Kiến thức: - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của Thành phố Hồ Chí Minh: + Vị trí: nằm ở đồng bằng Nam Bộ, ven sông Sài Gòn.. + Thành phố lớn nhất cả nước.[r]
Trang 1TUẦN 24
NS: 3/03/2018
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 6 tháng 03 năm 2018
Dạy lớp 4B
TOÁN
PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhận biết phép trừ hai phân số có cùng mẫu số
2 Kĩ năng:
- Biết cách thực hiện phép trừ hai phân số cùng mẫu số
3 Thái độ:
- Học sinh tự giác và hứng thú học bộ môn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- HS chuẩn bị 2 băng giấy hình chữ nhật kích thước 4cm x 12cm Kéo
- GV chuẩn bị 2 băng giấy hình chữ nhật kích thước 1dm x 6 dm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu
cầu các em làm bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm của tiết 117
- GV nhận xét HS
2 Dạy - học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: 2’
2.2 Hướng dẫn hoạt động
với đồ dùng trực quan: 14’
*GV nêu vấn đề: Từ
5
6 băng giấy màu, lấy
3
6 để cắt chữ
Hỏi còn lại bao nhiêu phần của
băng giấy ?
- GV hướng dẫn HS hoạt động
với băng giấy
+ GV y/c HS nhận xét về 2
băng giấy đã chuẩn bị
+ GV yêu cầu HS dùng thước
và bút chia hai băng giấy đã
chuẩn bị mỗi băng giấy thành 6
phần bằng nhau
+ GV y/c HS cắt lấy
5
6 của một trong hai băng giấy
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS cả lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe và nêu lại vấn đề
- HS họat động theo hướng dẫn
+ HS cắt lấy 5 phần bằng nhau của 1 băng giấy
+ HS cắt lấy 3 phần bằng nhau
+ HS thao tác
Nhận xét
Nghe
và trả lời câu hỏi
Trang 2- GV yêu cầu HS cắt lấy
3 6 băng giấy
- GV y/c đặt phần còn lại sau
khi đã cắt đi
3
6 băng giấy
-
5
6 băng giấy, cắt đi
3
6 băng giấy thì còn lại bao nhiêu
phần của băng giấy ?
- Vậy
5
6 -
3
6 = ?
2.3 H/dẫn thực hiện phép
trừ hai phân số cùng mẫu số
- GV nêu lại vấn đề ở phần 2.2,
sau đó hỏi HS:
- Để biết còn lại bao nhiêu phần
của băng giấy chúng ta làm
phép tính gì ?
- Theo kết quả h/động với băng
giấy thì
5
6 -
3
6 = ?
- Theo em làm thế nào để có
5
6 -
3
6 =
2 6
- GV nhận xét các ý kiến HS
đưa
- Dựa vào cách thực hiện phép
trừ
5
6
-3
6 , bạn nào có thể
nêu cách trừ hai phân số có
cùng mẫu số ?
- GV yêu cầu HS khác nhắc lại
cách trừ hai phân số có cùng
mẫu số
Bài 1 : Tính
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét,sửa sBài 2 :
Rút gọn rồi tính :- GV y/cầ -
HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét bài làm của HS,
+ HSnêu
- HS nêu
- phép tính trừ
- HS thảo luận và đưa ra ý kiến:
Lấy 5 -3 = 2 được tử số của hiệu, mẫu số vẫn giữ nguyên
*Hai phân số
5
6 và
3
6 là hai phân số có cùng mẫu số
*Muốn thực hiện phép trừ hai phân số này chúng ta làm như sau:
5
6
-3
6 =
5−3
6 =
2
6
HS thực hiện theo GV
5
2−
3
2=
5−3
2 =1 ; 13
4 −
7
4=
6
4=
3
2 ; 4
5−
2
5=
4−2
5 =
2 5
- HS đọc y/c 16
24−
1
3=
2
3−
1
3=
2−1
3 =
1 3 a)
4
5−
12
60=
4
5−
1
5=
4−1
5 =
3 5
Nghe
và trả lời câu hỏi
Làm bài tại chỗ
Trang 3sau đó cho điểm HS.
Bài 2: tính
- GV nhận xét bài làm của HS,
Bài 3:Tính rồi rút gọn
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV nhận xét bài làm của HS,
sau đó cho điểm HS
Bài 4 : Bài toán
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- Nếu HS không tự giải được
GV đặt các câu hỏi gợi ý
- GV gọi HS lên chữa bài
3 Củng cố - dặn dò: (3’)
- GV tổng kết giờ học, dặn dò
HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện thêm và chuẩn
bị bài sau
- HS đọc y/c
-
17
6 −
2
6=
17−2
6 =
15
6 =
5 2
-16
15−
11
15=
16−11
5
15=
1
3 19
12−
13
12=
19−13
6
12=
1 2
Bài giải
Ngày thứ hai số trẻ em nhiều hơn ngày thứ nhất số trẻ em trong xã là:
11
23−
8
23=
3
23 (t.e) Đáp số:
3
23 trẻ em
- Về nhà làm lại các bài tập
Làm bài tại chỗ
Bài
23 : THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
A MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Vị trí: nằm ở đồng bằng Nam Bộ, ven sông Sài Gòn
+ Thành phố lớn nhất cả nước
+ Trung tân kinh tế, văn hoá, khoa học lớn: các sản phẩm công nghiệp của tthành phố đa dạng; hoạt động thương mại rất phát triển
2 Kĩ năng:
- Chỉ được Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ (lược đồ)
*HS khá, giỏi:
+ Dựa vào bảng số liệu so sánh diện tích và dân số thành phố Hồ Chí minh với các thành phố khác
+ Biết các loại đường giao thông từ thành phố Hồ Chí Minh đi tới các tỉnh khác
3 Thái độ: Hs tự giác làm bài và yêu thích bộ môn.
*Liên hệ GDBVMT
B CHUẨN BỊ
Trang 4- Các bản đồ : hành chính, giao thông
- Tranh ảnh về thành phố Hồ Chí Minh
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I/.Ổn định :
II/ Kiểm tra bài cũ
- Nêu dẫn chứng cho thấy đồng
bằng Nam Bộ có công nghiệp phát
triển nhất nước ta ?
- Hãy mô tả chợ nỗi trên sông ở
ĐB Nam Bộ ?
- GV nhận xét ghi điểm
III/ Bài mới :
Hoạt động 1 : làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS lên chỉ vị trí
thành phố Hồ Chí Minh trên bản
đồ Việt Nam
- GV nhận xét
Hoạt động 2 : Làm việc theo
nhóm
Các nhóm thảo luận theo gợi ý
- Dựa vào tranh ảnh SGK , hãy
nói về thành phố Hồ Chí Minh
+ Thành phố Hồ Chí Minh nằm
bên sông nào?
+ Thành phố được mang tên Bác
vào năm nào?
+ Từ thành phố Hồ Chí Minh có
thề đi tời các tỉnh khác bằng
những loại đường giao thông nào?
- Trả lời câu hỏi của mục 1 trong
SGK
- So sánh về diện tích và và dân số
của thành phố Hồ Chí Minh và Hà
Nội
Hoạt động 3 : Làm việc theo
nhóm
HS dựa vào tranh ảnh bản đồ vốn
hiểu biết
- Kể tên các ngành công nghiệp
của thành phố Hồ Chí Minh
- Hát -2 -3 HS trả lời
- HS chỉ vị trí thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ Việt Nam
- HS thảo luận trả lời
- Nằm bên sông Sài Gòn
- Từ năm 1976 mang tên thành phố
Hồ Chí Minh
- ( HS khá giỏi )
- Các nhóm trao đổi kết quả thảo luận trước lớp
- HS chỉ vị trí mô tả về vị trí của thành phố Hồ Chí Minh
- ( HS khá , giỏi )
- HS thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp
Nhận xét
Thực hiện
Làm việc nhóm
Trang 5- Nêu những dẫn chứng thể hiện
thành phố là trung tâm kinh tế lớn
của cả nước
- Nêu những dẫn chứng thể hiện
thành phố là trung tâm văn hoá,
khoa học lớn
- Kể tên một số trường đại học,
khu vui chơi giải trí lớn ở thành
phố Hồ Chí Minh
- GV nhận xét giúp HS nắm kiến
thức
Bài học SGK
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
*Liên hệ GDBVMT : Mật độ dân
số phát triển, công nghiệp – nông
nghiệp phát triển, xe cộ đông đúc
làm ô nhiểm môi trường không
khí, nước do hoạt đông sản xuất
của con người
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Thành phố Cần
Thơ.
Vài HS đọc bài
Nghe
_
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Kể được một câu chuyện về một hoạt động mình đã tham gia để góp phần giữ gìn xóm, làng xanh sạch đẹp
2 Kĩ năng:
- Biết sắp xếp các sự việc, tình tiết, hoạt động thành một câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa truyện các bạn kể
3 Thái độ:
- Học sinh tự giác và hứng thú học bộ môn
* GD BV MT: Em (hoặc người xung quanh ) đã làm gì để góp phần giữ gìn xóm
làng xanh, sạch, đẹp ? Hãy kể lại câu chuyện đó ?
II, CÁC KNCB ĐƯỢC GD
- Giao tiếp
- Thể hiện sự tự tin
- Ra quyết định
- Tư duy sáng tạo
III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh ảnh về các phong trào giữ gìn môi trường xanh, sạch đẹp
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp Dàn ý kể chuyện viết sẵn vào bảng phụ
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Trang 6Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:5’
- Gọi 1 đến 2 HS lên bảng kể
một câu chuyện em đã được
nghe hoặc được đọc ca ngợi
cái hay phản ánh cuộc đấu
tranh giữa cái đẹp với cái xấu,
cái thiện với cái ác
- Nhận xét HS
2 Dạy - học bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: 1’
2.2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Tìm hiểu bài 5’
- GV phân tích đề bài, dùng
phấn màu gạch chân dưới các
từ: em đã làm gì, xanh, sạch,
đẹp
- Gọi HS đọc phần gợi ý 1
trong SGK
- Yêu cầu HS giới thiệu về câu
chuyện mình định kể trước
lớp
- Yêu cầu HS đọc gợi ý 2 trên
bảng
b) Kể trong nhóm 14’
- HS thực hành kể trong nhóm
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp
khó khăn
- Gợi ý cho HS nghe bạn kể
hỏi các câu hỏi
c) Kể trước lớp 10’
- Tổ chức cho HS thi kể trước
lớp
- GV tổ chức cho HS nhận xét,
bình chọn bạn có câu chuyện
hay nhất, có ý nghĩa
- Cho HS kể tốt
3 Củng cố - dặn dò 5’
* GV liên hệ GD BV MT: Em
đã làm gì để góp phần giữ gìn
xóm làng xanh, sạch, đẹp ?
- Nhận xét tiết học
- giao việc về nhà
- HS thực hiện theo yêu cầu
HS đọc đề bài trang 58, SGK
- HS tiếp nối nhau đọc từng phần gợi ý
- HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện kể về công việc mình đã làm
- HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành
1 nhóm cùng kể chuyện, trao đổi với nhau về ý nghĩa của việc làm
- HS thi kể và trao đổi với các bạn
về ý nghĩa của việc làm được kể đến trong truyện
Nhận xét
Kể chuyện
Kể chuyện trong nhóm
Nghe
Trang 7
Luyện từ và câu CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu tác dụng và cấu tạo của câu kể Ai là gì?
2 Kĩ năng:
- Tìm đúng câu kể Ai là gì? trong đoạn văn
- Biết đặt câu kể Ai là gì? để giới thiệu hoặc nhận định về một người, một vật
3 Thái độ:
- Học sinh tự giác và hứng thú học bộ môn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng lớp chép sẵn đoạn văn ở BT1 phần Nhận xét
- Giấy khổ to ghi từng phần a,b,c,d ở BT1 phần luyện tập
III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 4 HS thực hiện tiếp
nối các yêu cầu
- Nhận xét HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài: 2’
2.2 Tìm hiểu ví dụ: 12’
Bài 1,2
- Gọi HS đọc 3 câu được
gạch chân trong đoạn văn
- Câu nào dùng để giới
thiệu, câu nào nêu nhận
định về bạn Diệu Chi?
- GV nhận xét câu trả lời
của HS
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
tập
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo
luận và làm bài
Bài 4
- GV nêu yêu cầu: Các em
hãy phân biệt 3 kiểu câu đã
học: Ai làm gì?
- Ai thế nào? Ai là gì ? để
thấy chúng giống nhau và
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Nhận xét câu trả lời của các bạn
- HS trao đổi, thảo luận và tìm câu trả lời:
+ Câu giới thiệu về bạn Diệu Chi : Đây
là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta Bạn Diệu Chi là học sinh cũ của trường Tiểu học Thành Công
+ Câu nhận định về bạn Diệu Chi: Bạn
ấy là một hoạ sĩ nhỏ đấy
- HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS tiếp nối nhau đặt câu trên bảng
HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK
*Giống nhau: Bộ phận CN cùng trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì? con gì)
Nhận xét
Nghe
Thực hiện
Trang 8khác nhau ở điểm nào?
- Câu kể Ai là gì? Gồm có
những bộ phận nào? Chúng
có tác dụng gì?
- Câu kể Ai là gì ? dùng để
làm gì ?
2.3 Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần ghi
nhớ trang 57/SGK
- Yêu cầu HS đặt câu kể Ai
là gì ? nói rõ CN và VN của
câu để minh họa cho ghi
nhớ
- Nhận xét, khen ngợi các
em đã chú ý theo dõi, hiểu
bài nhanh
2.4 Luyện tập: 18’
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét kết luận lời giải
đúng
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
tập
- Yêu cầu HS hoạt động
theo cặp
- Gọi HS nói lời giới thiệu,
GV chú ý sửa lỗi ngữ pháp,
dùng từ cho từng HS
3.Củng cố - dặn dò: 5’
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
*Khác nhau:
•Câu kể Ai làm gì ? VN trả lời cho CH: Làm gì?
•Câu kể Ai thế nào? VN trả lời cho CH: Thế nào?
•Câu kể Ai là gì? VN trả lời cho câu hỏi: Là gì?
+ Câu kể Ai là gì ? Gồm có 2 bộ phận
CN và VN Bộ phận CN trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì ? Bộ phận VN trả lời cho câu hỏi Là gì ?
+ Câu kể Ai là gì dùng để giới thiệu hoặc nêu nhận định về một người, một vật nào đó
- HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS tiếp nối đọc câu của mình trước lớp Ví dụ:
+ Bố em // là bác sĩ
+ Chích bông // là con chim rất đáng yêu
HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS làm vào giấy khổ to
- HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK
- HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận cùng giới thiệu về gia đình mình cho nhau nghe
- HS tiếp nối nhau giới thiệu về bạn hoặc gia đình mình trước lớp
Thực hiện
Làm bài tại chỗ
Làm bài tại chỗ
_
Trang 9NS: 6/3/2018
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 9 tháng 3năm 2018
Tiết 1 + 3: BD Toán (3A + 3B) TIẾT 119: LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố về đọc, viết, nhận biết giá trị của các chữ số La Mã từ I đến
XII Thực hành xem đồng hồ ghi bằng chữ số La Mã
2 Kỹ năng: Đọc, viết các chữ số La Mã từ I đến XII Xem đồng hồ bằng chữ số
La Mã chính xác
3 Thái độ: Tính chính xác, cẩn thận khi làm Toán.
II/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án
2 Học sinh: 1hộp diêm/1HS Coi bài trước khi tới lớp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Kiểm tra bài tập tiết trước
- Nhận xét.
- 2 HS lên bảng làm bài
- Hs lắng nghe
2/ Bài mới: ( 30 phút )
a) Giới thiệu bài: Ghi tựa bài -2 HS nhắc lại
b) Luyện tập: ( 29 phút )
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Nhận xét, tuyên dương
- Đọc yêu cầu của bài
- Quan sát các mặt đồng hồ trong SGK, đọc:
4 giờ
8 giờ 15 phút
5 giờ 55 phút hay 9 giờ kém 5 phút
- Thực hành quay đồng hồ Đọc giờ trên đồng hồ
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- 1HS lên bảng viết các chữ số La Mã
từ I đến XII Sau đó đọc xuôi ngược để khắc sâu thêm về cách viết, đọc………
- Hs lắng nghe
- Đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở
- Trao đổi theo nhóm đôi Giúp nhau sửa bài
- Hs lắng nghe
Bài tập 4
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Đọc yêu cầu
Trang 10- Nhận xét.
- 4HS lên bảng thi xếp, dưới lớp xếp lên mặt bàn theo yêu cầu bằng que diêm đã chuẩn bị
- Hs lắng nghe
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Khi đặt chữ số I ở bên phải số X thì
giá trị của X giảm hay tăng lên, và
giảm hay tăng mấy đơn vị?
