Phản đối những hành vi đi ngược lại việc bảo vệ, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn nước(gây ô nhiễm nguồn nước, sử dụng lãng phí, không đúng mục đích,...).. * GD TNMTBĐ:.[r]
Trang 1TUẦN 28
Ngày soạn: 29/03/2019
Ngày giảng: 01/04/2019
Buổi sáng Toán Tiết 136: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Chữa bài 2, 3 (VBT)
- GV nhận xét đánh giá.
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
9790 9786 Vậy 9790 > 9786
- HS chú ý, lắng nghe.
100 000 > 99 999
99 999 < 100 000
Trang 2- HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài, nêu miệng kết quả a) Tìm số lớn nhất trong các số sau: 83269; 92 368; 29 863; 68 932.
b) Tìm các số bé nhất trong các số sau: 74 203;
100 000; 54 307; 90 241.
- HS đọc yêu cầu bài.
- 2 HS lên bảng làm bài a) Xếp theo thứ tự từ bé -> lớn
30 620; 8258; 31 855; 16 999.
b) Xếp theo thư tự từ lớn đến bé
65 372; 56 372; 76 253; 56 327
Trang 31 Kiến thức
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm
* QTE : Quyền được sử dụng nước sạch Quyền được tham gia bảo vệ nguồn
nước
* BVMT: Góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, làm cho môi trường sạch đẹp.
* GD SDNL tiết kiệm& hiệu quả:
- Nước là nguồn năng lượng quan trọng có ý nghhĩa quyết định sự sống còn củaloài ngưồiní riêng và trái đất nói chung
- Nguồn nước không phải là vô hạn, cần phải giữ gìn, bảo vệ và sử dụng tiết kiệm,hiệu quả Thực hiện sử dụng (năng lượng) nước tiết kiệm và hiệu quả ở lớp, trường
và gia đình.Tuyên truyền mọi người giữ gìn, tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước Phảnđối những hành vi đi ngược lại việc bảo vệ, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồnnước(gây ô nhiễm nguồn nước, sử dụng lãng phí, không đúng mục đích, )
*GD TNMTBĐ:
- Nước ngọt là nguồn tài nguyên quan trọng, có ý nghĩa quyết định đối với cuộcsống và phát triển kinh tế vùng biển, đảo
- Tuyên truyền mọi người giữ gìn, tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước vùng biển, đảo
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng lắng nghe ý kiến của các bạn
- Kĩ năng trình bày các ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin liên quan đến tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
Trang 42 Học sinh: Chuẩn bị bài.
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động1: Nước sạch rất cần thiết với
sức khoẻ và đời sống con người.
- Y/c thảo luận nhóm về các bức tranh có
trong SGK trang 42, trả lời câu hỏi
- Tranh, ảnh vẽ cảnh ở đâu? ( miền núi,
miền biển hay đồng bằng)
- Trong mỗi tranh em thấy con người dung
nước để làm gì?
- Theo em, nước dùng để làm gì? Nó có vai
trò như thế nào đối với đời sống con người?
- Theo dõi, giúp đỡ các nhóm
- Gọi đại diện các nhóm trả lời
* KL: Nước được sử dụng ở mọi nơi dùng
để ăn uống, để sản xuất Nước có vai trò
rất quan trọng và cần thiết để duy trì sự
sống, sức khoẻ cho con người.
Hoạt động 2: Thế nào là sử dụng tiết kiệm
và bảo vệ nguồn nước.
- Chia nhóm, phát phiếu giao việc
a) Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng
đ) Không vứt rác trên sông, biển, hồ.
- Con cần làm gì để bảo vệ nguồn nước?
- Làm theo hướng dẫn của GV
- Nghe giới thiệu
- Thảo luận nhóm 4 và trả lời câuhỏi
- Đại diện các nhóm trả lời Cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nghe KL, ghi nhận
- Nhận phiếu giao việc Tiến hànhthảo luận trong nhóm Nhận xétviệc làm trong mỗi trường hợp làđúng hay sai? Tại sao? Nếu em cómặt ở đấy em sẽ làm gì? Vì sao?
- Đại diện báo cáo; cả lớp trao đổi,nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh
- HS trả lời
*Kết luận:
a) Không nên tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước ăn.Vi2 sẽ làm bẩn đến nước giếng, ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
b) Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ là việc làm sai vì làm ô nhiễm nước
c) Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật vào thùng rác riênglà việc làm đúng
vì đã giữ sạch đồng, ruộng và nước không bị nhiễm độc.
d)Để vòi nước chảy tràn bể mà không khóa lại là việc làm sai vì đã lãng phí
Trang 5- Từng cặp trao đổi với nhau theo câu hỏi
a) Nước sinh hoạt nơi em ở thiếu, thừa hay
đủ dùng?
b) Nước sinh hoạt nơi em sống là sạch hay
bị ô nhiễm?
c) Ở nơi em sống, mọi người sử dụng nước
như thế nào?( Tiết kiệm hay lãng phí? Giữ
gìn sạch sẽ hay làm ô nhiễm nước?)
