HD: Trong đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng các BPTT sau: - BP nhân hoá: “…rừng núi trông theo bóng Ngời”: nói lên tấm lòng yêu mến của nhân dân Việt Bắc đối với Bác Hồ.. Tiến trình các
Trang 1GV: Soạn bài Dặn hs chuẩn bị bài.
HS: Chuẩn bị bài theo sự hớng dẫn của GV
C Tiến trình các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: HD ôn tập lí thuyết
1 PC về lợng Cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói
phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa
Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà
2 PC về chất Đừng nói những điều mà mình không tin là
- Dẫn gián tiếp: thuật lại lời nói hay ý nghĩ của ngời khác, có điều chỉnh cho thích hợp;
không đặt trong dấu ngoặc kép
- Anh nói: “Mai anh
B Tôi nhìn thấy một con lợn to bằng con trâu (PCVC).
C Bị dị tật ở tay từ nhỏ, bạn tôi phải tập viết bằng chân
D Bạn ấy đá bóng chỉ bằng chân.(PCVL).
E Ăn nhiều rau xanh sẽ chữa đợc một số bệnh về tim mạch.(PCVC).
Trang 2BT2: Viết một đoạn văn nghị luận có nội dung liên quan đến ý kiến dới đây Trích dẫn ý
kiến đó theo hai cách: dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp
Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu
của một dân tộc anh hùng
(Hồ Chí Minh, Báo cáo Chính trị tại Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng).
HD:
1 Dẫn trực tiếp: Trong Báo cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của
Đảng, Chủ tịch HCM có nói: “Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc,
vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng”
2 Dẫn gián tiếp: Tại Báo cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của
Đảng, Chủ tịch HCM có lời khuyên chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng
dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng
GV: Soạn bài HD học sinh chuẩn bị bài
HS: Chuẩn bị bài theo sự hớng dẫn của GV
C Tiến trình các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: HD ôn tập lí thuyết
1 Từ đơn và từ phức - Từ đơn: từ chỉ có một tiếng cấu tạo nên
- Từ phức: từ có hai hoặc nhiều tiếng cấu tạo nên
Đợc voi đòi tiên
3 Nghĩa của từ Là nội dung mà từ biểu thị ác nhân: ngời làm
điều ác
4 Từ nhiều nghĩa và hiện
tợng chuyển nghĩa của
Trang 3nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa cây cỏ, nở ra đậu mút cành nhỏ để mà
kết thành quả.(hoa cái, hoa đực)
+ tốt đẹp, rực rỡ (TP hoa lệ)
5 Từ đồng âm Là những từ giống nhau về âm thanh
nh-ng nh-nghĩa khác xa nhau, khônh-ng liên quan gì với nhau
Kiến bò đĩa thịt bò
6 Từ đồng nghĩa Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau Chết, hi sinh, qua đời.v.v…
7 Từ trái nghĩa Là những từ có nghĩa trái ngợc nhau Xấu - đẹp
8 Cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ Nghĩa của một từ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác Thực vật > cây cối > chuối, cam.v.v…
9 Trờng từ vựng Là tập hợp của những từ có ít nhất một
nét chung về nghĩa Bởi, táo, ổi cùng trờng TV cây ăn …
quả.
* Hoạt động 2: HD làm bài tập
BT1: Xếp các từ láy sau vào từng loại cho phù hợp: (sđd).
1 Từ láy miêu tả tiếng cời: khanh khách, hì hì, hà hà, hề hề, khúc khích
2 Từ láy miêu tả tiếng nói: ồm ồm, oang oang, eo éo, the thé
3 Từ láy miêu tả dáng đi: lom khom, lừ đừ, ngất ngởng, loạng choạng, tất tởi, chậm
chạp.
BT2: Điền các thành ngữ vào sau các phần giải thích:
1 Cảnh sống tù túng, bó buộc, mất tự do là thành ngữ cá chậu chim lồng
2 Cảnh sống không nhà cửa, dãi dầu, khổ cực là thành ngữ màn trời chiếu đất
3 Cảnh sống lênh đênh, gian truân, lận đận là thành ngữ bảy nổi ba chìm
4 Mọi việc bắt đầu đều khó khăn là thành ngữ vạn sự khởi đầu nan
BT3: Trong các trờng hợp sau, từ cứng“ ” trong những trờng hợp nào là nghĩa chuyển?
Trang 4- Tiếp tục HTH kiến thức về từ vựng đã đợc học: sự phát triển của từ vựng,; từ mợn; từ
Hán Việt; thuật ngữ và biệt ngữ xã hội; từ tợng thanh, từ tợng hình và trau dồi vốn từ
H: Hãy nêu các cách phát triển từ vựng?
Trả lời: Có hai cách phát triển từ vựng:
- Phát triển nghĩa của từ ngữ (trên cơ sở nghĩa gốc)
- Phát triển số lợng từ ngữ: + Tạo từ ngữ mới
+ Mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài
H: Trình bày khái niệm, ví dụ của các kiến thức về Từ mợn, từ Hán Việt, thuật ngữ và
Phụ nữ, hi sinh (mợn tiếng Hán)
Hon- da, ra-đi-ô (mợn ngôn ngữ châu Âu)
2 Từ Hán Việt Là từ mợn của tiếng Hán, nhng đợc phát
âm và dùng theo cách dùng từ của TV Tài tử, giai nhân, tố nga.v.v…
3 Thuật ngữ Là từ ngữ biểu thị khái niệm KH công
nghệ và thờng đợc dùng trong các văn bản KHCN
ẩn dụ (NV), thập phân (Toán), trọng lực (Vật lí)
4 Từ tợng thanh,
từ tợng hình
- TTT là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con ngời
- TTH là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
Leng keng, ào ào, lộp độp.Thớt tha, lom khom, khẳng khiu
H: Có mấy hình thức để trau dồi vốn từ?
Trả lời: Có hai hình thức để trau dồi vốn từ:
- Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ
- Rèn luyện để biết thêm những từ cha biết
* Hoạt động 2: HD luyện tập
BT1: a) Từ chín nào trong các câu sau là nghĩa gốc? Còn từ chín nào chuyển nghĩa theo
phơng thức nào?
Trang 51 Tre giữ làng, giữ nớc, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre hi sinh để bảo vệ con
ngời (nghĩa gốc- trái cây, hạt khi đã thu hoạch đợc, không còn non)
2 Anh phải suy nghĩ thật chín mới nói với mọi ngời (nghĩa chuyển- đã nghĩ kĩ, thuần
thục: ẩn dụ).
3 Tài năng của cô ấy đã đến độ chín (chuyển- AD).
4 Khi phát biểu trớc mọi ngời, đôi má của bạn ấy chín nh quả bồ quân (chuyển- AD) b) So sánh từ chín trong các câu trên và từ chín trong VD sau:
Vay chín thì trả cả mời Phòng khi túng nhỡ có ngời cho vay.
Từ chín trong câu ca dao có thể xem là hiện tợng chuyển nghĩa nh các câu trên hay
không?
Trả lời: Đây không phải là hiện tợng chuyển nghĩa mà là hiện tợng đồng âm, khác nghĩa
BT2: Tìm các từ Hán Việt có trong đoạn trích dới đây:
Nguyễn Du là ngời có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hoá dân tộc và văn chơng TQ Cuộc đời từng trải, đi nhiều, tiếp xúc nhiều đã tạo cho ND một vốn sống phong phú và niềm thông cảm sâu sắc với những đau khổ của nhân dân
BT3: Trong các trờng hợp sau, trờng hợp nào sử dụng chính xác?
1 Tấm lòng chung thuỷ
- Tiếp tục HTH kiến thức về từ vựng- các phép tu từ từ vựng đã đợc học: so sánh, ẩn dụ,
nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ.
- Vận dụng để làm đợc bài tập
B Chuẩn bị:
GV: Soạn bài Hớng dẫn HS chuẩn bị bài
HS: Ôn tập các phép tu từ từ vựng
C Tiến trình các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: HD lập bảng hệ thống hoá những kiến thức cơ bản:
Trang 6TT Tên kiến thức Nội dung Ví dụ
1 So sánh Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự
việc khác có nét tơng đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Hoa lay ơn giống chiếc loa kèn
2 ẩn dụ Gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng tên sự
vật, hiện tợng khác có nét tơng đồng với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Hoa cời ngọc thốt đoan
trang
3 Hoán dụ Gọi tên sự vật, hiện tợng, khái niệm bằng
tên của một sự vật, hiện tợng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Một tay lái chiếc đò
ngang
4 Nhân hoá Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng
những từ ngữ vốn đợc dùng để gọi hoặc tả
con ngời, làm cho thế giới loài vật, cây cối,
đồ vật trở nên gần gũi với con ngời, biểu thị
đợc những suy nghĩ, tình cảm của con ngời
Trâu ơi ta bảo trâu này.
5 Nói quá Cách nói phóng đại mức độ, quy mô, tính
chất của sự vật, hiện tợng đợc miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tợng, tăng sức biểu cảm
Cời vỡ ruột
6 Nói giảm, nói
tránh
Dùng cách diễn đạt tế nhị, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô
8 Chơi chữ Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ
để tạo sắc thái dí dỏm, hài hớc làm câu …văn hấp dẫn và thú vị
Nhớ nớc đau lòng con
quốc quốc.
* Hoạt động 2: HD làm bài tập
BT 3/ 147, 148: Phân tích nét NT độc đáo trong những câu thơ đợc trích ở sgk:
HD: a) Phép điệp ngữ “còn” và dùng từ đa nghĩa “say s a” (say rợu, say tình) Nhờ cách nói
đó mà chàng trai đã thể hiện tình cảm của mình mạnh mẽ và kín đáo
b) Dùng phép nói quá để nói về sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn
c) Nhờ phép so sánh mà nhà thơ đã miêu tả sắc nét và sinh động âm thanh của tiếng suối
và cảnh rừng dới đêm trăng (trăng rất sáng khiến cảnh vật hiện rõ đờng nét)
d) Phép nhân hoá: nhà thơ đã nhân hoá ánh trăng, biến trăng thành ngời bạn tri âm tri kỉ Nhờ đó mà thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động hơn, có hồn hơn và gắn bó với con ngời hơn
e) Phép ẩn dụ: từ mặt trời trong câu thơ thứ hai chỉ em bé trên lng mẹ ẩn dụ này chỉ sự gắn bó của đứa con đối với mẹ, đó là nguồn sống, nguồn nuôi dỡng, niềm tin của mẹ vào ngày mai
BT bổ sung: Nhớ Ng“ ời những sáng tinh sơng,
Ung dung yên ngựa trên đờng suối reo.
Trang 7Nhớ chân Ngời bớc lên đèo, Ngời đi rừng núi trông theo bóng Ngời ” (Tố Hữu- Việt Bắc).
Em hãy phân tích biện pháp tu từ trong đoạn thơ trên?
HD: Trong đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng các BPTT sau:
- BP nhân hoá: “…rừng núi trông theo bóng Ngời”: nói lên tấm lòng yêu mến của nhân dân Việt Bắc đối với Bác Hồ Rừng núi ở đây không chỉ là rừng núi thiên nhiên Việt Bắc,
mà còn là đồng bào VB (rừng núi tợng trng cho nhân dân VB- ẩn dụ)
- Điệp từ “nhớ” ở câu thứ nhất và câu thứ ba để nói rõ hơn tấm lòng nhớ mong của nhân dân VB đối với Bác
XVI Vũ Nơng Thể hiện niềm cảm
thơng đối với số phận oan nghiệt của ngời phụ nữ VN dới chế
độ PK, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ
NT dựng truyện, miêu tả nhân vật, kết hợp tự sự với trữ tình (thể
Chúa Thịnh
V-ơng (Trịnh
Sâm).
Phản ánh đời sống xa hoa của vua chúa và
sự nhũng nhiễu của
Ghi chép sự việc cụ thể, sinh động
Trang 8đầu TK XIX).
Cuối
TK XVIII-
đầu
TK XIX
Vua Quang Trung-
Nguyễn Huệ.
Tái hiện chân thực hình ảnh ngời anh hùng dân tộc N Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh, sự thảm bại của quân tớng nhà Thanh và số phận bi
đát của vua tôi Lê Chiêu Thống
Ghi chép chân thực, khách quan
Cuối
TK XVIII-
đầu
TK XIX
Thuý Kiều, Thuý Vân, Kim Trọng, Từ Hải, Mã Giám Sinh.v.v…
Là kiệt tác văn học, kết tinh giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo
Kết tinh thành tựu NT tiêu biểu của văn học dân tộc
(truyện thơ Nôm).
Khắc hoạ rõ nét chân dung chị em TK Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con ngời và dự cảm về kiếp ngời tài hoa bạc mệnh
Sử dụng bút pháp NT ớc lệ, lấy vẻ đẹp của thiên nhiên để gợi tả vẻ đẹp của con ngời
6 Cảnh ngày
xuân (TK) Thuý Kiều. Là bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa
xuân tơi đẹp, trong sáng
Từ ngữ, bút pháp miêu tả giàu chất tạo hình
đạp lên sắc tài và nhân phẩm của ngời phụ nữ
Miêu tả ngoại hình, cử chỉ và ngôn ngữ đối thoại
Miêu tả nội tâm nhân vật bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình
Cuối
TK XIX
Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga
Thể hiện khát vọng hành đạo giúp đời của tác giả và khắc
Miêu tả nhân vật qua hành
động, cử chỉ,
Trang 9(1822- 1888).
hoạ những phẩm chất
đẹp đẽ của hai nhân vật: LVT tài ba, dũng cảm, trọng nghĩa khinh tài; KNN hiền hậu, nết na, ân tình
lời nói Ngôn ngữ mộc mạc, bình dị (truyện
ông Ng
Sự đối lập giữa thiện
và ác, giữa nhân cách cao cả và những toan tính thấp hèn, đồng thời thể hiện thái độ quý trọng và niềm tin của tác giả đối với nhân dân lao động
Hình ảnh thơ giàu cảm xúc, khoáng đạt, ngôn ngữ bình
- Hiểu và nắm đợc những vấn đề nổi bật qua các tác phẩm VHVN hiện đại đã đợc học
- Rèn luyện kĩ năng khái quát, tổng hợp
B Chuẩn bị:
GV: Soạn bài HD học sinh chuẩn bị bài
HS: Ôn tập truyện và thơ hiện đại VN
C Tiến trình các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: HD lập bảng khái quát những vấn đề cơ bản về ND và NT của những tác phẩm VHVN hiện đại:
Chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm
2 Bài thơ về tiểu
đội xe không Những ngời lính lái xe ở TS trong thời chống Mĩ, với t thế hiên ngang, tinh thần Tả thực Ngôn ngữ và giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, tự
Trang 10nhiên, khoẻ khoắn.
Xây dựng nhiều hình ảnh sáng tạo Sự liên tởng, tởng tợng phong phú, độc đáo; có
âm hởng khoẻ khoắn, hào hùng, lạc quan
Kết hợp nhuần nhuyễn giữa
BC với MT, TS và BL Sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh ngời bà để khơi gợi nguồn cảm hứng
Tình yêu thơng con gắn với lòng yêu
n-ớc, với tinh thần chiến đấu của ngời mẹ miền Tây Thừa Thiên
Giọng điệu ngọt ngào, trìu mến
Xây dựng tình huống độc
đáo; NT miêu tả tâm lí và ngôn ngữ nhân vật đặc sắc
định vẻ đẹp của con ngời lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lạng
Xây dựng tình huống hợp lí, cách kể chuyện tự nhiên, có
sự kết hợp giữa tự sự, trữ tình với bình luận
éo le của chiến tranh
Thành công trong việc miêu tả tâm lí và xây dựng tính cách nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé Thu
* Hoạt động 2: Kiểm tra đọc thuộc lòng thơ và tóm tắt truyện
Trang 11GV: Soạn bài HD học sinh ôn tập.
HS: Tóm tắt các truyện trung đại và truyện hiện đại đã học từ đầu năm đến nay
C Tiến trình các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: HD ôn tâp lí thuyết.
H: Tóm tắt văn bản tự sự là gì? Khi tóm tắt tác phẩm, cần phải chú ý những vấn đề gì?
HD: - Khái niệm: Tóm tắt VBTS là kể lại một cốt truyện để ngời đọc hiểu đợc nội dung cơ
bản của tác phẩm ấy
- Lu ý: + Phải căn cứ vào những yếu tố quan trọng nhất của tác phẩm là: sự việc chính,
nhân vật chính.
+ Có thể xen kẽ có mức độ những yếu tố bổ trợ: các chi tiết phụ, các nhân
vật phụ, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm.
* Hoạt động 2: HD thực hành.
H: Hãy tóm tắt văn bản: Chuyện ng“ ời con gái Nam Xơng của Nguyễn Dữ?”
HD: Xa có chàng Trơng Sinh, vừa cới vợ xong đã phải đi lính, để lại mẹ già, vợ trẻ đang
mang thai Mẹ TS ốm rồi mất, VN lo ma chay chu tất Giặc tan, TS trở về nhà, nghe lời con trẻ nghi là vợ không chung thuỷ nên mắng nhiếc thậm tệ VN bị oan, gieo mình xuống sông
tự vẫn
Vào một đêm, TS cùng con ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên vách và nói là cha Lúc này TS mới biết vợ bị oan nhng đã muộn
VN đợc Linh Phi cứu sống, gặp lại Phan Lang là ngời cùng làng Nhân Phan Lang đợc trở
về trần gian, VN gửi chiếc hoa vàng và lời nhắn TS lập đàn giải oan ở bến sông, VN trở về trên chiếc kiệu hoa lúc ẩn lúc hiện
H: Hãy tóm tắt văn bản: Làng“ ” của Kim Lân?
HD: Ông Hai là một nông dân vui tính, hay lam hay làm Phải xa cái làng chợ Dầu yêu quý
của mình để đi tản c, ông nhớ lắm ở vùng tản c, không lúc nào ông nguôi nhớ về làng và theo dõi tin tức của cuộc kháng chiến ấy thế mà một hôm, ông chợt nghe tin làng chợ Dầu theo giặc bao nhiêu niềm tự hào, hãnh diện về làng biến mất mà thay vào đó là sự hụt hẫng, đau xót, đắng cay, tủi nhục Không những thế, nỗi buồn đau đã biến thành nỗi sợ hãi thờng trực trong tâm trí ông Một cuộc đấu tranh t tởng giằng xé tâm can ông giữa tình yêu làng và lòng yêu nớc Rồi cuối cùng ông cũng đã chọn cho mình một hớng đi: “Làng thì yêu thật nhng làng theo Tây mất rồi thì phải thù” và ông chỉ còn biết trút nỗi lòng mình với
đứa con nhỏ mong vợi đi đợc phần nào
Rồi lòng thuỷ chung với kháng chiến của ông cũng đợc đền đáp Tin làng theo giặc đợc cải chính, lòng tự hào, niềm vui sớng của ông đợc nhân lên gấp bội Ông lại đi khoe làng,
đi kể với mọi ngời về cái làng của ông
* Hoạt động 3: Kiểm tra tóm tắt các văn bản: Truyện Kiều; Truyện Lục Vân Tiên; Chiếc
l-ợc ngà; Lặng lẽ Sa Pa.
Trang 12D Củng cố Dặn dò:
- Nhấn mạnh những vấn đề cần lu ý khi tóm tắt văn bản tự sự
- Chuẩn bị: Ôn lại kiến thức, kĩ năng viết bài văn tự sự./
HS: Xem lại kiến thức bài học: “Truyện Lục Vân Tiên ”
C Tiến trình các hoạt động dạy học:
Đề: Hãy kể lại một số cuộc giao tranh giữa cái thiện và cái ác đợc thể hiện trong tác
phẩm: Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu Chỉ ra những điều cơ bản mà tác “ ”
giả muốn nói đến trong tác phẩm.
HD: Dàn ý:
1 Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Sơ lợc điều mà tác giả muốn gửi gắm
2 Thân bài:
a) Giới thiệu rõ cái thiện và cái ác đ“ ” “ ” ợc thể hiện trong tác phẩm:
- Cái thiện: những con ngời và việc làm tốt đẹp, trong sáng, có ích
Dẫn chứng: + Lục Vân Tiên: văn võ song toàn, có tài, có hiếu
+ Hớn Minh: “giữa đ ờng thấy sự bất bằng chẳng tha ”
+ Vơng Tử Trực: trong sạch, thẳng thắn
+ Ông Ng, ông Tiều: nhân đức, độ lợng
+ Kiều Nguyệt Nga: thuỷ chung, trọng ân nghĩa
- Cái ác: những con ngời với việc làm đen tối, có hại
Dẫn chứng: +Đặng Sinh ỷ thế con quan giở trò hãm hiếp phụ nữ giữa ban ngày
+ Thái S muốn hỏi Nguyệt Nga cho con trai không đợc bèn bắt nàng đi cống giặc Ô Qua
+ Võ Công: “tham vàng bỏ ngãi ”
+ Trịnh Hâm: “lừa thầy phản bạn ”
Chúng đã dùng mọi thủ đoạn nhằm tấn công cái thiện
b) Kể, phân tích một số cuộc giao tranh giữa thiện và ác:
- Vân Tiên đánh tan bọn cớp cứu Nguyệt Nga
- Hớn Minh “bẻ giò” Đặng Sinh
- Vơng Tử Trực mắng nhiếc Võ Công
- Nguyệt Nga nhảy sông tự tử thoát khỏ tay Thái S.v.v…
Trang 13c) Điều mà Nguyễn Đình Chiểu muốn gửi gắm:
- Trải qua bao sóng gió gian truân Cuối cùng cái thiện vẫn chiến thắng
- Tác giả ca ngợi, đề cao cái thiện, cái chính nghĩa
- HTH kiến thức về văn thuyết minh
- Góp phần củng cố kiến thức về một số tác giả tiêu biểu
B Chuẩn bị:
GV: Soạn bài HD học sinh chuẩn bị bài
HS: Ôn tập kiến thức về những tác giả đã đợc học từ đầu năm đến nay
C Tiến trình các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: HD củng cố kiến thức, kĩ năng làm văn bản thuyết minh.
