- GV: Làm thế nào để vẽ được những hình vuông, hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác và biết gắn kết các hình trên để sáng tạo ra hình ảnh các con vật, đồ vật hoặc các hình ảnh tr[r]
Trang 1TUẦN 7 Khối 5
Ngày soạn: Ngày 20/10/2017
Ngày giảng: 5A, 5B: thứ 2 ngày 23/10/2017
Hoạt động giáo dục Mĩ thuật
Bài 7: Vẽ tranhTIẾT 7: ĐỀ TÀI AN TOÀN GIAO THÔNG
- Tập vẽ tranh đè tài An toàn giao thông (điều chỉnh).
- HS năng khiếu: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp
* Thái độ:
- HS có ý thức chấp hành Luật giao thông
2 Mục tiêu riêng:
* HS: Nguyễn Thị Lan Hương lớp 5B.
- HS hiểu biết về an toàn giao thông và tìm chọn được hình ảnh phù hợp với nội dung đề tài
- Tập vẽ tranh đè tài An toàn giao thông (điều chỉnh).
- HS có ý thức chấp hành Luật giao thông
- Được phép ngồi tại chỗ trả lời
II Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- SGK, SGV
- Một số tranh ảnh về ATGT (đường bộ, đường thủy )
- Một số biển báo giao thông
2 Kiểm tra bài cũ (1p)
? Thế nào là họa tiết trang trí đối xứng? Nêu cách vẽ một họa tiết trang trí đốixứng?
Trang 2+ Vẽ màu vào hoạ tiết theo ý thích (các phần của họa tiết đối xứng qua trục cần được vẽ cùng màu, cùng độ đậm nhạt)
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài (2p)
- GV giới thiệu một số tranh ảnh về an toàng giao thông cho HS quan sát
? Theo em bức tranh nào vi phạm giao thông? Tranh nào không vi phạm? Tại sao
em biết
- HS trả lời:
+ Tranh 1: trở người quá quy định
+ Tranh 2: trở đồ vật cồng kềnh
+ Tranh 3: Người đi bộ không đúng phần đường quy định
+ Tranh 4: Đi đúng số người quy định và đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao
thông
- HS nhận xét
- Giáo viên nhận xét,tuyên dương:
- GV: Là HS các em phải chấp hành đúng luật giao thông Vậy cách vẽ tranh về đề tài ATGT như thế nào, hôm nay cô cùng các em đi tìm hiểu bài 7: Vẽ tranh đề tài
An toàn giao thông
1 Hoạt động 1: Tìm chọn nội
- Tranh vẽ giao thông một góc phố, giúp bạn qua đ-ường, đi đúng phần đường
- Người đi bộ, xe đạp, xe máy, ô tô, tàu thủy, cột tín hiệu, đèn báo,
- Cây cối, nhà, đường xá,
- Màu tươi sáng, rực rỡ, có đậm, có nhạt, thể hiện rõ nội dung tranh
- Em Hương 5B ngồi tại trả lời
Trang 3giúp em hiểu thế nào là đi đúng,
đi sai khi tham gia giao thông
Biết chộn các nội dung đề tài
ATGT để vẽ
2 Hoạt động 2: Cách vẽ tranh
(5p)
- Yêu cầu HS quan sát hình gợi ý
cách vẽ trong SGK thảo luận
nhóm đôi nêu cách vẽ tranh An
toàn giao thông
- HS báo cáo kết quả thảo luận
- GV hướng dẫn HS cách vẽ trên
- GV cho HS tham khảo một số
bài vẽ của HS năm trước
bàn quan sát, góp ý, hướng dẫn bổ
- HS thảo luận nhóm đôi 2 phút
- Đại diện 3 nhóm trình bày
- HS theo dõi cách vẽ theo mẫu
- HS lắng nghe
- HS tham khảo bài
- HS làm bài vào VTV
- Em Hương 5B ngồi tại chỗ thảo luận nhóm
- Em Hương 5B ngồi tại báo cáo kết quả
- Em Hương 5B ngồi tại chỗ làm bài
Trang 4sung cho các em Hướng dẫn cụ
thể đối với HS chưa nắm vững
cachs chọn nội dung và cách vẽ
để các em hoàn thành được bài
? Em thích bài nào nhất? Vì sao?
? Em làm gì để tham gia giao
thông được an toàn và tốt nhất?
Hãy kể một số quy định khi tham
gia giao thông?