- Từng cặp trao đổi với nhau
- Một số HS lên trình bày trướclớp.Những HS khác hỏi và bổ sungthêm
* Kết luận: Khen ngợi những em đã biết quan tâm đến việc sử dụng nước ở nơi
mình sốngvà đề nghị lớp noi theo.
3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút )
- Ở gia đình em sử dụng nguồn nước gì?
- VN học bài và chuẩn bị bài để tiếp tục học
tiết 2
- Nhận xét tiết học
- Một số HS trả lời
Tự nhiên xã hội TIẾT 55: THÚ (tiếp theo) I/ MỤC TIÊU
- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ các loài thú
* BVMT: Cần phải bảo vệ các con vật, có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các con
vật
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng kiên định: Xác định giá trị; xây dựng niềm tin vào sự cần thiết trong việcbảo vệ các loài thú rừng
- Kĩ năng hợp tác: Tìm kiếm các lựa chọn, các cách làm để tuyên truyền, bảo vệ các loài thú rừng ở địa phương
III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: KHGD, tranh ảnh về các loại thú rừng, bảng học nhóm
2 Học sinh: SGK
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 KTBC: ( 5 phút )
Trang 6? Nêu đặc điểm giống nhau của một số
Hoạt động 1: Gọi tên các bộ phận
bên ngoài cơ thể thú.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát các hình các
loài thú rừng trong SGK và tranh các
loài thú rừng sưu tầm được:
? Kể tên các loài thú rừng mà bạn biết,
chỉ và gọi tên các bộ phận cơ thể một
số con vật?
? Nêu điểm giống nhau và khác nhau
giữa một số loài thú rừng?
? Nêu đặc điểm chính của thú rừng?
- Gọi đại diện một vài nhóm lên trả lời
? Nêu đặc điểm giống và khác nhau
giữa thú rừng và thú nuôi?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV nhận xét
* Kết luận:
Hoạt động 2: Ích lợi của thú rừng.
- Y/c HS làm việc theo nhóm hoàn
thành phiếu bài tập
? Em hãy nối các sản phẩm của thú
rừng với lợi ích tương ứng
1 Da hổ báo,
hươu nai
a Cung cấpdược liệu quý
2 Mật gấu b Nguyên liệu
để làm đồ mĩnghệ trang trí
liệu quý, là nguyên liệu để trang trí và
mĩ nghệ Thú rừng giúp thiên nhiên,
- 2 HS lên bảng trả lời
- Đẻ con, có 4 chân, có lông
- Lấy thịt, lấy sữa, lấy da và lông…
- HS nhận phiếu bài tập, thảo luận vàtrả lời
- Đại diện các nhóm trình bày
- 2,3 HS nêu
- Lắng nghe và nhắc lại
Trang 7+ GV yêu cầu một số HS lên tự giới
thiệu về bức tranh của mình
- Đại diện các nhóm thi “diễn thuyết”
về đề tài : “Bảo vệ thú rừng trong tựnhiên”
- HS liên hệ tình hình thực tế về tìnhtrạng săn bắt thú rừng ở địa phương và
kế hoạch hành động góp phần bảo vệcác loài thú rừng
Buổi chiều THỰC HÀNH TOÁN (T1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Củng cố về cách so sánh các số có 5 chữ số
- Tiếp tục nhận biết thứ tự các số có 5 chữ số
- Làm đúng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số có năm chữ số
2 Kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức đã học hoàn thành các bài tập.
3 Thái độ: Ham thích môn học Có thái độ nghiêm túc khi làm bài.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở bài tập thực hành
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Cả lớp hát bài: Ước mơ xanh
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu tự làm bài vào vở.
- Học sinh báo cáo kết quả viết số và đọc số.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 2: Viết các số theo thứ tự:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập.
Trang 8- HS nêu quy luật của dãy số rồi làm bài vào
vở
- Học sinh báo cáo kết quả bài làm.
- Nhận xét đánh giá bài làm của học sinh.
Bài 3: Khoanh vào số lớn nhất
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Nhận xét vở một số học sinh, nhận xét chữa
bài.
Bài 4: Đặt tính rồi tính.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở 4 HS lên bảng
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
Bài 5: Đố vui
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi, làm bài.
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- HS đọc yêu cầu bài
- Đại diện các nhóm báo cáo và nhận xét.
- Kết quả: 50 046.
- HS đọc yêu cầu bài.
- 4 HS lên bảng làm bài.
- HS nhận xét bạn.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận, làm bài.
- Đại diện báo cáo kết quả:
99 999 – 9 999 = 90 000
- HS lắng nghe.
