1. Trang chủ
  2. » Toán

giao an lop 4 tuan 10

16 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 40,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, cả bài; Nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong bản tự sự.. * Đọc diễn cảm được đoạn [r]

Trang 1

Tuần 10

(Sáng)Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2020

Tiếng Việt: Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 1)

I Mục tiêu:

1.Kiến thức và kĩ năng

-Đọc rành mạch; trôi chảy đoạn thơ, đoạn văn đã học theo quy định GHKI(75tiếng/ phút)

-Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thư phù hợp với nội dung đoạn đọc

-Hiểu nội dung chính của từng đoạn, cả bài; Nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong bản tự sự

*Đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn

2.Thái độ:Yêu thích môn học tiếng Việt

II Chuẩn bị: -HS: Ôn lại các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9

-GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9.Kẻ sẵn bảng BT2

III Hoạt động dạy học:

T/gi Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1'

20’

9'

8'

2'

HĐ1: Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết

học và cách ôn tập các bài học tập đọc

HĐ2: Hdẫn ôn các bài tập đọc:

-Gọi HS lên bảng bóc thăm chuẩn bị

-Đọc bài và trả lời câu hỏi trong nội dung

đoạn vừa đọc.-Nhận xét, khuyến khích

HĐ3: Hdẫn làm bài tập:

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu

+Những bài tập đọc ntn là truyện kể?

+Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là

chuyện kể thuộc chủ điểm Thương người

như thể thương thân

-Nhận xét-Ghi nhanh lên bảng:

Tên bài Tác giả

DM bênh vực kẻ yếu Tô Hoài

Bài 3: Tìm các đọan văn có giọng đọc:

-Nhận xét, kết luận đoạn văn đúng:

a Đoạn văn có giọng đọc thiết tha:

b Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết:

c Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn đe:

-Tổ chức đọc diễn cảm các đoạn văn đó

-Nhận xét, tuyên dương

HĐ4: Củng cố, dặn dò:-Nhận xét tiết học

-Các em đọc chưa đạt về luyện đọc thêm

Lắng nghe

Từng HS bắt thăm bài chuẩn bị Đọc và trả lời câu hỏi

Cả lớp theo dõi và nhận xét

HS trao đổi và trả lời câu hỏi

+Là những bài có một chuỗi các sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi truyện điều nói lên một điều có ý nghĩa

-Các nhóm nhận xét, bổ sung

Nội dung chính Nhân vật

DMènthấy chị Nhà Trò yếu đuối bị bọn nhện ức hiếp đã ra tay bênh vực

Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện

Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu bé qua

đg & ông lão ăn xin

Tôi(chú bé), ông lão ăn xin

Thảo luận nhóm 2-Phát biểu ý kiến:

Là đoạn văn cuối truyện người ăn xin: Từ tôi…

gì của ông lão

Là đoạn NTrò kể nổi khổ của mình:

Từ năm trước , vặt cánh ăn thịt em

Là đoạn DMèn đe doạ bọn nhện, bênh vự NTrò

Từ tôi thét: Các ngươi có…vây đi không?

-Đọcdiễn cảm đoạn văn vừa tìm được

HS lắng nghe-Thực hiện

Trang 2

-Ôn lại quy tắc viết hoa

Toán: Luyện tập

I Mục tiêu:

1.Kiến thức và kĩ năng

-Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác

-Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông

-Làm được các bài: BT1; BT2; BT3 và 4a/56

*Làm thêm các bài còn lại

II Chuẩn bị:-GV: Ê ke, thước thẳng BT2/56

-HS: Ê ke, thước thẳng, sách, vở

III Hoạt động dạy học:

T/gian Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

5’

10’

6'

5'

7’

2'

HĐ1: Giới thiệu bài mới:

Củng cố các kiến thức về hình học đã học

HĐ2: Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Vẽ hai hình a, b trong bài tập, yêu

cầu HS ghi tên các góc vuông, góc nhọn,

góc tù, góc bẹt có trong mỗi hình

A

D C

+SS độ lớn của các góc khác với gócvuông

Bài 2: Đọc yêu cầu đề bài:

+Quan sát hình vẽ và nêu tên đường cao

của hình tam giác ABC

+Vì sao AB được gọi là đường cao của

hình tam giác ABC?

-Hỏi tương tự với đường cao CB

Trong hình tam giác có một góc vuông thì

hai cạnh của góc vuông chính là đường

cao của hình tam giác.

+Vì sao AH không phải là đường cao của

hình tam giác ABC ?

Bài 3: HS đọc yêu cầu đề

+Vẽ hình vuông ABCD có cạnh dài 3 cm

-Gọi HS nêu rõ từng bước vẽ của mình

Bài 4a: HS đọc yêu cầu đề

-Nêu tên các cạnh song song với AB

HĐ3: Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

Lắng nghe

1 em đọc yêu cầu bài

2HS lên bảng làm, lớp làm vở

a.Góc vuông BAC; góc nhọn ABC, ABM, MBC, ACB, AMB ; góc tù BMC; góc bẹt AMC

b Góc vuông DAB, DBC, ADC ; góc nhọn ABD, ADB, BDC, BCD ; góc tù ABC

+Góc nhọn bé hơn góc vuông

+Góc tù lớn hơn góc vuông

+Góc bẹt bằng hai góc vuông

HS đọc yêu cầu đề -Là AB và BC

Vì đường thẳng AB là đườngthẳng hạ từ đỉnh

A của tam giác vàvuông góc với cạnh BC của tam giác

-HS trả lời tương tự như trên

-Vì đường thẳng AH hạ từ đỉnh A nhưng không vuông góc với cạnh BC của hình tam giác ABC

HS đọc yêu cầu đề

HS vẽ vào vở, 1HS lên bảng vẽ Nêu các bước vẽ

HS đọc yêu cầu đề 1HS lên bảng vẽ - nêu

1HS nêu trước lớp

Tự làm bài-Nhận xét, chữa bài Lắng nghe và thực hiện

C B

M

B A

Trang 3

*Rút kinh nghiệm:

Tiếng Việt: Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức và kĩ năng

-Nghe-viết đúng bài chính tả (Tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút) Không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại

-Nắm được tác dụng của dấu ngặc kép trong bài chính tả

-Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài) ; Bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết

*Viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả (trên 75 chữ/ 15 phút) Hiểu được nội dung bài

II Chuẩn bị: -HS: Nắm quy tắc viết hoa tên riêng Việt Nam và nước ngoài -GV: Kẻ sẵn bảng BT3

III Hoạt động dạy học:

T/gi Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

25’

8'

5'

2'

HĐ1: Viết chính tả:

-HS giỏi đọc bài Lời hứa

-Giải nghĩa từ "trung sĩ"

-HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính tả

và luyện viết

-Viết và phân tích trên bảng

-Gọi HS lên viết

-Đọc chính tả cho HS viết

-Đọc lại cho HS soát lỗi

-Soát lỗi, thu bài, chấm chính tả

HĐ2: Hdẫn làm bài tập:

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu

-HS thảo luận cặp đôi và phát biểu ý kiến

-Nhận xét và kết luận

a Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò

chơi đánh trận giả?

b Vì sao trời đã tối, em không về?

c Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để

làm gì?

d Có thể đưa những bộ phận đặt trong dấu

ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch

ngang đầu dòng không? Vì sao?

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu

-Cho làm bài theo nhóm 2

-Kết luận lời giải đúng:

Các loại tên riêng

1 Tên riêng, tên địa lí Việt Nam

2 Tên riêng, tên địa lí nước ngoài

HĐ4: Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

1HS đọc, cả lớp lắng nghe

-ngẩng đầu , lính gác, trận, trung sĩ …

-Các từ: Ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ

-HS đọc lại từ -HS lên viết -HS viết

2 HS đọc thành tiếng

2 HS ngồi cùng bàn thảo luận

+Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn

+Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có người đến thay

+Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé

+Không được

1 HS đọc yêu cầu trong SGK

HS trao đổi hoàn thành phiếu

Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

Quy tắt viết

-Viết hoa chữ cái đầu

Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.Nếu bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối

Lắng nghe-thực hiện

Trang 4

-Luyện đọc thêm các bài tập đọc và HTL

*Rút kinh nghiệm:

(Sáng)Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2020

Tiết 1 1’

8'

10'

5'

14'

2’

HĐ1:Giới thiệu bài:

Nêu mục tiêu giờ học

HĐ2: Hdẫn luyện tập:

Bài 1a: Gọi HS đọc yêu cầu bài

386 259 + 260 837 _

726 485 - 452 936

-Nhận xét bài làm trên bảng

Bài 2a:Gọi HS đọc yêu cầu bài

+Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+Để tính gitrị của biểu thức a, b bằng cách

thuận tiện chúng ta áp dụng tính chất nào?

+Nêu quy tắc về tính chất giao hoán, tính

chất kết hợp của phép cộng

-Nêu cầu HS làm bài

-Nhận xét, chữa bài

Bài 3b: Gọi HS đọc đề bài

-Cho HS quan sát hình/56:

+Cạnh DH vuông góc với các cạnh nào?

Bài 4: HS đọc đề bài trước lớp

+Muốn tính diện tích của hình chữ nhật

chúng ta phải biết được gì?

+Bài toán cho biết gì?

+Biết được nửa chu vi của hình chữ nhật

tức là biết được gì?

+Vậy có tính được chiều dài và chiều rộng

không?

-Dựa vào bài toán nào để tính?

-Yêu cầu HS làm bài

-Nhận xét và chữa bài

HĐ3: Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Bài sau: Nhân với số có một chữ số

HS nghe giới thiệu

HS đọc yêu cầu bài 2HS lên bảng, lớp làm bài vào vở

647 096; 273 549 Nhận xét bài bạn trên bảng

HS đọc yêu cầu bài -Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện

-Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

-2 HS nêu

2HS lên bảng, lớp làm bài vào vở -Nhận xét

HS đọc yêu cầu bài

Vẽ hình, quan sát hình và nêu: Vuông góc với cạnh AD, BC, IH

HS đọc đề bài Phân tích-phát hiện: dưa trên bài toán "Tìm hai số khi biết tổng và hiệu" để tìm chiều dài, chiều rộng Sau đó tính diện tích

1HS lên bảng, lớp làm bài vào vở Nhận xét bài bạn

Lắng nghe và thực hiện

*Rút kinh nghiệm:

Tiếng Việt: Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 3)

I Mục tiêu:

-Giúp HS rèn luyện kĩ năng đọc ( Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1)

-Kiểm tra các kiến thức cần ghi nhớ về: nội dung chính, nhân vật, giọng đọc của các bài là truyện kể

thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng

II Chuẩn bị:

-HS: Ôn lại các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9

-GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9.Kẻ sẵn bảng BT2/97

III Hoạt động dạy học:

Trang 5

T/gi Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

2’

20'

8'

8'

2'

HĐ1: Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu tiết học

HĐ2: Hdẫn ôn các bài tập đọc:

-Gọi HS lên bảng bóc thăm chuẩn bị

-Đọc bài và trả lời câu hỏi trong nội dung

đoạn vừa đọc

-Nhận xét, khuyến khích

HĐ3: Hdẫn làm bài tập:

Bài 2: HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS trao đổi, trình bày:

-Nhận xét, kết luận

-Ghi nhanh lên bảng:

Tên bài Nội dung chính

1 Một người

chính trực Ca ngợi lòng ngay thẳng,chính trực, .Tô Hiến

Thành

2 Những hạt

thóc giống Nhờ dũng cảm, trungthực, cậu bé Chôm được

vua tin yêu, truyền cho ngôi báu

3 Chị em tôi Một cô bé hay nói dối ba

để đi chơi đã được em gái làm cho tĩnh ngộ

4.Nỗi nằn vặt

của An-

đrây-ca

Thể hiện tình yêu thương

ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với bản thân

-Gọi 1HS đọc lại toàn bảng

HĐ4: Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Các em đọc còn chậm về luyện đọc thêm

-Chuẩn bị tiết ôn tập tiếp theo

Lắng nghe

Từng HS bắt thăm bài chuẩn bị Đọc và trả lời câu hỏi

Cả lớp theo dõi và nhận xét

1HS đọc yêu cầu bài

-Nhóm 2 thảo luận

-Đại diện trình bày -Nhật xét bài nhóm bạn:

-Tô Hiến Thành -Đỗ T Hậu

Thong thả, rõ ràng Thể hiện tính cách kiên định, khảng khái của Tô H.T

-Cậu bé Chôm -Nhà vua

Khoan thai, chậm rãi, Lời Chôm ngây thơ, lo lắng Lời nhà vua khi ôn tồn, khi dõng dạc

An-đrây-ca

Mẹ An đrây- ca

Trầm buồn, xúc động

- Cô chị

- Cô em

- Người cha

Lời cha lúc ôn tồn, lúc trầm buồn Lời cô chị khi lễ phép, khi bực tức Lời cô em lúc hồn nhiên, lúc giả bộ ngây thơ 1HS đọc lại bảng nội dung cần nhớ

HS lắng nghe-Thực hiện

*Rút kinh nghiệm:

Tiếng Việt: Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 4)

I Mục tiêu:

-Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học từ tuần 1 đến tuần 9

-Hiểu nghĩa và tình huống sử dụng các tục ngữ, thành ngữ trong ba chủ điểm đã học

-Nắm được tác dụng và cách dùng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép

II Chuẩn bị:

-GV: Kẻ sẵn bảng BT1& BT3/98

-HS: Ôn lại các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học từ tuần 1 đến tuần 9

III Hoạt động dạy học:

T/gi Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

Trang 6

16'

8'

12'

2'

HĐ1: Giới thiệu bài:

Nêu mục tiêu tiết học

HĐ2: Hdẫn làm bài tập:

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu

-Thảo luận để hoàn thành bảng

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Kết luận lời giải đúng:

Thương người như thể thương thân

- Ở hiền gặp lành

- Một cây làm chẳng nên… hòn núi cao

- Hiền như bụt

- Lành như đất

- Thương nhau như chị em ruột

- Môi hở răng lạnh

- Máu chảy ruột mềm

- Nhường cơm sẻ áo

- Lá lành dùm lá rách

- Trâu buột ghét trâu ăn

- Dữ như cọp

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu

-Nhận xét sửa từng câu

Bài 3: HS đọc yêu cầu

-HS thảo luận tác dụng của dấu ngoặc kép,

dấu hai chấm, lấy ví dụ

-Kết luận về tác dụng của dấu ngoặc kép

và dấu hai chấm

HĐ4: Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Các em nắm tác dụng và cách dùng dấu

hai chấm, dấu ngoặc kép

Lắng nghe

HS đọc yêu cầu Hoạt động trong nhóm 2

Đại diện các nhóm tiếp nối nhau đọc Các nhóm nhận xét, bổ sung

Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước

mơ Trung thực:

-Thẳng như ruột ngựa

-Thuốc đắng dã tật

Tự trọng:

-Giấy rách phải giữ lấy lề

-Đói cho sạ

h, rách cho thơm -Cầu được ước thấy -Ước sao được vậy -Ước của trái mùa -Đứng núi này trông núi nọ

Tìm thành ngữ, tục ngữ để đặc câu hoặc nêu hoàn cảnh sử dụng tục ngữ

-Trao đổi thảo luận ghi ví dụ ra vở nháp

HS đọc thành tiếng

HS lắng nghe-Thực hiện

*Rút kinh nghiệm:

Luyện Tiếng Việt

I Mục tiêu:

-Luyện đọc bài “ Chiền chiện bay lên” củng cố lại kiến thức đã học về luyện từ và câu

*Rèn kĩ năng học sinh khoanh kết quả nhanh và đúng

*Giáo dục hs có ý thức luyện tập

II Chuẩn bị:

-HS: Đọc và tìm hiểu bài trước, sách, vở

-GV: Phiếu học tập,vở thực hành

III Hoạt động dạy học:

T/gian Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

25'

1Giới thiệu

Nêu mục tiêu của tiết học

2 Hướng dẫn ôn tập:

- Gọi HS đọc bài văn: “Chiền chiện bay

lên”

-Gọi HS đọc yêu cầu

2 HS nêu

HS khác nhận xét

Lắng nghe

Trang 7

-Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào

câu trả lời đúng

-Yêu cầu thảo luận cặp đôi

-Yêu cầu nêu từng câu hỏi và đáp án

-Nhận xét, kết luận:

Câu 1:

Câu 2:

Câu 3:

Câu 4:

Câu 5:

Câu 6:

Câu 7:

Câu 8:

3 Củng cố dặn dò:

- GV khắc sâu nội dung bài

-Về ôn lại các nội dung kiến thức đã học

Đọc yêu cầu bài:

1HS đọc - Lớp theo dõi

Ngồi cùng bàn trao đổi - trình bày Nhóm khác nhận xét, bổ sung Kết quả đúng:

1 ý A

2 ý A

3 ý :Nhưng viên đá ấy……chín tầng mây

4 diệu kì,hồn nhiên,thanh thản

5 ý Lắng nghe Lắng nghe và thực hiện

(Chiều)Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2020

Tiết 1

Tiếng Việt: Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 5)

I Mục tiêu:

- Kiểm tra đọc lấy điểm (yêu cầu như tiết 1)

- Nhận biết các thể loại văn xuôi, kịch, thơ

- Bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học

II Chuẩn bị: -HS: Ôn lại các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9

-GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9.Kẻ sẵn bảng BT2& BT3

III Hoạt động dạy học:

T/gi Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1’

20'

9'

8'

HĐ1: Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu tiết học

HĐ2: Hdẫn ôn các bài tập đọc:

-Gọi HS lên bảng bóc thăm chuẩn bị

-Đọc bài và trả lời câu hỏi trong nội dung

đoạn vừa đọc.-Nhận xét, khuyến khích

HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2: HS đọc yêu cầu

-Tượng tự bài tâp 2 tiết 1

-Các nhóm nhận xét, bổ sung

-Kết luận đúng

-Gọi HS đọc lại bảng

Bài 3: HS đọc yêu cầu

-Tiến hành tương tự bài 2:

-Nhân vật “tôi”-

chị phụ trách

-Lái

Đôi giày ba ta màu xanh

Lắng nghe

Từng HS bắt thăm bài chuẩn bị Đọc và trả lời câu hỏi

Cả lớp theo dõi và nhận xét

Đọc yêu cầu

6 HS nối tiếp nhau đọc tên 6 bài tập đọc, số

trang thuộc chủ điểm Đôi cánh ước mơ

HS đọc lại bảng

Hoạt động trong nhóm 4

Tính cách

Nhân hậu, muốn giúp trẻ lang thang Quan tâm và thông cảm với ước muốn của trẻ Hồn nhiên, tình cảm, tích được mang giày

Trang 8

-Cương

-Mẹ Cương

Thưa chuyện với mẹ

-VuaMi-đat

-Thần Đi-ô-ni-dôt Điều ước của vuaMi- đat

HĐ4: Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Cần quan tâm đến ước mơ của nhau sẽ làm

cho cuộc sống thêm vui tươi, hạnh phúc

-Những ước mơ tham lam, tầm thường, kì

quặc, sẽ chỉ mang lại bất hạnh cho con

người

-Về nhà ôn: Cấu tạo của tiếng, Từ đơn từ

phức, Từ ghép và từ láy, Danh từ

dép

Hiếu thảo, thương mẹ Muốn đi làm để kiếm tiền giúp mẹ

Dịu dàng, thương con Tham lam nhưng biết hối hận

Thông minh, biết dạy cho vua Mi- đat một bài học

HS lắng nghe

Ôn tập lại các nội dung trong tiết ôn tập tiết 6, 7

*Rút kinh nghiệm:

Luyện toán:

I Mục tiêu:

-Làm được BT1; 2,3,4 trang 48,49 vở thực hành Toán

II Chuẩn bị: -GV: Bài tập 1,2,3,4/48,49 phấn màu.

-HS: vở và bút chì để làm bài tập

III Hoạt động dạy học:

1'

17'

HĐ1: Giới thiệu bài:

Làm quen với tính chất gi/h của phép nhân

HĐ3: Luyện tập, thực hành:

Bài 1: Đặt tính rồi tính

12004 + 6784 48132 – 39475

953547 -583416 667958 + 259091

-Yêu cầu HS tự làm bài

2.Tính giá trị biểu thức:

a.82315 + 3921 – 47546

b 1000000 -9088 -36298

3 Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Nhớ tính chất đã học để làm toán nhanh

-Chuẩn bị bài sau

2HS lên bảng thực hiện kết quả:

HS lắng nghe

*Rút kinh nghiệm:



Tiết 4:

Chia sẻ sách



(Sáng)Thứ tư ngày 11 tháng 11 năm 2020

Trang 9

Toán: Nhân với số có một chữ số

I Mục tiêu:

-Biết thực hiện phép nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số (không nhớ và có nhớ)

-Làm được BT1; BT 3a/57

II Chuẩn bị: -GV: Bảng BT2 để hướng dẫn làm thêm

-HS: Đọc lại bảng nhân 2 đến nhân 5 & sách, vở

III Hoạt động dạy học:

T/gian Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

5’

1'

13'

17'

2'

1 Bài cũ:

1b 528 946 + 73 529

435 260 - 92 753

2b 5 798 + (322 + 4 678)

-Chữa bài, nhận xét

HĐ1: Giới thiệu bài:

Nhân số có 6 chữ số với số có một chữ số

HĐ2: Hdẫn thực hiện phép nhân số có

sáu chữ số với số có một chữ số :

a Phép nhân 241 324 x 2

-Viết lên bảng phép nhân: 241324 x 2

-Dựa vào cách đặt tính phép nhân số có sáu

chữ số với số có một chữ số, hãy đặt tính

để thực hiện phép nhân 241 324 x 2

+Khi thực hiện phép nhân này, ta phải thực

hiện tính bắt đầu từ đâu ?

-Yêu cầu thực hiện phép tính trên

-Nêu cách tính của mình

b Phép nhân 136 204 x 4

-Viết lên bảng phép nhân: 136 204 x 4

-Yêu cầu đặt tính và thực hiện phép tính

Khi thực hiện các phép nhân có nhớ chúng

ta cần thêm số nhớ vào kết quả của lần

nhân liền sau.