- GV nhận xét chung và chỉ ra
những bài vẽ đẹp để cả lớp cùng
học tập Bên cạnh đó cũng động
viên những em vẽ còn yếu cố
gắng hơn trong những bài sau
- Tuyên dương tinh thần học tập
- HS quan sát nhận xét theo các tiêu chí GV đa ra
-HS đánh giá theo cảm nhận riêng
- Phải đội mũ bảo hiểm khi
đi xe mô tô, xe gắn máy, trẻ
em không được điều khiển xemáy khi tham gia giao thông,
đi đúng phần đường quy định
- HS lắng nghe
- HS về nhà làm bài và chuẩn
bị bài
- Em Hương 5B ngồi tại trả lời
Khối 4
Ngày soạn: Ngày 20/10/2017
Ngày giảng: 4B: thứ 2 ngày 23/10/2017
Trang 5- HS nhận biết hình dáng, đặc điểm con vật.
* Kĩ năng:
- Biết cách nặn và nặn được con vật quen thuộc
- HS năng khiếu: Hình nặn cân đối, gần giống con vật mẫu
* Thái độ:
- Cảm nhận được vẻ đẹp của con vật, có ý thức chăm sóc và bảo vệ con vật
* GDBVMT: GD HS yêu mến con vật, có ý thức chăm sóc và bảo vệ con vật (hoạt
động 4: Nhận xét, đánh giá)
2 Mục tiêu riêng:
* Em Thùy lớp 4B
- HS nhận biết hình dáng, đặc điểm con vật
- Biết cách nặn và nặn được con vật quen thuộc
- Cảm nhận được vẻ đẹp của con vật, có ý thức chăm sóc và bảo vệ con vật
- Được phép ngồi tại chỗ trả lời
II Chuẩn bị
1.Giáo viên: - SGV, SGK, tranh, ảnh những con vật khác nhau.
- Hình nặn của HS năm trước
- Hình gợi ý cách nặn
- Bài vẽ của HS năm trước.
2 Học sinh: - Đất nặn, giấy xé dán, đồ dùng cần thiết.
- Sưu tầm tranh ảnh các con vật
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Ổn định tổ chức (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (1p)
- Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các bước vẽ tranh đè tài phong cảnh quê hương?
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới
* Giới thiệu bài (2p)
Trước khi vào bài mới cô sẽ cho lớp mình chơi một trò chơi “Đoán con vật” Cách chơi như sau: trong mỗi bức tranh cô chỉ để hở một phần của con vật, dựa vào đó các em sẽ đoán xem trong bức tranh là con vật gì
1 Con bò 2 Con vịt 3 Con gà trống
- Qua trò chơi từ một bộ phận nhỏ mà các em đã đoán được con vật, vậy các con vật có đặc điểm gì, hôm nay cô cùng các em đi tìm hiểu bài 26: Nặn hoặc vẽ,
xé dán hình con vật
- Bài này cô cùng các em đi tìm hiểu cách nặn con vật, hai nội dung còn lại các em sẽ học vào các tiết sau
1 Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
(6p)
- Giáo viên cho HS quan sát tranh - Hs quan sát và trả lời câu hỏi.
Trang 6? Hình dáng của chúng khi đi, đứng,
chạy, nhảy, thay đổi như thế nào?
? Nhận xét sự giống nhau và khác
nhau về hình dáng giữa các con vật?
? Ngoài các con vật có trong tranh
ảnh, em còn biết những con vật nào
nữa?
? Em thích con vật nào nhất? Vì sao?
? Hãy miêu tả đặc điểm, hình dạng
màu sắc của con vât em sẽ nặn?