- Khi đặt chữ số I ở bên trái số X thì
giá trị của X giảm hay tăng lên, và
giảm hay tăng mấy đơn vị?
3/ Củng cố: ( 3 phút )
- Dặn hs học và làm bài ở nhà
- Đọc yêu cầu
- Tự thực hành làm bài, ghi nhớ, trả lời:
- Khi đặt vào bên phải chữ số X một chữ số I thì giá trị của X tăng lên một đơn vị là thành số XI
- Khi đặt vào bên trái chữ số X một chữ
số I thì giá trị của X giảm đi một đơn vị
là thành số IX
Tiết 2: BD Tiếng Việt (4A) LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÂY CỐI I- Mục đích, yêu cầu
1 Kiến thức: HS luyện tập tổng hợp, viết hoàn chỉnh 1 bài văn miêu tả cây cối
tuần tự theo các bước: lập dàn ý, viết từng đoạn (mở bài, thân bài, kết bài)
2 Kĩ năng: Luyện :tiếp tục củng cố kĩ năng viết đoạn mở bài (kiểu trực tiếp,
gián tiếp) đoạn kết bài (kiểu mở rộng, không mở rộng)
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, lòng yêu thích môn học.
II- Đồ dùng dạy- học
- Bảng lớp chép sẵn đề bài, dàn ý
- Tranh ảnh cây ăn quả, cây bóng mát, cây hoa
III- Các hoạt động dạy- học
Ôn định
A.Kiểm tra bài cũ
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn HS làm bài tập
a)Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu
- GV mở bảng lớp
- Gạch dưới các từ ngữ quan trọng trong
đề bài: Tả một cây có bóng mát( hoặc
cây hoa, cây ăn quả) mà em yêu
thích
- Hát
- 2 em đọc đoạn kết bài mở rộng miêu tả cây cối ở bài tập 4
- Nghe, mở sách
- 1 em đọc yêu cầu đề bài, lớp đọc thầm
- 2- 3 em đọc lại đề bài trên bảng lớp
Trang 11- Đề bài yêu cầu tả gì ?
- Em chọn tả loại cây gì ?
- Nêu ví dụ cây có bóng mát
- Ví dụ cây ăn quả
- Ví dụ cây hoa
- GV dán 1 số tranh ảnh lên bảng
- Cấu trúc bài văn có mấy phần ?
b)Hướng dẫn HS viết bài
- GV nhận xét chấm 7- 10 bài
3.Củng cố, dặn dò
- Đọc 1 bài viết hay nhất của HS
- Dặn HS hoàn chỉnh bài ở nhà
- Tả 1 cây
- HS nêu lựa chọn
- Bàng, phượng, đa, bồ đề, tràm…
- Cam, bưởi, xoài, mít, na, hồng …
- Phượng, bằng lăng, hoa hồng, đào, mai…
- HS quan sát, phát biểu về cây em chọn tả
- 4 em nối tiếp đọc 4 gợi ý
- Cả lớp đọc thầm, theo dõi SGK
- 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài)
- 3 em nêu cách viết nội dung các phần
- HS lập dàn ý
- Viết bài cá nhân vào vở
- Đổi vở góp ý cho nhau
- Nối tiếp nhau đọc bài viết
- Lớp nghe nêu nhận xét
_
Tiết 3: BD Toán( 1A) LUYỆN TẬP TRỪ CÁC SỐ TRÒN CHỤC A- MỤC TIÊU: HS biết:
1 Kiến thức: - HS biết đặt tính, làm tính trừ các số tròn chục Trừ nhẩm các số
tròn chục trong phạm vi 90 Giải được bài toán có phép cộng
2 Kĩ năng: Làm đúng vở bài tập.
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, lòng yêu thích môn học.
B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập toán 1
C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I- Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Tính
- GV gọi HS đọc đầu bài
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm
Bài 2: Tính nhẩm
- GV cho HS tự làm bài
- GV nhận xét
Bài 3:
- Cho HS làm bài tập
- GV theo dõi và hướng dẫn thêm
- GV nhận xét, nêu lời giải đúng
- 1 HS đọc: Tính
- HS làm và lên bảng chữa bài
- HS làm bài và chữa bài
- HS làm bài tập vào vở HS chữa bài trên bảng