1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 9

giáo án tuần 22 dạy online

30 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 61,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Em đọc, viết thành thạo các vần đó, đọc đúng các tiếng, từ, câu có chứa vần mới.Phát triển lời nói theo chủ đề: Con ngoan, trò giỏi.. II.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 22/04/2020

TUẦN 22

Thứ hai ngày 27 tháng 4 năm 2020

TOÁN TIẾT 85: LUYỆN TẬP

A Mục tiêu

1 Kiến thức

- Củng cố lại bài toán có lời văn, giải bài toán có lời văn

* HSKT: Giúp HS nhận biết số 7 và viết được số 7

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn

- Thực hiện phép cộng, phép trừ các số đo độ dài với đơn vị đo cm

I Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Làm bài tập 2, 3 sgk trang 121

- GV nhận xét

II Bài luyện tập: (28 phút)

1 Bài 1: Đọc bài toán

- Quan sát tranh vẽ, nêu tóm tắt bài toán

- Yêu cầu HS tự giải bài toán

Bài giải:

Có tất cả số quả bóng là:

4 + 5 = 9 (quả bóng)Đáp số: 9 quả bóng

- Nhận xét bài giải

- Yêu cầu HS tự kiểm tra bài

2 Bài 2: Đọc bài toán

- Quan sát tranh vẽ, nêu tóm tắt bài toán

- Yêu cầu HS tự giải bài toán

Bài giải:

Tổ em có tất cả số bạn là:

5 + 5 = 10 (bạn)Đáp số: 10 bạn

- Nhận xét bài giải

- Yêu cầu HS tự kiểm tra bài

3 Bài 3: Đọc bài toán.(Làm tương tự bài

- 2 HS lên đọc bàilàm

Trang 2

tập 1)

4 Bài 4: Tính (theo mẫu):

- Hướng dẫn HS tính theo mẫu:

- HS nhận xét

- HS đối chiếu kếtquả

- HS viết số 7

-HỌC VẦN BÀI 93: OAN OĂN

A Mục tiêu

1 Kiến thức

- HS đọc và viết được: oan, oăn, giàn khoan, tóc xoăn

- Đọc được các câu ứng dụng

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Con ngoan, trò giỏi

* HSKT: HS viết nét móc hai đầu

2 Kĩ năng: Rèn cho hs kĩ năng đọc, viết

3 Thái độ: Hs yêu thích môn học

* QTE: Quyền được cô giáo dạy dỗ

* GDQP&AN: Tại sao phải đoàn kết

B Đồ dùng: Bộ đồ dùng TViệt.Tranh minh họa bài học.

C Các hoạt động dạy học

I Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- HS đọc bài trong sgk

- GV nhận xét

II Bài mới: (28 phút)

1 Giới thiệu bài: GV nêu

- GV giới thiệu về giàn khoan

- Đọc: oan, khoan, giàn khoan

oăn (thực hiện như trên)

- So sánh vần oan với vần oăn

- Đọc: oăn, xoăn, tóc xoăn,

Trang 3

c Đọc từ ứng dụng: bé ngoan, học toán, khỏe

GVKL: Là anh em trong một gia đình các

con cần phải đoàn kết, yêu thương,

nhường nhịn, chia sẻ, giúp đỡ lần nhau

- Đọc toàn bài trong sgk

b Luyện nói: (Hướng dẫn HS luyện

-HỌC VẦN BÀI 94: OANG OĂNG

A Mục tiêu

1 Kiến thức: HS đọc và viết được: oang, oăng, vỡ hoang, con hoẵng

- Đọc được các câu ứng dụng

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề áo choàng, áo len, áo sơ mi

* HSKT: HS viết nét móc hai đầu

2 Kĩ năng: Rèn cho hs kĩ năng đọc, viết

3 Thái độ: Hs yêu thích môn học

B Đồ dùng

Tranh minh họa bài học

C Các hoạt động dạy học

I Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Trang 4

1 Giới thiệu bài: GV nêu

- Phân tích tiếng hoang

- GV cho HS quan sát tranh vỡ hoang

+ Tranh vẽ gì?

- GV giới thiệu về vỡ hoang

- Đọc: oang, hoang, vỡ hoang

oăng (thực hiện như trên)

- So sánh vần oang với vần oăng

- Đọc : oăng, hoẵng, con hoẵng

c Đọc từ ứng dụng: áo choàng, oang oang,

liến thoắng, dài ngoẵng

- Đọc thầm câu ứng dụng tìm tiếng mới

chứa vần oang oăng

- Đọc câu ứng dụng

- Đọc toàn bài trong sgk

b Luyện nói: (Hướng dẫn HS luyện nói

- HS viết nétmóc hai đầu

I Kiến thức em cần ghi nhớ

- Củng cố lại bài toán có lời văn, giải bài toán có lời văn

Trang 5

- Rèn luyện kĩ năng giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn.

- Thực hiện phép cộng, phép trừ các số đo độ dài với đơn vị đo cm

II Học sinh cần chuẩn bị:

- Sách giáo khoa Toán 1

- Vở bài tập Toán 1, tập 2

III Nội dung và yêu cầu em cần thực hiện

1 Ôn lại kiến thức

- Em hãy xem lại cách hướng dẫn trình bày bài giải bài toán có lời văn ở các phiếu bài tập trước

- Em hãy xem lại cách hướng dẫn Thực hiện phép cộng, phép trừ các số đo

độ dài với đơn vị đo cm ở các phiếu bài tập trước

I Kiến thức em cần ghi nhớ

- Em cần nắm được cấu tạo của vần “oan, oăn”, cách đọc và viết các vần đó

- Em đọc, viết thành thạo các vần đó, đọc đúng các tiếng, từ, câu có chứavần mới.Phát triển lời nói theo chủ đề: Con ngoan, trò giỏi

II Học sinh cần chuẩn bị:

- Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 1 tập 2

- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 2

III Nội dung và yêu cầu em cần thực hiện

1 Đọc thành tiếng

- Em hãy nhờ bố mẹ hướng dẫn đánh vần và đọc thành tiếng vần oan, oăn

- Đánh vần và đọc trơn vần oan, oăn; đọc đúng các từ ứng dụng “bé ngoan, học toán,khỏe khoắn, xoắn thừng”, đoạn thơ ứng dụng “ Khôn ngoan đối đáp người ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau”, con ngoan, trò giỏi

Trang 6

-HỌC VẦN BÀI 94: OANG OĂNG

I Kiến thức em cần ghi nhớ

- Em cần nắm được cấu tạo của vần “oang, oăng”, cách đọc và viết các vần đó

- Em đọc, viết thành thạo các vần đó, đọc đúng các tiếng, từ, câu có chứavần mới Phát triển lời nói theo chủ đề: Áo choàng, áo len, áo sơ mi

II Học sinh cần chuẩn bị:

- Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 1 tập 2

- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 2

III Nội dung và yêu cầu em cần thực hiện

1 Đọc thành tiếng

- Em hãy nhờ bố mẹ hướng dẫn đánh vần và đọc thành tiếng vần oang, oăng

- Đánh vần và đọc trơn vần oang, oăng; đọc đúng các từ ứng dụng “áochoàng, oang oang, liến thoắng, dài ngoẵng”, đoạn thơ ứng dụng “ Cô dạy em tậpviết… xem chúng em học bài”, Áo choàng, áo len, áo sơ mi

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại

* HSKT: HS viết nét móc hai đầu

2 Kĩ năng: Đọc,viết nhanh, chính xác các vần, từ đã học

3 Thái độ: Yêu thích môn học

* QTE: Bổn phận phải ngoan ngoãn, nghe lời cha mẹ, biết giúp đỡ cha mẹ

làm việc nhà, tuổi nhỏ làm việc nhỏ

B Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa bài học máy tính, điện thoại

C Các hoạt động dạy học

I Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Hs đọc bài trong sgk

- Gv nhận xét

II Bài mới: (28phút)

1 Giới thiệu bài: Gv nêu.

2 Dạy vần

nghe

Trang 7

- Phân tích tiếng doanh

- Gv cho hs quan sát tranh doanh trại

+ Tranh vẽ gì?

- Gv giới thiệu về doanh trại

- Đọc: oanh, doanh, doanh trại

oach (thực hiện như trên)

- So sánh vần oanh với vần oach

- Đọc : oach, hoạch, thu hoạch

c Đọc từ ưd: khoanh tay, mới toanh, kế

hoạch, loạch xoạch

- Đọc thầm và tìm tiếng mới

- Đọc lại các từ ứng dụng

3 Luyệntập

a Đọc sgk:

- Quan sát tranh câu ưd và nhận xét

- Đọc thầm câu ưd tìm tiếng mới chứa

vần oanh oach

- Đọc câu ưd

* QTE: Bổn phận phải ngoan ngoãn, nghe

lời cha mẹ, biết giúp đỡ cha mẹ làm việc

nhà, tuổi nhỏ làm việc nhỏ

- Đọc toàn bài trong sgk

b Luyện nói: (Hướng dẫn HS luyện

- HS viết nétmóc hai đầu

Trang 8

* HSKT: HS viết nét móc hai đầu.

I Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Hs đọc bài trong sgk

- Gv nhận xét

II Bài mới: (28 phút)

1.Giới thiệu bài: Gv nêu

- Phân tích tiếng hoạt

- Gv cho hs quan sát tranh phim hoạt

hình

+ Tranh vẽ gì?

- Gv giới thiệu về phim hoạt hình

- Đọc: oat, hoạt, hoạt hình

oăt (thực hiện như trên)

- So sánh vần oat với vần oăt

- Đọc toàn bài trong sgk

b Luyện nói: (Hướng dẫn HS luyện nói

Trang 9

Hs hiểu: Phải đi bộ trên vỉa hè, nếu đường ko có vỉa hè phải đi sát lề đường.

- Qua đường ở ngã ba, ngã tư phải đi theo đèn hiệu và đi vào vạch quy định

- Đi bộ đúng quy định là bảo đảm an toàn cho bản thân và cho mọi người

* HSKT: HS biết đi bộ trên vỉa hè hoặc đi sát lề đường

2 Kĩ năng

* KNS: Hs biết đi bộ đúng nơi quy định

* QTE: Quyền được đảm bảo an toàn

- Đi bộ đúng quy định đảm bảo an toàn cho mình và mọi người

3 Thái độ: Hs có ý thức đi bộ đúng nơi quy định

B Đồ dùng

- Các điều 3, 6, 18, 20 Công ước quốc tế về quyền trẻ em

- Máy tính

C Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- GV kiểm tra 2 HS.

+ Em thích có nhiều bạn cùng học cùng chơi không ?

+ Em cần đối xử với bạn như thế nào để có nhiều bạn

cùng học, cùng chơi?

- Nhận xét, tuyên dương.

2 Dạy bài mới: ( 28 phút)

* Giới thiệu : Giới thiệu

Hoạt động 1 : Làm BT 1/33

- GV yêu cầu HS quan sát tranh trang 33 và trả lời các câu

hỏi sau :

+ Ở thành phố, đi bộ phải đi ở phần đường nào ?

+ Ở nông thôn, đi bộ phải đi ở phần đường nào ? Vì sao ?

- Nhận xét, tuyên dương.

* Kết luận : Ở nông thôn, em cần đi sát lề đường Ở

thành phố, cần đi bộ trên vỉa hè Khi qua đường cần tuân

theo chỉ dẫn của đèn tín hiệu và đi vào vạch quy định.

Hoạt động 2: Làm BT2/33

- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và trả lời

+ N1, 2, 3 : Tranh 1 vẽ gì ? Hai bạn đó đã đi bộ đúng trên

phần đường quy định chưa ?

+ N4, 5, 6 : Tranh 2 vẽ gì ? Bạn nào đi đúng quy định ?

+ N7, 8, 9 : Tranh 3 vẽ gì ? Ai là người qua đường đúng

quy định

- Yêu cầu HS lên trình bày.

- Nhận xét, tuyên dương

Hoạt động 3: Làm BT3/33

- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

+ Các bạn nhỏ trong tranh có đi bộ đúng quy định

không?

+ Điều gì có thể xảy ra? Vì sao?

+ Em sẽ làm gì khi thấy bạn mình như thế?

Trang 10

- Trình bày nội dung thảo luận.

- Nhận xét, bổ sung

- Kết luận: Đi dưới lòng đường là sai quy định, có thể

gây nguy hiểm cho mình và cho người khác.

Hoạt động 4: Làm BT4/33

- Yêu cầu HS tô màu vào những tranh đi bộ an toàn Sau

đó nối các tranh đã tô màu với bộ mặt tươi cười.

- GV kết luận:

+ Tranh 1, 2, 3, 4, 6: đúng quy định.

+ Tranh 5, 7, 8: sai quy định.

+ Đi bộ đúng quy định là tự bảo vệ mình và bảo vệ người

khác)

3 Củng cố, dặn dò: (2 phút)

- Ở thành phố, đi bộ phải đi ở phần đường nào ?

- Ở nông thôn, đi bộ phải đi ở phần đường nào ?