- GVKL: : Mỗi con vật đều có đặc
điểm, hình dáng và màu sắc khác
nhau, nhưng về cấu tạo chung chúng
đều có các bộ phận chính: đầu, mình,
đuôi hoặc chân Vậy làm thế nào để
nặn được con vật đẹp sau đây cô
cùng các em chuyển sang phần hoạt
động 2
2 Hoạt động 2: Cách nặn (7p)
- Yêu cầu HS quan sát hình 2 gợi ý
cách nặn con trâu và thảo luận nhóm
đôi nêu cách nặn con vật
- GV gọi đại diện một 2 nhóm trình
- Đầu, mình, chân, đuôi
- Hình dáng các con vậtthay đổi theo các tư thếkhác nhau
- Giống nhau đều có các
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi2p
- Đại diện nhóm trìnhbày
- HS theo dõi GV nặn mẫu
- Em Thùy 4Bngồi tại chỗ trả lời
- Em Thùy 4Bngồi tại chỗ thảo luận cùng bạn
Trang 7+ Nặn các chi tiết (mắt, tai, sừng
Nặn con vật từ một thỏi đất bằng
cách kéo, vuốt, nặn, đắp sau đó gắn
thêm các chi tiết
3 Hoạt động 3:Thực hành (20p)
- GV cho hs thực hành theo nhóm 4
(Những HS nặn con vật giống nhau
ngồi cùng nhóm Mỗi HS nặn từ 1
đến hai con theo chỉ định của nhớm
trưởng rồi sắp xếp theo nội dung như
đàn gà, đàn lợn)
- Trong khi học sinh làm GV đến
từng nhóm hướng dẫn thêm cho
những em còn lúng túng về cách
nặn, hướng dẫn từng bước để HS
hoàn thiện bài
- GV nhắc HS giữ vệ sinh khi thực
- Nặn theo chủ đề con vật
- HS nhận xét theo tiêu chí GV đưa ra
- Em Thùy 4Bngồi tại chỗ làm bài
Trang 8? Cách phối mầu đã đẹp chưa?
? Em bài của nhoms nào nhất Vì
hiếm như khỉ, voi, hiện nay đang bị
tiệt chủng , bị săn bắt và buôn bán
trái phép rất nhiều Cô mong rằng
qua bài học này các em về tuyên
truyền đến gia đình và mọi người về
cách chăm sóc và bảo vệ các loài
động vật
*Dặn dò:
Sau tiết học, các em thu bài về và
tách đất nặn ra theo màu để vào và
vệ sinh và chỗ ngồi, lớp học sạch sẽ
- Tìm và quan sát một số họa tiết
trang trí
- Chuẩn bị VTV, chì, màu, tẩy giờ
sau học bài 6: Vẽ họa tiết trang trí
đối xứng qua trục
- HS nhận xét theo cảm nhận riêng
- HS lắng nghe
- Cung cấp thức ăn bổ dưỡng như gà, vịt, lợn; lànguồn sức lực giúp con người trong sản xuất như trâu, bò; có tác dụng giúpcho môi trường cân bằng sinh thái, môi trường trong sạch hơn như mèo bắt chuột
- Cho chúng ăn, uống đầyđủ; tắm rửa cho chúng khi trời nóng, giữ ấm khi trời lạnh; tiêm thuốc khi
bị bệnh; thiêu hủy nếu bị dịch, vệ sinh chuồng, nơi
ở sạch sẽ
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe cô dặn dò
- Em Thùy 4Bngồi tại chỗ nêu bài mình thích
Trang 9Khối 3
Ngày soạn: Ngày 15/10/ 2017
Ngày giảng: 3B: thứ 4 ngày 25/10/2017
- Tập vẽ tranh chân dung đơn giản (điều chỉnh).
- HS năng khiếu: Vẽ rõ được khuôn mặt đối tượng, sắp xếp hình vẽ cân đối,màu sắc phù hợp
* Thái độ:
- Yêu quý người thân và gia đình
II Chuẩn bị
1.Giáo viên: - Sưu tầm một số tranh, ảnh chân dung các lứa tuổi.
- Một số bài vẽ của học sinh lớp trước
- Hình gợi ý cách vẽ
2 Học sinh: - Vở tập vẽ 3, bút chì, tẩy, màu.
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp học: (1p)
Cho lớp hát một bài hát
2 Kiểm tra bài cũ (1p)
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: (1p)
Xung quanh chúng ta có rất nhiều người thân, mỗi người đều có khuôn mặt với những đặc điểm riêng: Khuôn mặt tròn trái xoan, vuông dài mặt to, nhỏ Vậy làm thế nào để vẽ được một bức tranh đẹp về chân dung Hôm nay cô cùng các em
đi học bài 8: Vẽ chân dung
1 Hoạt động 1: Tìm và chọn nội dung đề tài
(5p)
- GV giới thiệu và gợi ý HS quan sát nhận xét
một số tranh chân dung của các hoạ sĩ và của
thiếu nhi
- HS quan sát, trả lời câu hỏi
- Tranh vẽ nửa người.
Trang 10? Các bức tranh này vẽ về khuôn mặt hay toàn
thân?
? Tranh chân dung vẽ những gì?