Tiếng anh ( GV BỘ MÔN )
Âm nhạc Tiết 28: ÔN TẬP BÀI HÁT: TIẾNG HÁT BẠN BÈ MÌNH TẬP KẺ KHUÔNG NHẠC VÀ VIẾT KHÓA SON.
III CAC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC
1 Ổn định tổ chức.1’
2 Kiểm tra bài cũ:3’
- Gọi 3 Hs lên bảng biểu diễn
- Gv nhận xét
- 3 hs biểu diễn
Trang 93 Nội dung bài mới:
- Gv giới thiệu bài mới: gv thuyết trình
* Hoạt động 1: Ôn tập bài hát: Tiếng hát
tiết tấu lời ca
- Gv cho tổ 1 hát, tổ 2 gõ đệm theo tiết tấu lời
ca và ngược lại
- Gv sửa sai cho hs (nếu có)
-Gv cho nhóm, bàn hát và gõ đệm theo tiết tấu
- Gv sửa sai cho hs (nếu có)
- Gv cho hs lên bảng biểu diễn
- Khuông nhạc gồm 5 dòng kẻ song song cách
đều nhau Các dòng kẻ và các khe giữa 2 dòng
kẻ đựoc tính từ dưới lên trên (gồm 5 dòng và
4 khe)
- Khoá son được đặt ở đầu khuông nhạc:
- Khoá Son đặt trên dòng kẻ thứ 2
- Gv cho hs tập kẻ khuông nhạc và khoá Son
- Hs quan sát
- Hs hát và vận động theo hướng dẫn của gv
- Hs biểu diễn theo nhóm
- HS trả lời
Trang 10học những nội dung nào?
- Gv củng cố lại nội dung bài học
- Gv đàn cho hs hát lại bài hát
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi HS lên bảng đọc bài “Người rơm”
- Gọi HS lên bảng đọc bài “Nhảy cầu”
- Giáo viên đọc mẫu.
Bài 2: Đánh dấu nhân vào ô trống thích hợp:
Bài 3: Nối câu với mẫu tương ứng
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Cho HS làm bài vào vở.
- GV và HS chữa bài, nhận xét
C Củng cố, dặn dò: 5’
- Nêu lại nội dung bài học
- GV nhận xét giờ học Về nhà đọc lại bài.
- 2 HS lên bảng đọc bài.
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài vào vở
Trang 11Ngày giảng: 02/04/2019
Buổi sáng Thể dục (GIÁO VIÊN BỘ MÔN)
Toán TIẾT 137: LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- Chép đề bài dãy số đầu tiên lên bảng,
nêu yêu cầu
- HS lắng nghe
- Suy nghĩ, nêu nhận xét, rút ra quyluật viết các số tiếp theo(số sau lớnhơn số trước 1)
- Tự làm bài vào vở 2HS lên bảnglàm
b.18200,18300,18400,18500,18600
Trang 12- Nhận xét.
Bài 3 Sgk/T148
- Gọi 1HS đọc yêu cầu
- Y/c HS làm bài sau đó nối tiếp nêu kết
1410
- Lắng nghe
Tập đọc-Kể chuyện TIẾT 82, 83: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG I/ MỤC TIÊU
Trang 13II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- SGK, tranh minh hoạ, bảng phụ viết sẵn nội dung cần luyện đọc
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Đọc nối tiếp câu
- GV chú ý sửa lỗi phát âm cho HS
* Đọc nối tiếp đoạn
c Hướng dẫn tìm hiểu bài: ( 12 phút )
- Y/c HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
? Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như
thế nào?
- Ngựa Con chỉ biết chải chuốt, tơ điểm
cho vẻ ngoài của mình
? Ngựa Cha khuyên con điều gì?
? Nghe cha nói Ngựa Con phản ứng như
thế nào?
- HS làm theo hướng dẫn của GV
- Lắng nghe
- Lắng nghe GV đọc
- HS đọc nối tiếp câu lần 1
- HS sửa lỗi phát âm
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc theo hướng dẫn của GV
- Ngựa Con ngúng nguẩy nói: Chayên tâm đi, móng của con chắcchắn lắm Con nhất định sẽ thắng
Trang 14? Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong
hội thi?
? Ngựa Con rútt ra bài học gì?
d Luyện đọc lại: ( 8 phút )
- GV đọc mẫu đoạn 2 Hướng dẫn HS đọc
thể hiện đúng nội dung
- GV treo bảng phụ đoạn 2 hướng dẫn HS
ngắt, nghỉ và đọc đúng giọng đọc
- Y/c HS thi đọc đoạn văn
- Nhận xét, tuyên dương
- Tổ chức cho HS đọc phân vai ( người dẫn
chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con) đọc lại câu
- Dựa vào tranh, kể từng tranh.