-Nêu kết quả nhân đúng, nêu lại từng bước

HĐ3: Hdẫn thực hành:

Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài

-Trình bày cách tính của phép tính mà

mình đã thực hiện

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu đề

Hdẫn HS về nhà làm

Bài 3a: Gọi HS đọc yêu cầu đề

-Cho HS tự làm bài

-Nhắc HS nhớ thực hiện các phép tính theo

đúng thứ tự

HĐ4:Củng cố, dặn dò:-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị: T/chất giao hoán của phép nhân

2HS thực hiện 1b 528 946 + 73 529 = 602 475

435 260 - 92 753 = 342 507 2b 5798 + (322 + 4 678)=10 798 Theo dõi, nhận xét bài của bạn Nghe giới thiệu bài

Phép nhân không nhớ

HS đọc: 241 324 x 2

-2 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính vào nháp

-Nhận xét cách đặt tính của bạn

Phát biểu

Thực hiện phép tính

Nêu cách tính của mình

Phép nhân có nhớ

HS đọc: 136 204 x 4

1HS thực hiện trên bảng Lớp làm bài vào nháp

HS nêu các bước như trên

-2HS lên bảng làm bài -Lớp làm bài vào vở

-HS trình bày cách thực hiện trước lớp

Đọc yêu cầu đề 1HS lên bảng làm bài

Lớp làm bài vào vở

Nhận xét, chữa bài Lắng nghe và thực hiện

*Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Tiếng Việt: Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 6)

I Mục tiêu:

-Xác định được các tiếng trong đọc văn theo mô hình âm tiết đã học Các tiếng chỉ có vần thanh, tiếng

có đủ âm đầu, vần và thanh trong đoạn văn BT1

-Tìm từ đơn, từ ghép, từ láy, danh từ, động từ, tính từ trong các câu văn đọan văn BT2,3,4

*Phân biệt được câu tạo của từ đơn và từ phức: từ ghép, từ láy.

II Chuẩn bị: -HS: Đọc và tìm hiểu bài trước, sách, vở.

-GV: Kẻ sẵn bảng BT2&BT3 để phân biệt giữa các loại từ

III Hoạt động dạy học:

T/gian Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1'

6'

5'

15'

10'

2'

1 Giới thiệu bài:

Nêu mục tiêu của tiết học

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:Gọi HS đọc đoạn văn

+Cảnh đẹp của đất nước được quan sát ở vị

trí nào?

+Những cảnh của đất nước hiện ra cho em

biết điều gì về đất nước ta?

-Nhận xét, tuyên dương

Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu

-Cho thảo luận tìm tiếng chỉ có vần và

thanh; tiếng có cả âm, vần và thanh

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Nhận xét, kết luận đúng

Bài 3:HS đọc yêu cầu

+Thế nào là từ đơn, cho ví dụ

+Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ

+Thế nào là từ láy? Cho ví dụ

-Yêu cầu thảo luận cặp đôi và tìm từ

-Kết luận lời giải đúng:

Bài 4:HS đọc yêu cầu

+Thế nào là danh từ? Cho ví dụ?

+Thế nào là động từ? Cho ví dụ

-Yêu cầu thảo luận cặp đôi và tìm từ

-Kết luận lời giải đúng:

3 Củng cố dặn dò:-Nhận xét tiết học.

-Tiết sau: Kiểm tra giữa kì 1.

2 HS đọc thành tiếng

Được quan sát từ trên cao xuống

Đất nước ta rất thanh bình, đẹp, hiền hoà Đọc yêu cầu bài:

Ngồi cùng bàn trao đổi, phát biểu Tiếng chỉ có vần và thanh: ao Tiếng có cả âm,vần và thanh: bay, tầm, Nhận xét, chữa bài

1HS trình bày yêu cầu +Từ đơn là từ gồm 1 tiếng

Ví dụ: ăn, gió…

+Từ ghép là từ được ghép các tiếng có nghĩa lại với nhau

Ví dụ: dãy núi, ngôi nhà, … +Từ láy là từ phối hợp những tiếng có âm hay vần giống nhau Ví dụ: Long lanh, lao xao,…

-HS ngồi cùng bàn thảo luận, tìm từ vào giấy nháp

-Mỗi HS lên bảng viết mỗi loại 1từ Tiến hành tương tự bài 3

Lắng nghe và thực hiện

*Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 04/03/2021, 08:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w