? Ngoài vẽ khuôn mặt còn có thể vẽ gì nữa?
? Màu sắc của toàn bộ bức tranh, của các chi
tiết?
? Nét mặt người trong tranh như thế nào?
? Thế nào là tranh chân dung?
2 Hoạt động 2: Cách vẽ (5p)
- GV vẽ lên bảng cho HS quan sát cách vẽ chân
dung
+ Dự định vẽ khuôn mặt nửa người hay toàn
thân để bố cục hình vào trang giấy cho phù
hợp
+ Vẽ khuôn mặt nửa người hay toàn thân
+ Vẽ khuôn mặt chính diện hoặc nghiêng
+ Vẽ hình khuôn mặt trước, vẽ vai, cổ sau
+ Vẽ màu ở các bộ phận lớn trước như khuôn
mặt, áo, tóc, nền xung quanh Sau đó vẽ màu
vào các chi tiết mặt, mũi, miệng, tai
- GV cho HS tham khảo một số bài vẽ của HS
năm trước
3 Hoạt động 3: Thực hành (19p)
- Yêu cầu HS tập vẽ tranh chân dung đơn giản
- HS chọn người thân để vẽ như: Ông, bà, bố,
mẹ, anh, chị, em
- Chọn cách vẽ: Khuôn mặt hay bán thân, vẽ
dọc giấy hay ngang khổ giấy
- Tranh chân dung vẽ tả nét mặt người về hình dáng khuôn mặt, các chi tiết: Mắt, mũi, miệng, tóc, tai
- Cổ, vai, thân, hình ảnh phụ
- Màu tươi sáng, rực rỡ
- Người già, trẻ, vui, buồn, hiền hậu, tươi cười, hóm hỉnh, trầm tư …
- Tranh chân dung thường vẽ khuôn mặt người là chủ yếu, thể hiện được những đặc điểm riêng của người định vẽ
- HS theo dõi GV vẽ
- HS tham khảo bài
- HS làm bài Vào VTV 3 trang15
Trang 11- Trong khi HS làm bài, GV đến từng bàn, động
viên, nhắc nhở, góp ý các em học sinh còn lúng
túng để các em hoàn thành bài vẽ
4 Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá (3p)
- GV chọn một số bài vẽ hoàn thành tốt và chưa
hoàn thành để nhận xét:
? Hình vẽ đã cân đối với khổ giấy chưa?
? Vẽ màu (đều, có độ đậm, nhạt chưa)?
? Em thích bài nào nhất? Vì sao?
- GV nhận xét chung, khen ngợi HS có bài vẽ
hoàn thành tốt, động viên, khích lệ HS chưa
hoàn thành bài
* Dặn dò
- Quan sát, nhận xét đặc điểm nét mặt của
những người xung quanh
- Chuẩn bị VTV, màu vẽ giừ sau học bài 9: Vẽ
màu vào hình có sẵn
- HS nhận xét bài theo các tiêu
GV ra
- HS nhận xét theo cảm nhận riêng
- HS lắng nghe
- HS nghe dặn dò để chuẩn bị bài
Khối 1
Ngày soạn: Ngày 16/10/2017
Ngày giảng: 1A: thứ 5 ngày 26/10; 2/11/2017
- Vẽ được hình vuông, hình tròn, hình tam giác và hình chữ nhật
- Biết gắn kết các hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật để sáng tạo ra hình ảnh các con vật, đồ vật hoặc các hình ảnh trong tự nhiên
* Thái độ:
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn
II Phương pháp và hình thức tổ chức
- Phương pháp: Vận dụng quy trình “Vẽ cùng nhau và sáng tác các câu chuyện”
+ Gợi mở
+ Trực quan
Trang 12- Hình minh họa các sản phẩm tạo hình.
Hình minh họa cách tạo hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật
* HS chuẩn bị:
- VTV
- Giấy vẽ, màu vẽ, băng dính hai mặt, keo dán
IV Các hoạt động dạy - học
Nội
dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Đồ dùng/Phương tiện/sản phẩm của
HS
Hoạt động 1 (Tiết 1)
Bài 8: Vẽ hình vuông và hình chữ nhật.
- Kiến thức: Nhận ra và nêu được một số đồ
vật, con vật, hình ảnh trong thiên nhiên có
dạng hình vuông,hình tròn, hình tam giác
- Kĩ năng: Vẽ được hình vuông, hình tròn,
- Kĩ năng: Vẽ được hình vuông,
hình tròn, hình tam giác và hình chữ nhật
Biết gắn kết các hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật
để sáng tạo ra hình ảnh các con vật, đồ vật hoặc các hình ảnh trong tự nhiên
- Thái độ: Giới thiệu, nhận xét và
nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn
- Hình tròn, hình vuông,
- Bài hát, máy tính
Trang 131 Tìm
hiểu (6p)
- GV: Làm thế nào để vẽ được những hình vuông, hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác và biết gắn kết các hình trên để sáng tạo ra hình ảnh các con vật,
đồ vật hoặc các hình ảnh trong tự nhiên thì hôm nay cô cùng các em đi tìm hiểu chủ đề 3: hình vuông, hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác - Tiết 1: Bài 8:
Vẽ hình vuông, hình chữ nhật
- Cho HS quan sát một số con vật, đồ vật,loại quả, cây, mặt người có dạng hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, hình tamgiác
? Nêu tên các hình ảnh có dạng hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, hình tamgiác
? Em còn biết hững hình ảnh nào có dạnghình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, hình tam giác?
- GV cho HS các sản phẩm được sáng tạo hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, hình tam giác
hình chữ nhật, hình tam giác
- Lắng nghe
- HS hoạt động cá nhân
- HS quan sát, trả lời câu hỏi
- Đầu con mèo, mặt em
bé, quả cam,
ổi, táo dạng hình tròn
- Dãy núi, cây thông hình tam giác
- Đầu robot hình vuông, thân hình chữnhật
- 2 HS kể
- HS quan sát
- Tranh, ảnh
- Sản phẩm tạo từ hình
Trang 14- GV tóm tắt: Từ những hình vuông, hìnhtròn, hình chữ nhật, hình tam giác, ta có thể sáng tạo được hình ảnh con vật, đồ vật hoặc các hình ảnh trong thiên nhiên.
- GV hướng cho HS qua sát hình ảnh
? Em làm thế nào để có được hình vuông,hình tròn, hình chữ nhật, hình tam giác?
? Em là thế nào để sáng tạo ra được một
đồ vật một con vật hay một hình ảnh trong tự nhiên từ các hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, hình tam giác?
? Em định sáng tạo ra đồ vật gì? Con vật gì? Hình ảnh gì?
? Em sẽ sử dụng những hình ảnh gì để tạo ra sản phẩm đó
- GV tóm tắt và hướng dẫn cách thực hiện:
+ Vẽ các hình vuông, hình tròn, hình chữnhật, hình tam giác ra mặt sau của nhiều
tờ giấy màu khác nhau (hình to, nhỏ theo
ý thích) hoặc có thể vẽ ra giấy và vẽ
- Con mèo, hình người,
lọ hoa
- HS nêu
- Lắng nghe
- HS quan sát
- Vẽ hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, hình tam giác
- Gắn kết các hình hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, hình tam giác
- Sản phẩm tạo từ hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, hình tam giác
Trang 15+ Bôi hồ vào mặt sau và dán vào tờ giấy khổ A4 sao cho cân đối Có thể vẽ hoặc cắt dán thêm các chi tiết khác cho sản phẩm thêm sinh động.
- GV cho HS tham khảo một số sản
phẩm tạo tạo từ các hình vuông, hình
tròn, hình chữ nhật, hình tam giác
- Yêu cầu HS tạo các hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, hình tam giác và
sáng tạo thành một sản phẩm theo ý thích
- GV nhắc HS vẽ các hình có kích cỡ khác nhau Lựa chọn hình và màu sắc thích hợp để tạo nên một hình ảnh sinh động Có thể vẽ hoặc cắt dán thêm các chi tiết khác cho sinh động
- GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm
? Em có thấy thích thú khi tham gia tạo hình từ hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, hình tam giác không? Em thích nhất hoạt động nào?
? Em đã tạo hình sản phẩm gì? Em có thấy sản phẩm của mình đẹp không?
? Em thích sản phẩm nào của bạn? Tại sao? Em học hỏi được gì từ sản phẩm của bạn?
- GV đánh giá giờ học, tuyên dương HS tích cực, động viên, khích lệ các HS chưahoàn thành bài
- HS tham khảo bài.
- Làm bài cá nhân
- HS tự trưngbày sản phẩm
- HS lên giới thiệu sản phẩm của mình
- Sản phẩm tạo từ hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, hình tam giác