I Kiến thức em cần ghi nhớ

- Em cần nắm được cấu tạo của vần “oanh, oach”, cách đọc và viết các vần đó

- Em đọc, viết thành thạo các vần đó, đọc đúng các tiếng, từ, câu có chứavần mới Phát triển lời nói theo chủ đề: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại

II Học sinh cần chuẩn bị:

- Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 1 tập 2

- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 2

III Nội dung và yêu cầu em cần thực hiện

1 Đọc thành tiếng

- Em hãy nhờ bố mẹ hướng dẫn đánh vần và đọc thành tiếng vần oanh, oach

- Đánh vần và đọc trơn vần oanh, oach; đọc đúng các từ ứng dụng “khoanhtay, mới toanh, kế hoạch, loạch xoạch”, câu ứng dụng “Chúng em tíchcực……….kế hoạch nhỏ”, Nhà máy, cửa hàng, doanh trại

2 Làm bài tập

Sau bài học, em hãy vận dụng và làm các bài tập trang 12 trong Vở bài tập Tiếng Việt 1 tập 2

IV Đánh giá

Trang 11

* Em có thể gọi điện và đọc bài cho cô nghe

V Thắc mắc cần giải đáp

* Trong bài, em cần cô hướng dẫn thêm điều gì có thể gọi điện trực tiếp cho cô

-HỌC VẦN BÀI 96: OAT OĂT

I Kiến thức em cần ghi nhớ

- Em cần nắm được cấu tạo của vần “oat, oăt”, cách đọc và viết các vần đó

- Em đọc, viết thành thạo các vần đó, đọc đúng các tiếng, từ, câu có chứavần mới Phát triển lời nói theo chủ đề: Phim hoạt hình

II Học sinh cần chuẩn bị:

- Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 1 tập 2

- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 2

III Nội dung và yêu cầu em cần thực hiện

1 Đọc thành tiếng

- Em hãy nhờ bố mẹ hướng dẫn đánh vần và đọc thành tiếng vần oat, oăt

- Đánh vần và đọc trơn vần oat, oăt; đọc đúng các từ ứng dụng “khoanh tay,mới toanh, kế hoạch, loạch xoạch”, câu ứng dụng “Thoắt một cái……….cánhrừng”, Phim hoạt hình

I MỤC TIÊU

Em biết: Phải đi bộ trên vỉa hè, nếu đường ko có vỉa hè phải đi sát lề đường

- Qua đường ở ngã ba, ngã tư phải đi theo đèn hiệu và đi vào vạch quy định

- Đi bộ đúng quy định là bảo đảm an toàn cho bản thân và cho mọi người

* QTE: Quyền được đảm bảo an toàn

- Đi bộ đúng quy định đảm bảo an toàn cho mình và mọi người

II CHUẨN BỊ

- Phiếu tự học và vở Bài tập Đạo đức

III NỘI DUNG (Tất cả các hoạt động xuyên suốt tiết học, bố (mẹ) đọc nội

dung yêu cầu và hướng dẫn con trong từng hoạt động.)

Hoạt động 1: Hoạt động 1 : Làm BT 1/33

- GV yêu cầu HS quan sát tranh trang 33 và trả lời các câu hỏi sau :

+ Ở thành phố, đi bộ phải đi ở phần đường nào ?

+ Ở nông thôn, đi bộ phải đi ở phần đường nào ? Vì sao ?

- Nhận xét, tuyên dương

Trang 12

* Kết luận : Ở nông thôn, em cần đi sát lề đường Ở thành phố, cần đi bộ trên

vỉa hè Khi qua đường cần tuân theo chỉ dẫn của đèn tín hiệu và đi vào vạch quy định.

Hoạt động 2: Hoạt động 2: Làm BT2/33

- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và trả lời

+ N1, 2, 3 : Tranh 1 vẽ gì ? Hai bạn đó đã đi bộ đúng trên phần đường quyđịnh chưa ?

+ N4, 5, 6 : Tranh 2 vẽ gì ? Bạn nào đi đúng quy định ?

+ N7, 8, 9 : Tranh 3 vẽ gì ? Ai là người qua đường đúng quy định

- Yêu cầu HS lên trình bày

- Nhận xét, tuyên dương

Hoạt động 3: Làm BT3/33

- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

+ Các bạn nhỏ trong tranh có đi bộ đúng quy định không?

+ Điều gì có thể xảy ra? Vì sao?

+ Em sẽ làm gì khi thấy bạn mình như thế?

- Trình bày nội dung thảo luận

- Nhận xét, bổ sung

- Kết luận: Đi dưới lòng đường là sai quy định, có thể gây nguy hiểm chomình và cho người khác

Hoạt động 4: Làm BT4/33

- Yêu cầu HS tô màu vào những tranh đi bộ an toàn Sau đó nối các tranh đã

tô màu với bộ mặt tươi cười

- GV kết luận:

+ Tranh 1, 2, 3, 4, 6: đúng quy định

+ Tranh 5, 7, 8: sai quy định

+ Đi bộ đúng quy định là tự bảo vệ mình và bảo vệ người khác)

- Biết ghép các âm để tạo vần đã học

- Biết đọc đúng các từ và câu ưd trong bài

Trang 13

* HSKT: HS viết nét móc hai đầu.

I Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Luyện đọc toàn bài

b Luyện nói: (Hướng dẫn HS luyện nói

- HS lắng nghe

- HS viết nétmóc hai đầu

HỌC VẦN

BÀI 98: UÊ UY

A Mục tiêu

1 Kiến thức

- Hs đọc và viết được: uê, uy, bông huệ, huy hiệu

- Đọc được đoạn thơ ứng dụng

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Tàu hỏa, tàu thủy, ô tô, máy bay

* HSKT: HS viết nét móc hai đầu

Trang 14

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS HSKT

I Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Hs đọc bài trong sgk

- Gv nhận xét

II Bài mới: (28 phút)

1 Giới thiệu bài: Gv nêu

- Phân tích tiếng huệ

- Gv cho hs quan sát tranh Bông huệ

+ Đây là hoa gì?

- Gv giới thiệu về hoa huệ.Giảng (Bông

huệ: Màu trắng, có nhiều hoa nhỏ, tỏa

hương thơm vào ban đêm.)

- Gv viết bảng bông huệ

- Đọc: uê, huệ, bông huệ

uy (thực hiện như trên)

- So sánh vần uê với vần uy

- Đọc : uy, huy, huy hiệu

Huy hiệu là dấu hiệu tượng trưng 1 đoàn

- Quan sát tranh câu ưd và nhận xét

- Đọc thầm câu ưd tìm tiếng mới chứa

Trang 15

b Luyện nói: (Hướng dẫn HS luyện

- Bước đầu biết dùng thước có vạch chia thành từng cm để vẽ đoạn thẳng có

độ dài cho trước

* HSKT: Giúp HS nhận biết số 7 và viết được số 7

1 Hướng dẫn hs thực hiện các thao tác

vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước ( 10

phút)

- Vd: Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 4 cm ta

làm như sau:

+ Đặt thước lên tờ giấy trắng, tay trái giữ

thước; tay phải cầm bút chấm 1 điểm

trùng với vạch 0, chấm 1 điểm trùng với

vạch 4

+ Dùng bút nối điểm ở vạch 0 với điểm ở

vạch 4, thẳng theo mép thước

+ Nhấc thước ra, viết A bên điểm đầu,

viết B bên điểm cuối của đoạn thẳng ta có

Trang 16

dài: 5 cm, 7 cm, 2 cm, 9 cm.

- Yêu cầu hs tự kiểm tra bài

b Bài 2: Giải bài toán theo tóm tắt sau:

- Nêu tóm tắt bài toán

- Nhìn tóm tắt nêu bài toán

- Yêu cầu hs tự giải bài toán

Bài giải:

Cả 2 đoạn thẳng có độ dài là:

5+ 3= 8 (cm)Đáp số: 8 cm

- Nhận xét bài giải

c Bài 3: Vẽ các đoạn thẳng AB, BC có

độ dài nêu trong bài 2

- Nêu lại độ dài đoạn thẳng AB, BC

- Yêu cầu hs tự vẽ theo nhiều cách

- Tự kiểm tra bài

3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)

Gv nhận xét giờ học

- Hs đối chiếu kết quả của GV

I Kiến thức em cần ghi nhớ

- Đọc được 12 vần vừa học từ bài 91 đến bài 96

- Đọc đúng các từ ngữ, câu và đoạn thơ ứng dụng

II Học sinh cần chuẩn bị:

- Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 1 tập 2

- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 2

III Nội dung và yêu cầu em cần thực hiện

1 Đọc thành tiếng

- Em hãy đánh vần và đọc trơn các vần kết thúc bằng âm “ a, t, n, ng” đọcthành tiếng các từ ứng dụng “khoa học, ngoan ngoãn, khai hoang”, đoạn thơ ứngdụng “ Hoa đào ưa rét… Hoa mai dát vàng.”

Ngày đăng: 03/03/2021, 21:43

w