H: Thuyết minh về một tác giả văn học là làm gì?
HD: Trình bày, giới thiệu những vấn đề về: tên, năm sinh (mất), quê; nét nổi bật về cuộc
đời có liên quan đến sự nghiệp sáng tác; phong cách nghệ thuật và sự nghiệp sáng tác của tác giả đó.
* Hoạt động 2: HD thuyết minh về một số tác giả cụ thể.
1 Thuyết minh về tác giả Nguyễn Du:
đã từng đi sứ sang Trung Quốc, qua nhiều vùng đất Trung Hoa rộng lớn với nền văn hóa rực rỡ Đi nhiều, tiếp xúc nhiều, từng trải trong cuộc sống Tất cả những điều đó đã có …
ảnh hởng lớn đến sáng tác của nhà thơ ND là con ngời có trái tim giàu yêu thơng Chính nhà thơ đã từng viết trong “Truyện Kiều :” “Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài ”
Ông là một thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn, một danh nhân văn hoá thế giới Ông sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm Về chữ Hán có ba tập thơ nổi tiếng: Thanh
Trang 14Hiên thi tập; Nam trung tạp ngâm; Bắc hành tạp lục Tổng số 243 bài Về chữ Nôm, ngoài Truyện Kiều - Đoạn tr
“ ” ờng tân thanh là tác phẩm nổi tiếng nhất còn có Văn chiêu hồn “ ”
2 Thuyết minh về nhà thơ Phạm Tiến Duật:
Phạm Tiến Duật (1941- 2007) quê ở tỉnh Phú Thọ
Sau khi tốt nghiệp Trờng Đại học S phạm Hà Nội, năm 1964, Phạm Tiến Duật gia nhập quân đội, hoạt động trên tuyến đờng Trờng Sơn và trở thành một trong những gơng mặt tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kháng chiến chống Mĩ
Thơ Phạm Tiến Duật tập trung thể hiện hình ảnh thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống
Mĩ qua các hình tợng ngời lính và cô thanh niên xung phong trên tuyến đờng Trờng Sơn Thơ ông có giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc Một số bài thơ tiêu biểu của ông nh: Trờng Sơn đông, Trờng Sơn tây; Lửa đèn; Gửi em cô thanh niên xung
phong; Bài thơ về tiểu đội xe không kính.v.v…
D Củng cố Dặn dò:
- HTH bài học Củng cố kiến thức về văn thuyết minh
- Cách làm tơng tự khi tìm hiểu về các tác giả đã đợc học trong CT Ngữ văn 9 từ đầu năm
- Tiếp tục củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh
- Rèn luyện, nâng cao kĩ năng làm bài văn thuyết minh về một vấn đề khác
B Chuẩn bị:
GV: Soạn bài HD HS ôn bài
HS: Chuẩn bị bài theo sự hớng dẫn của GV
C Tiến trình các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: HD HS thuyết minh về loài hoa cúc
HD: Những giống cúc đợc trồng phổ biến là cúc vàng có hoa to, cánh dài, mềm, màu vàng
rực rỡ Cúc hoàng kim tháp có hoa màu vàng óng ánh Cúc đại đoá hoa vàng mỡ gà, cánh xếp chồng lên nhau và cuốn vào phía trong Cúc trắng hoa màu trắng sữa, cánh hoa dài, mềm mại Cúc chi hoa nhỏ xum xuê màu vàng nhạt hoặc đậm, toả hơng thơm dịu VN ta cũng nh ở nhiều nớc khác, hoa cúc tợng trng cho sự sống lâu: loài hoa này thờng đợc dùng
để kính tặng các cụ gần xa dùng làm hoa cảnh trong ngày tết Ngời Nhật Bản xem cúc nh là ngời bạn tâm tình ở Thuỵ Sĩ, Bỉ và một số nớc châu Âu khác dùng hoa cúc để lên mộ Cúc
đại đoá của Ngọc Hà thờng đợc xuất khẩu sang các nớc Liên Xô, Cộng hoà dân chủ
Đức.v.v…
Từ lâu, cúc chi đợc dùng ớp trà, nấu rợu cúc Nó là một vị thuốc chữa các chứng nhức
đầu, chóng mặt, chữa đau mắt gió đỏ ngầu và nóng
* Hoạt động 2: HD thuyết minh về hoa đào
Trang 15HD: Việt Nam cũng là một trong những quê hơng của hoa đào Nhật Tân (Hà Nội) nổi
tiếng là xứ sở của đào bích, đào phai Hoa đào ra hoa trong dịp tết Nguyên đán Mùa xuân, những rừng đào Sa Pa, Chi Lăng ngút ngàn, nặng trĩu trái đào thơm …
Từ xa, hoa đào đã đi vào thơ ca làm rung động lòng ngời Trong tác phẩm Truyện Kiều,
Nguyễn Du đã nhiều lần nói đến hoa đào Một lần, đại thi hào đã viết: Hoa đào năm ngoái
còn cời gió đông Đó là nhà thơ đã nhắc tới một điển tích văn học về một mối tình tơng t
say đắm của Thôi Hiệu với một ngời con gái ở vờn đào
Mùa xuân năm Kỉ Dậu, vua Quang Trung sau khi đại thắng quân Thanh đã mang cành
đào từ Thăng Long vào Phú Xuân tặng công chúa Ngọc Hân để báo tin vui
Trong lịch sử dợc học á đông, hoa đào đợc dùng sắc uống làm thuốc chữa thuỷ thủng và
bí đại tiện Nhân hạt đào có chứa dầu béo, amidalin và men cmusin Đào nhân có công dụng trị bụng dới đầy và đau, đại tiện khó Danh y Tuệ Tĩnh đã nhiều lần nhắc đến các vị thuốc có hoa đào trong cuốn sách nổi tiếng Tam dợc thần hiệu
* Hoạt động 3: HD thuyết minh về hoa hồng
HD: Đất nớc Bungari là xứ sở của hoa hồng ở nớc ta, khắp các tỉnh đều có trồng hoa
hồng- một loài hoa đẹp ngát hơng đợc nhiều ngời a thích Hoa hồng còn đợc nhiều dân tộc gọi là “hoàng hậu” của các loài hoa
Tặng hoa hồng cho ai là thầm yêu ngời đó tất cả tình cảm thiêng liêng, trân trọng của mình Vì vậy, hoa hồng thờng để tặng khách quý
Ngời Pháp đã lai tạo đợc giống hồng tí hon, khóm hồng chỉ cao không quá 10 cm, trông rất đẹp và thờng có năm bông Loại hồng này có thể trồng ngay trong chậu cảnh đặt bên cửa sổ
Tinh dầu hoa hồng là “vàng lỏng ,” từ nó có thể chế ra loại nớc hoa hảo hạng Y học dân gian thờng dùng những cánh hoa hồng bạch, thêm ít đờng phèn, hấp cách thuỷ để uống chữa ho Theo danh y Tuệ Tĩnh, hoa hồng có tác dụng làm tròn thông mạch máu, tiêu ung nhọt Quả hoa hồng đợc dùng làm thuốc chữa thần kinh bất đình, trằn trọc thâu đêm Lá hoa hồng giã nhỏ, lấy đắp lên mụn nhọt cho mau lành
Trang 16- Khắc sâu, củng cố kiến thức về hình ảnh ngời phụ nữ qua những tác phẩm đã học trong chơng trình VHVNTĐ.
- Rèn luyện kĩ năng khái quát, tổng hợp
B Chuẩn bị:
GV: Soạn bài NC tài liệu HD ôn luyện Ngữ văn 9 tr 83
HS: Tìm hiểu về hai nhân vật Vũ Nơng và Thuý Kiều
C Tiến trình các hoạt động:
* hoạt động 1: HD tóm tắt hai tác phẩm: Chuyện ngời con gái Nam Xơng và Truyện Kiều.
* Hoạt động 2: HD tìm hiểu về hai nhân vật Vũ Nơng và Thuý Kiều
Đề: Hình ảnh ngời phụ nữ dới chế độ XHPK qua hai tác phẩm: Chuyện ng“ ời con gái Nam Xơng” của Nguyễn Dữ và Truyện Kiều“ ” của Nguyễn Du.
a) Vẻ đẹp của ngời phụ nữ:
- Vũ Nơng: + thuần hậu, dịu dàng, t dung tốt đẹp
+ thuỳ mị nết na, giữ gìn khuôn phép, hiếu thảo, thuỷ chung: chồng đi lính
xa nhà, nàng ở nhà nuôi con phụng dỡng mẹ già và chung thuỷ chờ chồng
- Thuý Kiều: + Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh, nghiêng nớc nghiêng thành, tài năng tuyệt đỉnh
+ hiếu thảo, thuỷ chung
b) Số phận: bất hạnh.
- Vũ Nơng: bị chồng nghi oan, phải nhảy sông tự vẫn
- Thuý Kiều: hi sinh mối tình tuyệt đẹp, trở thành một món hàng cho bọn buôn thịt bán ngời cò kè ngã giá
c) Thái độ, tấm lòng của các nhà văn nhân đạo:
- trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp của ngời phụ nữ
- thông cảm, chia sẻ với số phận của ngời phụ nữ; xót xa, đau đớn thay cho họ
- lên án những thế lực XH đã vùi dập số phận ngời phụ nữ:
+ Đó là những kẻ đê tiện, bỉ ổi, dâm ô, thế lực của đồng tiền.v.v…(Truyện Kiều).
+ Đó là những hủ tục phong kiến nh nam quyền, chế độ đa thê.v.v…(Chuyện ng ời con gái Nam Xơng).
3 Kết bài: Suy nghĩ của ngời viết
D Củng cố Dặn dò:
- HTH bài học
- Chuẩn bị: Đọc thuộc lòng đoạn trích: “Chị em Thuý Kiều /.”
******************
Trang 17C.Tiến trình các hoạt động dạy học:
Đề: Phân tích đoạn thơ: Chị em Thuý Kiều trích trong Truyện Kiều của thi hào “ ” “ ”
dân tộc Nguyễn Du.
HD làm bài (Dàn ý):
1.MB:
- Giới thiệu về tác giả, tp, đoạn trích.
- Giá trị khái quát về nội dung, nghệ thuật của đoạn trích
2.TB:
a) Bốn câu đầu: ND giới thiệu vị thứ trong gia đình
Giới thiệu khái quát về vẻ đẹp và cốt cách của cả hai chị em: một vẻ đẹp hoàn hảo và cốt cách trong trắng
b)Bốn câu tiếp theo tả nhan sắc Thuý Vân:
- Cử chỉ, cách đi đứng, nói năng rất trang trọng, quý phái
- Cách ứng xử thì đoan trang, hiền thục
NT: Cách miêu tả đặc sắc, biến hoá Sử dụng ẩn dụ, nhân hoá tài tình Dùng thủ pháp
so sánh độc đáo
Tóm lại: TV có một vẻ đẹp quý phái, phúc hậu
c) Mời hai câu tả tài, sắc Thuý Kiều:
- Vẻ đẹp của Kiều là “sắc sảo, mặn mà ,” đẹp “nghiêng n ớc, nghiêng thành ”
- Là tuyệt thế giai nhân “sắc đành đòi một” Đồng thời “tài đành hoạ hai ,” vì “Thông minh vốn sẵn tính trời ”
NT: - Dùng biện pháp tu từ ẩn dụ so sánh kết hợp với nhân hoá, thậm xng để ca ngợi
Trang 18C Tiến trình các hoạt động dạy học :
Đề: Hãy phân tích đoạn thơ: Cảnh ngày xuân“ ” trích trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du
HD làm bài ( Dàn ý)
1) MB : Gthiệu tgiả, tp, đoạn trích.
Khái quát bức tranh thiên nhiên và khung cảnh lễ hội truyền thống
2) TB :
a Sáu câu thơ mở đầu: Là một bức tranh “đ ợm vẻ thiên nhiên” diễm lệ và tơi sáng: ánh
sáng rực rỡ và màu sắc trong trẻo của bầu trời “thanh minh ,” của hình ảnh đàn chim
én bay qua bay lại linh hoạt, nhịp nhàng, của nội cỏ mênh mông một màu tơi sáng pha hoà giữa màu xanh lá cây, màu xanh cỏ non và của một cành lê thanh tú “trắng
điểm một vài bông hoa”…
Trong tiết thanh minh, có hồi ức và tởng niệm quá khứ ( lễ là tảo mộ) nhng cũng có khát khao và hoài vọng nhìn về phía trớc của cuộc đời ( hội là đạp thanh)
NT: Vẫn chỉ là ngòi bút phác hoạ, chấm phá nhng chủ yếu nhà thơ đã sử dụng từ ngữ dân tộc, lựa chọn những đờng nét, những hình ảnh, những màu sắc tạo nên một tổng thể hội hoạ có cấu trúc hài hoà
b Sáu câu thơ tiếp theo là khung cảnh của một lễ hội: Những hoạt động nhộn nhịp,
náo nhiệt, tơi vui của mọi ngời và đây là một dòng những con ngời trẻ tuổi “nam thanh nữ tú” với ngựa xe, trang phục đông đúc, chen chúc…
NT: Sử dụng một hệ thống danh từ và động từ kép: gần xa, yến anh, tài tử, giai
nhân nô nức, sắm sửa, dập dìu, ngổn ngang… …
c Sáu câu thơ cuối: Không chỉ tả hoàng hôn của cảnh vật, cuộc du xuân ngoạn cảnh
cũng đã xong, đã chấm dứt lễ hội tng bừng, náo nhiệt mà tâm hồn con ng… ời dờng
nh cũng đã “chuyển điệu :” Bâng khuâng, thơ thẩn khó tả
NT: Cũng vẫn chỉ là ngòi bút phác hoạ
Dùng những từ láy: tà tà, thơ thẩn, thanh thanh,nao nao, nho nhỏ biểu đạt …sắc thái cảnh vật nhng đồng thời cũng bộc lộ tâm trạng của con ngời
3) KB : Nhấn mạnh NT miêu tả cảnh vật của ND cũng nh chia sẻ sự đồng cảm sâu sắc
với ngời phụ nữ xa của tác giả
D Củng cố Dặn dò :
Trang 19Nắm vững dàn ý Đọc thuộc lòng đoạn trích: “Mã Giám Sinh mua Kiều /.” *******************
NS: 19 01
ND: 20 01
Tiết 27,28: m giám sinh mua kiềuã
A Mục tiêu cần đạ t: Giúp HS:
Thông qua đoạn trích “ MGS mua Kiều” để cảm nhận đợc ý thơ Đau đớn thay “
phận đàn bà…”, cảm nhận sâu sắc hơn hình ảnh và tâm trạng của TK.
B.Chuẩn bị:
GV: Soạn bài NC tài liệu tham khảo
HS: Đọc đoạn trích
C.Tiến trình các hoạt động dạy học:
Đề: Cảm nhận về cuộc đời đau khổ của Đạm Tiên, nàng Kiều thốt lên:
2 Thân bài :Nguyên nhân dẫn đến việc Kiều phải bán mình: để cứu gia đình,
chuộc cha và em.
- Ngời đến mua Kiều- Mã Giám Sinh:
+ Cử chỉ và cách ứng xử rất thô lỗ, bất lịch sự lộ rõ nhân cách xấu xa thô bỉ …
và chân tớng kẻ đến mua Kiều
+ “ Đắn đo” mua bán, đã “ cân sắc, cân tài” rồi “ cò kè” thêm bớt v.v và dù …cho y có dùng các mĩ từ cho ra vẻ con ngời hào hoa lịch sự thì cũng không che đậy đợc bộ mặt của một tên buôn thịt bán ngời thực thụ
+ Biểu lộ lòng thơng xót đối với TK trớc bi kịch cuộc đời
+ Khinh bỉ, lên án hành động mua Kiều của MGS và vạch rõ hắn là một kẻ bất lơng, thủ phạm xô đẩy nàng Kiều vào con đờng lu lạc
3 Kết bài : Khẳng định giá trị của đoạn trích: - NT tả ngời và kể chuyện đặc sắc.
- Giá trị tố cáo hiện thực xấu xa đòi bại của xã hội pk suy tàn
- Giá trị nhân đạo- thơng xót nàng Kiều, cảm nhận sâu sắc ý thơ “Đau
đớn thay phận đàn bà ”
D.Củng cố Dặn dò:
Trang 20HTH bài học Học kĩ dàn ý Đọc bài tham khảo.
Đọc thuộc lòng đoạn trích: “Kiều ở lầu Ng ng Bích /.”
Giúp HS: Hiểu rõ hơn về nội dung cũng nh nghệ thuật đặc sắc đợc thể hiện ở trong
đoạn trích : “ Kiều ở lầu Ngng Bích”, đặc biệt là qua tám câu thơ cuối của đoạn
B Chuẩn bị:
GV: Soạn bài Nghiên cứu tài liệu tham khảo
HS: Đọc thuộc lòng đoạn trích
C.Tiến trình các hoạt động dạy học:
Đề: Đoạn thơ : Kiều ở lầu Ng“ ng Bích là một trong những đoạn thơ tả cảnh ”
ngụ tình đặc sắc nhất của Truyện Kiều “ ”
Em hãy phân tích tám câu thơ cuối của đoạn: Buồn trông cửa bể chiều “
hôm…”.
HD làm bài ( Dàn ý):
1 Mở bài: Giới thiệu đoạn trích – tám câu thơ cuối của đoạn
Nét đặc sắc về nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của những câu thơ này
2 Thân bài:
- Khái quát nội dung của phần trớc đó: Bán thân, bị lừa, tự tử, đợc cứu và ra ở lầu …Ngng Bích với tâm trạng chán ngán, buồn tủi, cay đắng và vô cùng đau khổ
- Đoạn thơ tám câu đầy ắp tâm trạng: tê tái, hoang mang và lo sợ triền miên:
+ Lấy khung cảnh thiên nhiên làm nền cho sự vận động nội tâm của nhân vật trữ tình, đặc tả tâm trạng của Kiều
+ Mỗi một hình ảnh ẩn dụ mang ý nghĩa tợng trng cho nỗi lo âu và sợ hãi của Kiều:
“ Cánh buồm xa xa :” Hành trình lu lạc mờ mịt
“ Hoa trôi man mác :” Thân phận nhỏ bé trôi dạt trên dòng đời vô
định
“ Nội cỏ dầu dầu”: Cuộc đời tàn úa của Kiều
“ ầm ầm tiếng sóng”: Sự lo âu, sợ hãi, nỗi khiếp sợ của Kiều
- Nghệ thuật: Hệ thống từ láy: thấp thoáng, xa xa, man mác, dầu dầu, xanh xanh, ầm
ầm- tạo nên âm điệu hiu hắt, trầm buồn, ghê sợ.
Điệp ngữ “ Buồn trông”: ai oán, não nùng kêu thơng
Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình điêu luyện
3 Kết bài: Khẳng định giá trị nhân bản sâu sắc: Thái độ yêu thơng, tấm lòng nhân hậu, cảm thông, chia sẻ của nhà thơ đối với nỗi đau của Thuý Kiều
D.Củng cố Dặn dò :
Trang 21HTH bài học: Cần nắm vững dàn ý Đọc bài viết tham khảo.
Chuẩn bị: Nghiên cứu trớc đoạn trích: “ Mã Giám Sinh mua Kiều”./
Giúp HS: - nắm vững những phẩm chất tốt đẹp của nhân vật Lục Vân Tiên
- Hiểu rõ hơn về nghệ thuật xây dựng nhân vật của tác giả Nguyễn Đình Chiểu
B Chuẩn bị:
GV: Soạn bài HD học sinh chuẩn bị bài
HS: Đọc kĩ đoạn trích: “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga ”
C Tiến trình các hoạt động dạy học:
Đề: Phân tích những phẩm chất tốt đẹp của nhân vật Lục Vân Tiên trong đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga của Nguyễn Đình Chiểu.
- Thứ nhất, Lục Vân Tiên là một con ngời biết trọng nghĩa
+ Trên đờng lên kinh đô dự thi, LVT gặp ngời dân đang chạy nạn Biết đợc bọn cớp đang nhũng nhiễu dân lành: bắt đi hai thiếu nữ, LVT quyết định ra tay “Cứu ng ời cho khỏi lao
đao buổi này” Đây là một hành vi nghĩa hiệp, biểu hiện phẩm chất tốt đẹp của ngời anh
hùng Lời nói đi đôi với việc làm:
Vân Tiên ghé lại bên đàng,
Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô.
+ Không chỉ giỏi về văn chơng, LVT còn giỏi cả về võ nghệ Chàng là một ngời văn võ toàn tài Thật nổi bật khi LVT “tả đột hữu xông” giữa đám cớp mà chỉ có một cây gậy trong tay Nhà thơ đã rất trân trọng nhân vật của mình khi so sánh với Triệu Tử Long nổi tiếng thời Tam quốc:
Vân Tiên tả đột hữu xông,
…
Bị Tiên một gậy thác rày thân vong.
+ Thấy việc phải là làm, quyết đoán nhanh lẹ, hành động dứt khoát, dũng cảm, không ngại hiểm nguy, hi sinh bản thân để cứu ngời gặp nạn, là hành động của nghĩa sĩ anh hùng, …LVT đúng là con ngời nh thế
- Đã trọng nghĩa , LVT còn biết khinh tài khi từ chối sự đền ơn của Kiều “ ” “ ”
Nguyệt Nga:
Trang 22+ Đợc cứu thoát một cách may mắn, KNN chân thành và tha thiết xin đợc trả ơn nhng LVT không nhận:
Vân tiên nghe nói liền cời, Làm ơn há dễ trông ngời trả ơn.
Ngời làm ơn không nhận sự trả ơn thì ngời chịu ơn không an lòng, nhng nếu làm ơn để
đ-ợc trả ơn thì ngời làm ơn không đđ-ợc xem là bậc anh hào “khinh tài trọng nghĩa ” Cho nên, làm ơn vì nghĩa, không cần đền đáp, đó là hành vi của ngời anh hùng
+ Là một ngời giàu lòng nhân ái, biết xúc động sâu sắc trớc hoàn cảnh khốn khổ của ngời
bị nạn nhng LVT vẫn giữ đúng khoảng cách tiếp xúc với ngời thiếu nữ xinh đẹp theo quan niệm “nam nữ thọ thọ bất thân ” Do tâm niệm điều răn ấy, nên chàng đã vội vàng bảo Nguyệt Nga:
Khoan khoan ngồi đó chớ ra, Nàng là phận gái ta là phận trai.
Một mình một gậy trong vòng vây của bọn cớp, LVT không sợ thơng vong, nay lại sợ cái khuôn phép khắt khe ấy Điều này chứng tỏ LVT là con ngời sống theo lễ giáo, nghiêm túc trong quan hệ với phụ nữ, không sàm sỡ, lố lăng
+ Lời nói cuối đoạn trích:
Nhớ câu kiến ngãi bất vi, Làm ngời thế ấy cũng phi anh hùng.
Cho ta hiểu rõ hơn về cái đẹp trong t tởng và hành động của LVT LVT cho rằng “thấy
điều phải mà không làm là không xứng đáng làm ngời anh hùng” Đây là cái đẹp của đạo lí
nhân dân Những lí tởng nhân nghĩa mà nhà văn ca ngợi qua nhân vật LVT lại chính là những lí tởng phù hợp với đạo lí của nhân dân ta từ trớc đến nay
Kiểm tra đọc thuộc lòng đoạn trích
Chuẩn bị: Tìm hiểu đoạn trích: “LVT gặp nạn /.”
- Tiếp tục củng cố kĩ năng làm bài văn NL về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
- Tìm hiểu rõ hơn về nhân vật Lục Vân Tiên cũng nh các nhân vật đại diện cho cái thiện trong tác phẩm Qua đó thấy đợc quan điểm sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu
Trang 23B Chuẩn bị:
GV: Soạn bài NCTL: “HD ôn luyện Ngữ văn 9”
HS: Tóm tắt truyện Lục Vân Tiên Đọc thuộc lòng đoạn trích LVT gặp nạn “ ”
C Tiến trình các hoạt động dạy học:
Đề: Phân tích đoạn Lục Vân Tiên gặp nạn trích Truyện LVT của Nguyễn Đình “ ”
- Giả tiếng kêu trời :“ ” gian dối
- Hãm hại một ngời đã mù loà, lại từng là bạn đồng môn: ác độc, bất nghĩa
b) Đánh giá hành động của ông Ng và gia đình: nhân đức, độ lợng, coi trọng tính
mạng con ngời.
- Với các hành động “vớt ngay , hối” “ ” cho thấy sự vội vàng, nhanh chóng trong việc cứu ngời
- Không đắn đo nhận nuôi ngời bị nạn
- Ông là ngời sống theo đạo lý cao đẹp, cổ truyền, lấy câu “kinh luân đã sẵn” làm
ph-ơng châm sống
- Ngoài ra, cuộc đời Ng ông là cuộc đời của một con ngời xa lánh con đờng danh lợi, coi trọng tình ngời, phấn đấu cho lí tởng nhân nghĩa cao cả Ông tìm thú vui trong sự thanh thản với thiên nhiên
c) Nghệ thuật: miêu tả đối lập giữa cái ác và cái thiện
Một sự đối lập gay gắt giữa kẻ ham danh lợi tới mức độc ác, đố kị, hãm hại ngời tài và ngời ở ngoài danh lợi, sống hoà với thiên nhiên mênh mông, vô tận Sự đối lập này vừa có tính chất đối lập ác và thiện nh trong cổ tích, lại vừa có tính chất triết lí sâu xa của văn học bác học- đối lập giữa danh lợi, dối trá và tự do, thanh nhàn, trong sạch giữa thiên nhiên Sự
đối lập này đã bộc lộ đặc sắc t tởng của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu
3 Kết bài:
Nhấn mạnh giá trị ND và NT của đoạn trích
Nêu bật t tởng sáng tác của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu
Trang 24C Tiến trình các hoạt động dạy học :
Đề: Phát biểu cảm nghĩ của em về truyện ngắn Làng của Kim Lân“ ”
b) Ông Hai là một ngời yêu làng quê tha thiết; có lòng yêu nớc sâu sắc, chung thuỷ:
- tự hào về làng- về cái sinh phần của viên tổng đốc; về tinh thần kháng chiến của làng
Xa làng rồi nhớ làng, luôn khoe làng mình với mọi ngời
- Khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc: ông hụt hẫng, sững sờ; tìm cách lảng tránh mọi ngời, cúi gằm mặt xuống mà đi mà đi (xấu hổ); về nhà, ông nằm vật ra giờng, nớc mắt
cứ giàn ra, nhìn các con lại càng tủi thân ( đau đớn, tủi nhục); Suốt mấy ngày ông
không dám đi dâu, đêm đến không tài nào ngủ đợc Một đám đông tụm lại, ông cũng để
ý, dăm bảy tiếng cời nói xa xa cũng làm ông chột dạ (nỗi lo sợ luôn ám ảnh) Kiên quyết, một lòng chung thuỷ với cách mạng, với kháng chiến: Làng thì yêu thật nh“ ng làng theo Tây mất rồi thì phải thù ” Đặc biệt, qua cuộc đối thoại của ông với đứa con nhỏ càng khẳng định lòng trung thành của cha con ông với lãnh tụ, với cách mạng
- Khi nghe tin làng đợc cải chính: ông vô cùng sung sớng, hạnh phúc
c) Thành công về NT của tác phẩm: NT xây dựng tình huống độc đáo và xây dựng tâm
lí nhân vật đặc sắc (đặc biệt là nhân vật ông Hai)
3 Kết bài:
- Khẳng định giá trị nội dung và NT của tác phẩm
- Suy nghĩ, cảm nhận của ngời viết
D Củng cố Dặn dò :
- GV nhấn mạnh những luận điểm cơ bản của bài viết
- Yêu cầu HS nắm vững dàn bài NC bài viết tham khảo
Trang 25- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.
- Nắm rõ hơn những phẩm chất đẹp đẽ của nhân vật anh thanh niên trên đỉnh Yên Sơn
B Chuẩn bị:
GV: Soạn bài NCTL “HD ôn luyện Ngữ văn 9”
HS: Tóm tắt truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa”
C Tiến trình các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Kiểm tra tóm tắt văn bản.
* Hoạt động 2: HD làm bài văn NL.
Đề: Em hãy phân tích nhân vật anh thanh niên trong bài Lặng lẽ Sa Pa của “ ”
Nguyễn Thành Long.
HD làm bài ( Dàn ý).
1 Mở bài : Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhân vật chính – anh thanh niên.
Khái quát vẻ đẹp tâm hồn, tính cách của nhân vật anh thanh niên
2 Thân bài :
- Là một thanh niên hai mơi bảy tuổi, công tác một mình trên đỉnh Yên Sơn cao hai nghìn sáu trăm mét, phải vợt qua bao khó khăn thử thách: cô đơn, thời tiết khắc nghiệt …Tất cả vì sự gắn bó với công việc đến say mê khiến anh không cảm thấy cô độc, lẻ loi
- Anh ham mê đọc sách và nghiên cứu sách vở: “lúc nào tôi cũng có ng ời trò chuyện ”
- Anh tạo cho mình cuộc sống sôi nổi, năng động, đầy hứng thú: nuôi gà, trồng hoa, sắp xếp căn nhà sạch sẽ, gọn gàng
- Anh hiếu khách, nhân hậu, quan tâm đến ngời khác: biếu bác lái xe củ tam thất, hái hoa tặng cô gái, biếu mọi ngời làn trứng.v.v…
- Anh khiêm tốn, thành thật: giới thiệu ngời khác để ông hoạ sĩ vẽ…
- Các nhân vật phụ cũng đã góp phần làm cho hình ảnh anh thanh niên càng sinh động
và đậm nét hơn:
+ Bác lái xe gây sự chú ý, hứng thú cho ngời đọc
+ Ông hoạ sĩ đem đến cho anh thanh niên một vẻ đẹp hồn nhiên, chân thật mà cũng hết sức độc đáo
+ Cô kĩ s nông nghiệp đã khám phá ra cuộc sống tinh thần tuyệt đẹp của anh TN
3 Kết bài :
- Khẳng định thành công của tác phẩm: xây dựng nhân vật với vẻ đẹp không phô
tr-ơng mà rất đáng quý, không có tên mà lại đợc nhiều ngời biết đến
Trang 26- Suy nghĩ của bản thân.
D Củng cố Dặn dò:
- Nhấn mạnh những phẩm chất nổi bật của nhân vật anh thanh niên
- Yêu cầu HS nắm vững dàn ý và tham khảo bài viết
- Chuẩn bị bài: “Chiếc l ợc ngà /.”
Giúp HS: Trên cơ sở nghị luận để hiểu rõ hơn, sâu sắc hơn về đời sống tình cảm gia
đình trong chiến tranh đợc thể hiện qua truyện ngắn
B Chuẩn bị:
GV: Soạn bài NC tài liệu tham khảo
HS: Tóm tắt truyện ngắn “Chiếc l ợc ngà ”
C Tiến trình các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Kiểm tra việc tóm tắt đoạn trích truyện.
* Hoạt động 2: HD làm bài văn NL.
Đề: Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh qua đoạn trích truyện ngắn Chiếc l“ ợc ngà của Nguyễn Quang Sáng”
HD làm bài ( Dàn ý).
1 Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận- đời sống tình cảm gia đình
trong chiến tranh qua tình cảm cha con ông Sáu.
2 Thân bài:
Vài nét về hoàn cảnh lịch sử đất nớc ta trong những năm tháng kháng chiến chống Mĩ
a) Tình cảm và thái độ của bé Thu với cha:
- Lúc mới gặp cha, bé Thu tỏ ra ngờ vực, lảng tránh: hốt hoảng, mặt tái đi rồi vụt chạy và kêu thét lên
- Lúc ở nhà với cha, bé luôn tỏ ra lạnh nhạt, xa cách: chỉ gọi trống không, không chịu nhờ giúp đỡ, hất cái trứng cá mà ông gắp cho.v.v…
- Lúc ông Sáu chuẩn bị lên đờng: thái độ và hành động của bé Thu đã đột ngột thay
đổi hoàn toàn, em cất tiếng gọi ba nh tiếng xé, rồi “vừa kêu vừa chạy xô tới đôi vai bé …
nhỏ của nó run run” Nó thay đổi vì đã đợc bà ngoại giải thích về vết thẹo trên mặt ba
nó
b) Tình cảm sâu sắc của ngời cha đối với con:
- Trong chuyến về phép thăm nhà: nóng lòng đợc gặp con, kiên nhẫn chờ đợi, cố gần gũi, chăm sóc con.v.v…
- Tại khu căn cứ: dành hết tâm trí, công sức, tình yêu thơng con vào việc làm cây
l-ợc “Anh c a từng chiếc răng lợc Yêu nhớ tặng Thu con của ba … “ ” Nhng anh cha kịp trao cho con gái thì đã hi sinh Tuy thế nhng “tình cha con thì không thể chết đ ợc ”
Trang 27Câu chuyện kể về chiếc lợc ngà không chỉ nói lên tình cha con thắm thiết, sâu nặng của cha con ông Sáu, mà còn gợi cho ngời đọc nghĩ đến và thấm thía những đau thơng mất mát, éo le mà chiến tranh mang đến cho bao nhiêu con ngời, bao nhiêu gia đình c) Nghệ thuật: Xây dựng cốt truyện chặt chẽ với những yếu tố bất ngờ nhng hợp lý, lựa chọn ngôi kể thích hợp làm tăng thêm sức thuyết phục.
3 Kết bài: Khẳng định thành công của tác giả trong việc xây dựng đời sống tình
cảm gia đình trong chiến tranh- cha con ông Sáu đợc thể hiện ở trong đoạn trích truyện
Tiết 41, 42: Những ngôi sao xa xôi
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Thêm một lần nữa củng cố kiến thức, kĩ năng làm bài NL về một tác phẩm truyện hoặc
đoạn trích
- Nắm rõ hơn, sâu sắc hơn về nội dung t tởng và một số nét đặc sắc về mặt NT của truyện:
Những ngôi sao xa xôi
B Chuẩn bị: GV: Soạn bài NC tài liệu “HD ôn luyện Ngữ văn 9”
HS: Đọc lại văn bản, tóm tắt đợc truyện “Những ngôi sao xa xôi ”
C Tiến trình các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Kiểm tra tóm tắt tác phẩm
GV bổ sung: Ba nữ TNXP làm thành một tổ trinh sát mặt đờng tại một trọng điểm trên tuyến đờng TS Họ gồm có hai cô gái rất trẻ là Định và Nho, còn chị Thao là tổ trởng lớn tuổi hơn một chút Nhiệm vụ của họ là quan sát địch ném bom, đo khối lợng đất đá phải san lấp do bom địch gây ra, đánh dấu vị trí các trái bom cha nổ và phá bom Công việc của
họ hết sức nguy hiểm vì thờng xuyên phải chạy trên cao điểm giữa ban ngày và máy bay
địch có thể ập đến bất cứ lúc nào Đặc biệt, họ phải bình tĩnh đối mặt với thần chết trong mỗi lần phá bom- mà công việc này diễn ra hằng ngày, thậm chí mấy lần trong một ngày
Họ ở trong một cái hang, dới chân cao điểm, tách xa đơn vị Cuộc sống của ba cô gái ở nơi trọng điểm giữa chiến trờng, dù khắc nghiệt và nguy hiểm nhng vẫn có những niềm vui hồn nhiên của tuổi trẻ, những giây phút thanh thản, mơ mộng và đặc biệt là rất gắn bó, yêu th-
ơng nhau trong tình đồng đội, dù mỗi ngời một cá tính Phơng Định- nhân vật kể chuyện và cũng là nhân vật chính, là một cô gái giàu cảm xúc, hay mơ mộng, hồn nhiên và luôn nhớ
về những kỉ niệm của tuổi thiếu nữ, với gia đình và thành phố thân yêu của mình ở phần cuối, truyện tập trung miêu tả hành động và tâm trạng của các nhân vật, mà chủ yếu là của Phơng Định, trong một lần phá bom, Nho bị thơng và sự lo lắng, săn sóc của hai ngời đồng
đội
* Hoạt động 2: HD làm bài văn NL
Trang 28Đề: Trình bày cảm nghĩ của em về vẻ đẹp của các nữ TNXP trong tác phẩm: Những “
ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê.”
Dàn ý:
1 Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Khái quát vẻ đẹp của ba cô gái TNXP đợc thể hiện trong tác phẩm
2 Thân bài:
a) Ba cô gái- ba sở thích Ba cô gái- ba tính cách nhng họ sống gắn bó với nhau nh chị
em ruột thịt:
- PĐ luôn thích hồi tởng lại những kỉ niệm quá khứ Từ nhỏ, cô đã mê hát Những điều
đó đã giúp cô quên đi phần nào những nguy hiểm đang rình rập ở cô lại toát lên nét ngây thơ hồn nhiên nh một đứa trẻ
- Nho là ngời nhỏ tuổi nhất, tính cô lại càng trẻ con hơn Nho thích mút kẹo, uống sữa Hằng ngày, Nho luôn đợc hai chị cng chiều, luôn đợc phần việc nhẹ hơn Tuy thế, nhng Nho vẫn cứng rắn và đầy dũng cảm, luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình
- Thao lớn tuổi nhất, là một cô gái thành thị nhng không yểu điệu, chị rất cơng quyết khi làm việc Chị lại là một ngời luôn bình tĩnh- kể cả trong những lúc nguy hiểm nhất Nhìn Nho bị thơng, Thao cảm thấy đau đớn nh chính mình bị thơng vậy
b) Từ ớc nguyện giải phóng quê hơng, những cô gái TNXP hiện lên với tinh thần trách nhiệm cao trớc công việc:
- Dù phải luôn đối mặt với tử thần, công việc đầy nguy hiểm, họ vẫn làm việc đầy tinh thần trách nhiệm, luôn hoàn thành công việc của mình Đã có lúc họ nghĩ đến nh… ng đó chỉ là mờ nhạt mà thôi
- Bởi tinh thần trách nhiệm đợc họ đặt lên làm tiêu chí hàng đầu nên với công việc phá bom nguy hiểm, họ làm rất khéo léo, nhẹ nhàng
- Kiểm tra việc nắm kiến thức của HS sau một thời gian học ôn thi tuyển sinh
- Rèn luyện kĩ năng HTH, khái quát kiến thức của ba phân môn Kĩ năng diễn đạt, trình bày
- Qua đó, GV kịp thời điều chỉnh những kĩ năng còn hạn chế của HS
B Chuẩn bị:
GV: Ra đề kiểm tra và HD chấm Nhắc HS về nhà ôn tập kiến thức đã học
HS: Ôn tập theo sự HD của GV
C Tiến trình các b ớc lên lớp :
Trang 29I Đề ra:
Đề A.
I Trắc nghiệm khách quan(3.0 điểm):
Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái ở đầu
đáp án đúng nhất.
“Ông lão ôm thằng con út lên lòng, vỗ nhè nhẹ vào lng nó, khẽ hỏi:
- Húc kia! Thầy hỏi con nhé, con là con ai?
- Là con thầy mấy lị con u.
Ông lão ôm khít thằng bé vào lòng, một lúc lâu ông lại hỏi:
- à, thầy hỏi con nhé Thế con ủng hộ ai?
Thằng bé giơ tay lên, mạnh bạo và rành rọt:
- ủng hộ Cụ Hồ Chí Minh muôn năm!
Nớc mắt ông lão giàn ra, chảy ròng ròng trên hai má Ông nói thủ thỉ:
- ừ đúng rồi, ủng hộ Cụ Hồ con nhỉ.
Mấy hôm nay ru rú ở xó nhà, những lúc buồn khổ quá chẳng biết nói cùng ai, ông lão lại thủ thỉ với con nh vậy Ông nói nh để ngỏ lòng mình, nh để mình lại minh oan cho mình nữa.
Anh em đồng chí biết cho bố con ông.
Cụ Hồ trên đầu, trên cổ xét soi cho bố con ông.
Cái lòng bố con ông là nh thế đấy, có bao giờ dám đơn sai Chết thì chết có bao giờ dám
đơn sai Mỗi lần nói ra đợc đôi câu nh vậy nỗi khổ trong lòng ông cũng vợi đi đợc đôi phần ”
1 Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào?
A Lặng lẽ Sa Pa B Làng C Chiếc lợc ngà D Bến quê
2 Tác giả của đoạn trích đó là ai?
A Kim Lân B Nguyễn Minh Châu C Nguyễn Quang Sáng D Phạm Tiến Duật
3 Tác phẩm đó đợc viết trong thời kì nào?
A Trớc Cách mạng tháng Tám năm 1945
B Trong kháng chiến chống Pháp
C.Trong kháng chiến chống Mĩ
D Sau kháng chiến chống Mĩ
4 Ngời kể chuyện trong đoạn trích trên là ai?
A Tác giả B Ông Hai C Vợ ông Hai D Ngời kể chuyện giấu mặt
5 Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
A Kể về thằng con út của ông Hai
B Kể về tình yêu con sâu sắc của ông Hai
C Kể về tình yêu làng của ông Hai
D Kể về tấm lòng thuỷ chung với kháng chiến của ông Hai
Trang 306 Từ nào trong các từ sau không phải là từ láy?
A Nhè nhẹ B Khe khẽ C Rành rọt D Xét soi
7 Từ nào sau đây đặt vào dấu( ) cho đúng nghĩa của câu: … “Cái lòng của bố con ông là nh thế đấy, có bao giờ dám…”.
A Đơm sai B Đơn sai C Đâm sai
8 Câu: “Ông nói nh để ngỏ lòng mình, nh để mình lại minh oan cho mình nữa ” đã sử dụng biện pháp tu từ gì?
A So sánh B Nhân hoá C ẩn dụ D Nói quá
9 Câu văn: “Mấy hôm nay ru rú ở xó nhà, những lúc buồn khổ quá chẳng biết nói cùng ai,
ông lão lại thủ thỉ với con nh vậy ” miêu tả phơng diện nào của nhân vật?
A Ngoại hình B Tính cách C Tâm trạng
10 Từ xng hô “thầy” thuộc lớp từ nào?
A Từ toàn dân B Phơng ngữ C Biệt ngữ xã hội
11 Những câu đối thoại giữa ông Hai với thằng bé Húc đợc dẫn theo cách nào?
A Cách dẫn trực tiếp B Cách dẫn gián tiếp
12 Phơng thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên là gì?
A Tự sự B Miêu tả C Biểu cảm D Thuyết minh
II Tự luận( 7.0 điểm).
Câu 1(2.0 điểm) Em hãy nêu những hiểu biết về tác giả Bằng Việt và giá trị nội dung của
bài thơ Bếp lửa.
Câu 2(5.0 điểm) Hình ảnh ngời phụ nữ dới chế độ xã hội phong kiến qua hai tác phẩm
Chuyện ngời con gái Nam Xơng và Truyện Kiều.
Đề B.
I Trắc nghiệm khách quan(3.0 điểm):
Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái ở đầu đáp
án đúng nhất.
“Ông lão ôm thằng con út lên lòng, vỗ nhè nhẹ vào lng nó, khẽ hỏi:
- Húc kia! Thầy hỏi con nhé, con là con ai?
- Là con thầy mấy lị con u.
Ông lão ôm khít thằng bé vào lòng, một lúc lâu ông lại hỏi:
- à, thầy hỏi con nhé Thế con ủng hộ ai?
Thằng bé giơ tay lên, mạnh bạo và rành rọt:
- ủng hộ Cụ Hồ Chí Minh muôn năm!
Nớc mắt ông lão giàn ra, chảy ròng ròng trên hai má Ông nói thủ thỉ:
- ừ đúng rồi, ủng hộ Cụ Hồ con nhỉ.
Trang 31Mấy hôm nay ru rú ở xó nhà, những lúc buồn khổ quá chẳng biết nói cùng ai, ông lão lại thủ thỉ với con nh vậy Ông nói nh để ngỏ lòng mình, nh để mình lại minh oan cho mình nữa.
Anh em đồng chí biết cho bố con ông.
Cụ Hồ trên đầu, trên cổ xét soi cho bố con ông.
Cái lòng bố con ông là nh thế đấy, có bao giờ dám đơn sai Chết thì chết có bao giờ dám
đơn sai Mỗi lần nói ra đợc đôi câu nh vậy nỗi khổ trong lòng ông cũng vợi đi đợc đôi phần ”
1 Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào?
A Lặng lẽ Sa Pa B Bến quê C Chiếc lợc ngà D Làng
2 Tác giả của đoạn trích đó là ai?
A Nguyễn Quang Sáng B Nguyễn Minh Châu C Kim Lân D Phạm Tiến Duật
3 Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
A Kể về thằng con út của ông Hai
B Kể về tình yêu con sâu sắc của ông Hai
C Kể về tình yêu làng của ông Hai
D Kể về tấm lòng thuỷ chung với kháng chiến của ông Hai
4 Ngời kể chuyện trong đoạn trích trên là ai?
A Tác giả B Ông Hai C Vợ ông Hai D Ngời kể chuyện giấu mặt
5 Tác phẩm đó đợc viết trong thời kì nào?
A Đơm sai B Đơn sai C Đâm sai
8 Câu: “Ông nói nh để ngỏ lòng mình, nh để mình lại minh oan cho mình nữa ” đã sử dụng biện pháp tu từ gì?
A Nhân hoá B ẩn dụ C Nói quá D So sánh
9 Câu văn: “Mấy hôm nay ru rú ở xó nhà, những lúc buồn khổ quá chẳng biết nói cùng ai,
ông lão lại thủ thỉ với con nh vậy ” miêu tả phơng diện nào của nhân vật?
A Ngoại hình B Tính cách C Tâm trạng
10 Từ xng hô “thầy” thuộc lớp từ nào?
A Từ toàn dân B Phơng ngữ C Biệt ngữ xã hội
11 Những câu đối thoại giữa ông Hai với thằng bé Húc đợc dẫn theo cách nào?
A Cách dẫn trực tiếp B Cách dẫn gián tiếp
12 Phơng thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên là gì?
A Miêu tả B Tự sự C Biểu cảm D Thuyết minh
II Tự luận( 7.0 điểm).
Trang 32Câu 1(2.0 điểm) Em hãy nêu những hiểu biết về tác giả Nguyễn Duy và giá trị nội dung
Câu 1 Yêu cầu và cho điểm.
* Tác giả: 1.0 điểm, mỗi ý cho 0.25 điểm; có những ý đa ra nhiều phơng án (đợc đánh dấu
bằng từ hoặc), HS chỉ cần nêu một trong các phơng án đó.
* Tác phẩm: 1.0 điểm Mỗi ý cho tối đa 0.5 điểm
- Là thế hệ nhà thơ trởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ hoặc Hiện nay
là Chủ tịch Hội Liên hiệp Văn học Nghệ thuật Hà Nội (theo SGK Ngữ Văn 9)
* Giá trị nội dung của tác phẩm Bếp lửa.
- Gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về ngời bà và tình bà cháu
- Thể hiện lòng kính yêu trân trọng, biết ơn của ngời cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình, quê hơng, đất nớc
Đề B.
* Nêu những hiểu biết về tác giả Nguyễn Duy:
- Sinh năm 1948
- Quê ở Thanh Hoá
- Năm 1966 gia nhập quân đội hoặc Năm 1975 chuyển sang làm báo
- Là gơng mặt tiêu biểu trong lớp nhà thơ trẻ thời chống Mĩ hoặc Ông đã từng đạt giải cao trong các cuộc thi thơ
* Giá trị nội dung của bài thơ ánh trăng.
- Là lời tự nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời ngời lính gắn
bó với thiên nhiên, đất nớc
Trang 33- Gợi nhắc, củng cố ở ngời đọc thái độ sống “Uống nớc nhớ nguồn”, ân nghĩa, thuỷ chung cùng quá khứ.
Câu 2 Các yêu cầu về kĩ năng;
- Biết làm một bài văn nghị luận
- Bố cục bài rành mạch, hợp lí Các ý trình bày rõ ràng và đợc triển khai tốt
- Diễn đạt suôn sẻ, không lệ thuộc nhiều vào tài liệu có sẵn
- Mắc ít lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp
Các yêu cầu về nội dung và cho điểm.
Các ý trong bài có thể đợc sắp xếp, trình bày, tách và gộp theo những cách khác nhau, miễn
là đạt đợc những nội dung sau:
1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nội dung cần nghị luận (tối đa 0.5 điểm).
- Nguyễn Dữ và Nguyễn Du là hai trong số những tác giả lớn của nền văn học Việt Nam thời kì trung đại, đã có những trang viết về đề tài ngời phụ nữ bất hạnh dới chế độ xã hội phong kiến
- Chuyện ngời con gái Nam Xơng và Truyện Kiều là hai tác phẩm tiêu biểu viết về đề tài này mà nổi bật là Vũ Nơng và Thuý Kiều
3 Trình bày số phận bất hạnh của các nhân vật:
- Bị chồng nghi oan phải tự vẫn (Dẫn chứng và phân tích) ( tối đa 0,75 điểm)
- Hi sinh mối tình tuyệt đẹp, trở thành một món hàng cho bọn buôn thịt bán ngời cò kè ngã giá (Dẫn chứng và phân tích) (… tối đa 0.75 điểm).
4 Thái độ, tấm lòng của các nhà văn nhân đạo: xót xa, đau đớn Lên án những thế lực xã hội đã vùi dập số phận ngời phụ nữ (Dẫn chứng) (… tối đa 1.0 điểm).
2 Nhận ra những u, khuyết điểm trong bài làm, biết sửa lỗi về diễn đạt và chính tả
3 Giáo dục HS ý thức tự giác
B Chuẩn bị:
Trang 34GV: Chấm bài Soạn bài.
HS: Ôn lại kiến thức có liên quan đến bài kiểm tra
C Các b ớc lên lớp :
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
* Nêu các bớc làm bài NL về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích?
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu đề bài.
1 GV nêu lại đề bài (có phiếu kèm theo):
2 Yêu cầu và biểu điểm:
(Tham khảo phần Hớng dẫn chấm của tiết 43, 44- có phiếu kèm theo)
* Hoạt động 2: Nhận xét Đánh giá
- Cho hs tự nhận xét bài viết của mình thông qua việc đối chiếu với yêu cầu ở trên
- GV nêu nhận xét, đánh giá của mình về bài kiểm tra của hs
1 Ưu điểm:
- Cơ bản, HS nắm đợc kiến thức về tác giả, tác phẩm và hoàn cảnh ra đời của nó; những nét chính về giá trị nội dung và NT của một số tác phẩm tiêu biểu; phân biệt lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp; Một số biện pháp tu từ từ vựng
- Đa số các em đã biết cách làm bài văn NL về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích dới dạng tổng hợp kiến thức của nhiều văn bản
- Nhiều bài viết có bố cục chặt chẽ, các luận điểm đợc hình thành khá rõ và đợc sắp xếp theo một trình tự khá hợp lí, rành mạch
- Phần lớn các em có ý thức làm bài nghiêm túc
Tiêu biểu: Cơng, Nhung, Hiệp, Long, Huyền, Bé, Hà, Xoan (9A);P Nhàn, Nhàn, Đ.Thuỷ, Thuỷ, Trang, Nhật, Lành, Trà, Nhã, Nam (9B); Đông, Đạt, Dung, Diệu, Hằng, Kì, Hoa, Hiền, Thơng, Thảo, Thạo, T Thái, Thắm, Tĩnh (9C)
2 Nh ợc điểm :
- Một số em còn quá mơ hồ về những kiến thức cơ bản: ND chính, phơng thức biểu đạt của đoạn trích; từ láy; phơng diện đợc đề cập đến trong đoạn trích; các lớp từ, cách dẫn lời thoại.v.v …
- Cha nắm vững một cách đầy đủ những thông tin quan trọng về tác giả; Nội dung cơ bản của tác phẩm còn thiếu một số ý trọng tâm
- Bài văn NL cha có luận điểm cụ thể, còn phân tích chung chung
- Nội dung sơ sài, cha phân tích kĩ đề bài (chỉ phân tích, lấy dẫn chứng ở một trong hai
tác phẩm).
-Trình bày bài văn dới dạng dàn ý
- Việc nắm kiến thức các tác phẩm: Truyện Kiều và Chuyện ngời con gái Nam Xơng còn cha đợc sâu sắc nên cha đa ra đợc luận cứ tiêu biểu
- Còn tuỳ tiện, cẩu thả trong việc diễn đạt, trình bày
- Kĩ năng tạo lập câu và sử dụng dấu câu còn hạn chế
- Một số em cha có ý thức làm bài
Trang 35Những em cần phải cố gắng nhiều: Đạt, Duẩn, Quyền, Thuỷ, Chi, Quyết (9A); Hà, Hạnh, Lan, H Liên, Nga, Thuận (9B); Công, Cảm, Cờng, Sơn, Thành, Thắng, Chiến, N.Hằng, T Hằng, Quyết, Tình (9C).
3 Kết quả:
9A: Giỏi- Khá: 10 (27.0%); Yếu: 17 (45.9%); Kém: 01 (2.7%)
9B: Giỏi- Khá: 10 (27.0%); Yếu: 14 (37.8%)
9C: Giỏi- Khá: 14 (36.8%); Yếu: 19 (50.0%)
* Hoạt động 3: Cho hs tham khảo một số bài viết khá- tốt ở trong lớp
* Hoạt động 4: Trả bài cho hs HD hs sửa một số lỗi tiêu biểu:Cách hình thành luận
điểmvà triển khai nó dới dạng một đoạn văn NL.
VD: Tuy sống trong một chế độ mục nát, đầy rẫy những bất công của xã hội phong kiến,
nhng những ngời phụ nữ trong hai tác phẩm đó vẫn giữ đợc một vẻ đẹp đáng quý mà chúng
ta cần đáng trân trọng Trớc hết, họ đều là những ngời phụ nữ có vẻ đẹp về ngoại hình ít có
ai sánh kịp, nếu không sắc đành đòi một thì cũng t dung tốt đẹp Bên cạnh đó, họ còn có tài năng tuyệt đỉnh (Thuý Kiều) Nhng có lẽ vẻ đẹp cao quý nhất chính là phẩm chất, tâm hồn của họ Đó là Vũ nơng với tính nết thuỳ mị nết na; hiếu thảo với mẹ chồng hết mực; thơng yêu, một lòng chung thuỷ với chồng, trong cuộc sống luôn giữ gìn khuôn phép Đó là Thuý Kiều luôn thơng ngời nh thể thơng thân, hiếu thảo với mẹ cha, lại là ngời tình rất mực
Giúp HS: Thông qua những chi tiết NT đặc sắc của bài, các em cảm nhận sâu sắc hơn
về hình ảnh ngời lính trong kháng chiến chống Pháp cũng nh tình đồng chí, đồng đội thiêng liêng của họ
Tiếp tục rèn luyện kỹ năng làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
B Chuẩn bị:
GV: Soạn bài Nghiên cứu tài liệu tham khảo
Trang 36HS: Đọc thuộc lòng bài thơ Xem lại cách làm bài văn NL về đoạn thơ, bài thơ C.Tiến trình các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Kiểm tra đọc thuộc lòng
* Hoạt động 2: Kiểm tra kĩ năng làm văn NL về một đoạn thơ, bài thơ
* Hoạt động 3: HD làm bài văn nghị luận
Đề: Suy nghĩ của em về bài thơ Đồng chí của Chính Hữu.“ ”
HD làm bài ( Dàn ý):
1 Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Khái quát giá trị nội dung t tởng của bài thơ: diễn tả cảm động mối tình đồng chí thiêng liêng, sâu sắc
2 Thân bài:
- Giọng thơ mộc mạc, chân thành, gần gũi tựa nh lời tự sự thủ thỉ của những ngời lính
về hoàn cảnh xuất thân, lý tởng, những nỗi nhớ.v.v…
- Ngôn ngữ trong bài là ngôn ngữ đời sống dân dã, mộc mạc thôn quê:
+ “Anh với tôi đôi ng ời xa lạ :” “Đôi” chứ không phải là “hai -” Khẳng định tình thân giữa hai ngời
+ “Anh với tôi :” Hai ngời giống nh một, có thể hoà làm một
- Kết cấu cũng là một NT tinh tế của bài thơ, không tuân theo những quy luật về âm vận mà tự do, phóng khoáng để bộc lộ hết cảm xúc của tác giả.
+ Câu thơ hai tiếng “Đồng chí” nh một lời nói thiết tha, chân thành khẳng định tình
HTH bài học Nhấn mạnh các luận điểm cơ bản của bài viết
Chuẩn bị bài mới: “Bài thơ về tiểu đội xe không kính /.”
Tuần từ 12- 18 4 2010
Trang 37HS: Đọc thuộc lòng bài thơ.
C t iến trình các hoạt động dạy học :
* Hoạt động 1: Kiểm tra đọc thuộc lòng
* Hoạt động 2: HD làm bài TLV
Đề: Hãy phân tích Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật“ ”
HD làm bài( Dàn ý)
1 Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Khái quát hình ảnh thế hệ trẻ trong cuộc chiến tranh chống Mỹ qua những chiến sĩ lái xe trên tuyến đờng Trờng Sơn
2 Thân bài:
a) Hai câu thơ đầu: nói rõ vì sao xe không có kính.
b) Mời bốn câu thơ tiếp theo: Khắc hoạ hình ảnh những ngời lính lái xe trên tuyến đờng
TS: qua một loạt hình ảnh hoán dụ: con mắt, mái tóc, tim, mặt, nụ cời…
- Một t thế ngồi lái ung dung tuyệt đẹp: thong thả, khoan thai
- Những cái nhìn khoáng đạt: nhìn thấp, nhìn thẳng, nhìn cao, nhìn xa
- Giọng thơ, nhịp thơ: mạnh mẽ, đĩnh đạc
- Gió, bụi, ma tợng trng cho gian khổ, thử thách ở đời
- Tinh thần của những ngời lính: hồn nhiên, lạc quan yêu đời, bất chấp mọi gian khổ
c) Hai khổ thơ thứ 5, thứ 6 là hình ảnh tiểu đội xe không kính và cuộc trú quân giữa
d) Khổ thơ cuối làm nổi bật cái dữ dội và khốc liệt của chiến tranh Nhng ngời chiến sĩ
lái xe tự hào khẳng định chỉ cần có một trái tim là sẽ có tất cả
Trang 38HS: Đọc thuộc lòng Lập dàn bài cho đề “ Phân tích bài thơ Đoàn thuyền dánh cá
của Huy Cận”
C Tiến trình bài dạy:
* Hoạt động 1: Kiểm tra đọc thuộc lòng
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Khái quát nội dung t tởng của bài thơ: Bài thơ đợc viết năm 1958, ca ngợi tinh thần lao động phấn khởi và hăng say của ngời dân chài trên biển quê hơng
2 Thân bài:
- Hai khổ thơ đầu: Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá
+ Khổ thứ nhất: Cảnh biển vô cùng tráng lệ lúc hoàng hôn đợc tạo nên bởi cảm hứng
vũ trụ, biện pháp tu từ so sánh ẩn dụ Trong khung cảnh đó đoàn thuyền lại ra khơi với khúc hát lên đờng vang động
+ Khổ thơ thứ hai nói rõ về câu hát để làm nổi bật một nét tâm hồn của ngời dân chài Tiếng hát cầu mong đi biển gặp nhiều may mắn với những hình ảnh so sánh ẩn dụ rất sáng tạo “cá bạc , đoàn thoi , dệt biển , luồng sáng v.v” “ ” “ ” “ ” …
- Bốn khổ thơ tiếp theo nói về cảnh đánh cá vào một đêm trăng trên vịnh Hạ Long:
+ Khổ thơ thứ ba viết về công việc đánh cá nh là một trận đánh: khẩn trơng, mạnh mẽ Nhịp thơ hối hả, lôi cuốn
+ Khổ thơ thứ t là những câu thơ tả đàn cá đặc sắc nhất Với nhiều loại cá quý, cá ngon nổi tiếng lại đẹp rực rỡ, lung linh nh một bức tranh sơn mài nhờ nghệ thuật so sánh và phối sắc tài tình
+ Khổ thơ thứ năm so sánh biển với lòng mẹ để nói lên lòng tự hào của dân chài đối với biển quê hơng Giọng thơ ấm áp, chứa chan nghĩa tình
+ Khổ thơ thứ sáu tả cảnh kéo lới đầy ấn tợng Những cánh tay rắn chắc, khoẻ khoắn Khoang thuyền đầy ắp cá, màu sắc sặc sỡ dới ánh rạng đông đợc hiện lên tuyệt đẹp
- Khổ thơ cuối nói về cảnh đoàn thuyền trở về bến lúc rạng đông Tiếng hát thắng lợi cất lên Biện pháp thậm xng kết hợp với nghệ thuật hoán dụ đã vẽ lên cảnh đợc mùa cá và cuộc sống hạnh phúc ấm no của nhân dân vùng biển Bằng lao động và mồ hôi, họ đã viết nên bài ca cuộc đời
3 Kết bài: KĐ giá trị nội dung và NT của bài thơ Nêu cảm nghĩ của ngời viết
Trang 39Tiết 53, 54: Bếp lửa
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: Cảm nhận sâu sắc hơn tình cảm bà cháu thiêng liêng, sâu đậm Lòng biết
ơn sâu sắc của ngời cháu đối với bà
Tiếp tục rèn luyện kĩ năng phân tích tác phẩm thơ
B Chuẩn bị:
GV: Soạn bài NC tài liệu tham khảo
HS: Đọc thuộc lòng bài thơ
C Tiến trình các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra đọc thuộc lòng.
Hoạt động 2: HD phân tích bài thơ
Đề: Suy nghĩ về bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt.“ ”
HD làm bài ( Dàn ý)
1 Mở bài: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Hớng đến những vấn đề gây ấn tợng mạnh trong tác phẩm
Trang 40C Tiến trình các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Kiểm tra đọc thuộc lòng
- Hai khổ thơ đầu nói về vầng trăng của tuổi thơ và vầng trăng thời chiến tranh:
+ Vầng trăng tuổi thơ trải rộng trên một không gian bao la: Cách gieo vần lng
(đồng-sông), từ với“ ” đợc điệp lại ba lần nhằm diễn tả một tuổi thơ đi nhiều, hạnh phúc cảm nhận những vẻ đẹp của thiên nhiên
+ Hai câu thơ tiếp theo nói về hồi máu lửa, trăng với ngời lính đã trở thành tri kỉ
+ Khổ thơ thứ hai nh một lời nhắc nhở của tác giả về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời ngời lính gắn bó với thiên nhiên, đất nớc bình dị, hiền hậu Một ẩn dụ so sánh làm nổi bật chất trần trụi, chất hồn nhiên của ngời lính trong những năm tháng ở rừng Ngỡ
nh con ngời sẽ không bao giờ quên cái vầng trăng tình nghĩa
- Khổ thơ thứ ba cho thấy: Sự thay đổi của lòng ngời thật đáng sợ Hoàn cảnh sống đổi
thay, con ngời dễ thay đổi, có lúc dễ trở nên vô tình:
+ Sau chiến tranh về sống ở thành phố, quen ánh điện, cửa gơng, vầng trăng tình nghĩa
bị ngời ta lãng quên, dửng dng Cách so sánh thật thấm thía
+ Trăng đợc nhân hoá, lặng lẽ đi qua đờng, chẳng còn ai nhớ, chẳng còn ai hay Giọng thơ thì thầm nh trò chuyện, giãi bày tâm sự
- Khổ thơ thứ t ghi lại một tình huống cuộc sống thị thành của những con ngời mới ở rừng
về thành phố: Các từ “thình lình”, “vội”, đột ngột“ ” gợi tả tình thái đầy biểu cảm, nói với ta rất nhiều
- Khổ thơ thứ năm cho ta biết: Trăng xa đã đến với ngời vẫn tròn, vẫn đẹp, vẫn thuỷ
chung với mọi ngời, mọi nhà, với thi nhân Ngời ngắm trăng rồi suy ngẫm, bâng khuâng.
+ Một cái nhìn đầy áy náy, xót xa Trăng chẳng nói, chẳng trách mà ngời lính cảm thấy