :
- Về nhà học bài , chuẩn bị bài sau
TẬP ĐỌC :
BẬN
I Mục tiêu :
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng vui, sôi nổi
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu
- Hiểu ND: Mọi người, mọi vật và cả bé đều bân rộn làm những công việc có ích,đem niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGk
III Các hoạy động dạy học.
A KTBC 2 HS đọc lại bài Trận bóng dưới lòng đường
B bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
a GV đọc diễn cảm bài thơ - HS chú ý nghe
- GV hướng dẫn cách đọc
b HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng dòng thơ - Mỗi HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ
- Đọc từng khổ thơ trước lớp
-HD ngắt nghỉ câu thơ
- HS nối tiếp đọc nối tiếp khổ thơ Còn con/ bận bú//
Bận ngủ/ bận chơi//
Bận/ tập khóc cười//
Bận/ nhìn ánh sáng//
- GV giúp hs hiểu từ mới - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc theo nhóm 3
- 3 nhóm tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ
Trang 103 Tìm hiểu bài + Đọc thầm khổ 1+2
- Mọi vật, mọi ngời xung quanh bé bận
những việc gì?
- Trời thu, bận xanh, xe bận chạy , mẹ bận hát ru, bà bận thổi nấu …
- Bé bận những việc gì ? - Bé bận bú, bận ngủ, bận chơi
* GV nói : Bé bú mẹ, ngủ ngoan, tập khóc
cười … cũng là em đang bận rộn với công
việc của mình
+ 1 HS đọc đoạn 3
- Vì sao mọi người, mọi vật bận mà vui? vì những việc có ích luôn mang lại
niềm vui …
- Em có bận không ? Em thường bận rộn
với những việc gì?
- Bài thơ nói lên điều gì?
- HS tự liên hệ
* Bài thơ cho thấy mọi người, mọi vật đều bận rộn làm những công việc có ích cho đời để đem lại niền vui
4 Học thuộc lòng bài thơ
- GV đọc diễn cảm bài thơ - HS chú ý nghe
-1 HS đọc lại
- GV HD HS đọc thuộc lòng từng khổ, cả
bài
- HS đọc đồng thanh
- GV cho học sinh thi đọc thuộc bài - HS thi đọc thuộc từng khổ, bài
- lớp nhận xét bình chọn
- Gv nhận xét ghi điểm
5 Củng cố dặn dò
- Bài thơ cho em biết điều gì? - 1 HS nêu
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiết học
Đạo đức : BÀI 4: QUAN TÂM CHĂM SÓC ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH CHỊ EM ( T1)
I Mục tiêu: 1 HS hiểu : Trẻ em có quyền được sống với gia đình, có quyền được
cha mẹ quan tâm , chăm sóc ; Trẻ em không nơi lương tựa có quyền được Nhà nước
và mọi người hỗ trợ, giúp đỡ
- Trẻ em có bổn phận phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình
2 HS biết yêu quý, quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình
II Tài liệu phương tiện:
- Phiếu giao việc dùng cho HĐ1 và HĐ 3
- Giấy trắng, bút màu