- Theo dõi, giúp đỡ các em kể chuyện
- Kể lại từng đoạn của câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương, khuyến khích HS
kể chuyện
3/ Củng cố, dặn dò: ( 5 phút )
- Làm việc gì cũng phải chu đáo, cẩn thận
Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng
- Đừng bao giờ chủ quan, dù đó làviệc nhỏ nhất
- Lắng nghe
- HS ngắt, nghỉ đoạn văn vừa đọc
- Vài HS thi đọc
- Nhận xét
- Vài nhóm thi đọc phân vai
- 2 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Quan sát tranh, nhận ra nội dungtruyện trong từng tranh
- Nêu nội dung từng tranh:
+ Tr1: Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới nước.
+ Tr2: Ngựa Cha khuyên con đến bác thợ rèn.
+ Tr3: Cuộc thi Các đối thủ đang ngắm nhau.
+ Tr4: Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua vì hỏng móng.
- Tiếp nối nhau kể chuyện Cả lớp
theo dõi, nhận xét Chọn bạn kể haynhất
- 1HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe
Trang 15Buổi chiều Tin học ( GV BỘ MÔN )
Tiếng anh ( GV BỘ MÔN ) THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (T2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Bước đầu rèn kĩ năng biết tóm tắt tin thể thao: Đại hội thể thao đông
nam Á
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết: Kể (viết) lại đoạn cuối truyện Nhảy cầu theo lời của
cậu bé hoặc người cha
3 Thái độ: Giúp học sinh yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở thực hành
III CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Cả lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết.
- GV nhận xét.
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Tóm tắt tin thể thao: Đại hội thể thao
Đông Nam Á.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Đại hội thể thao Đông Nam Á lần thứ 22 tổ
Bài 2: Kể (viết) lại đoạn cuối truyện Nhảy cầu
theo lời của cậu bé hoặc người cha.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV phân tích đề.
- HS yêu cầu kể rồi viết lại thành đoạn văn.
- Gọi 2 – 3 HS đọc bài làm của mình trước lớp.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Thảo luận nhóm 2 tìm câu trả lời
- Đại hội thể thao Đông Nam Á lần thứ 22 tổ chức tại Việt Nam.
- Việt Nam giành được nhiều giải cao.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS xác định mục tiêu yêu cầu của bài.
- HS kể rồi viết thành đoạn văn.
- HS lên bảng đọc bài làm của mình.
- HS lắng nghe.
Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Trang 16BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC LỐI SỐNG
BÀI 8: GIẢN DỊ, HÒA MÌNH VỚI NHÂN DÂN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Cảm nhận được những phẩm chất cao quý của lãnh tụ Hồ Chí Minh
sống giản dị, hòa mình với quần chúng, hết lòng phục vụ nhân dân, đất nước
2 Kĩ năng: Thấy được sự sống giản dị, hòa đồng đã làm nên vẻ đẹp của Bác Hồ,
đã làm nên sức mạnh của Việt Nam, trở thành niềm tự hào của người Việt Nam
3 Thái độ: Tự rèn luyện lối sống tốt theo gương Bác Hồ: sống giản dị, hòa đồng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống lớp 3 – Tranh SGK
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Em hiểu thế nào về lời dạy “Yêu đồng bào”
- GV kể lại câu chuyện “Giản dị, hòa mình
với nhân dân ” (Tài liệu Bác Hồ và những bài
học về đạo đức, lối sống lớp 3 – Trang 29)
+ Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời
đúng nhất:
1 Nhà báo người Mỹ nhận xét Bác Hồ là
người như thế nào?
a) Là nhân vật của thời đại
b) Là nhân vật kì lạ của thời đại
c) Là nhân vật nổi tiếng của thời đại
2 Phẩm chất tốt đẹp nào của Bác được xem là
“giá trị vĩnh cửu” của người Việt Nam?
a) Địa vị càng cao, Bác càng sống giản dị,
trong sạch
b) Bác từ chối sự sùng bái cá nhân
c) Bác kính gì, yêu trẻ, ghét tiền của
2 Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- Các em hãy tìm 2 từ thể hiện được vẻ đẹp của
Bác qua câu chuyện.
- GV nhận xét.
3 Hoạt động 3: Thực hành- ứng dụng
- Em hãy nêu biểu hiện của lối sống giản dị
trong ăn mặc, trong nói năng
- Em hãy nêu biểu hiện của lối sống hòa đồng
trong quan hệ với bạn bè, trong quan hệ với
Trang 17- GV nhận xét, khen các nhóm
5 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Phẩm chất tốt đẹp nào của Bác được xem là
“giá trị vĩnh cửu” của người Việt Nam?
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- Gọi 1HS đọc yêu cầu
- Y/c HS nêu lại cách tìm X
- Nêu lại cách tìm x của từng phần
- 4HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào