Kiến thức: Củng cố cho học sinh cách làm bài đọc hiểu, một số kiến thức phân môn Luyện từ và câu; Tập làm văn trong tuần 14.. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộ[r]
Trang 1TUẦN 14 Ngày soạn: 03/12/2018
Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2018
TOÁN
TIẾT 66: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS: Biết chia một tổng cho một số
2 Kĩ năng: Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thựchành tính
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học, có tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Kiểm tra bài tập HS làm tiết trước
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
(Gọi HS lên bảng viết bằng phấn màu)
+ Vậy khi chia một tổng cho một số ta
+ Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đề chia hết cho
số chia thì ta có thể chia từng số hạngcủa tổng cho số chia rồi cộng các kết quả lại với nhau
- Vài HS đọc ghi nhớ SGK
- HS vận dụng tính và nêu kết quả:(45 + 36) : 9 = 45 : 9 + 36 : 9 = 5 + 4 = 9
1 Tính bằng hai cách:
a (15 + 35) : 5
- Cách 1: (15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10
- Cách 2:(15 + 35) : 5 = 15 : 5+35 : 5 = 3 + 7 = 10
( 80 + 4 ) : 4
- Cách 1: ( 80 + 4 ) : 4 = 84 : 4
Trang 2- Gọi 2 HS đọc bài toán
- BT cho biết gì, hỏi gì?
- Gọi 1 HS nêu hướng giải toàn bài
b * 18 : 6 + 24 : 6
- Cách 1: 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7
- Cách 2: 18 : 6 + 24 : 6 =(18+24) : 6 = 42 : 6 = 7
2 Tính bằng 2 cách (theo mẫu)
a ( 27 – 18 ) : 3
- cách 1: ( 27 – 18 ) : 3 = 9 : 3 = 3
- Cách 2: ( 27 – 18 ) : 3 = 2 :3–18 : 3 = 9 – 6 = 3
b ( 64 – 32 ) : 8
- Cách 1: ( 64 – 32 ) : 8 = 32 : 8 = 4
- Cách 2: ( 64 – 32 ) : 8 = 64:8–32 : 8 = 8 – 4 = 4
TẬP ĐỌC
TIẾT 27: CHÚ ĐẤT NUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu từ ngữ trong truyện
- Hiểu nội dung ( Phần đầu ) truyện : Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
2 Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy , lưu loát toàn bài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên , khoan thai ; nhấn giọng những từngữ gợi tả , gợi cảm ; đọc phân biệt lời người kể với giọng các nhân vật
3 Thái độ:
Trang 3- HS có được ý chí, kiên trì , biết quan tâm và sống vì người khác.
*QTE: Muốn trở thành người khoẻ mạnh làm được nhiều việc có ích
* Các KNS được GD trong bài:
- Kĩ năng xác định giá trị
- Kĩ năng tự nhận thức bản thân
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài: Văn hay
chữ tốt- trả lời câu hỏi về nội dung bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm và bài học:
- Giới thiệu bằng tranh minh hoạ
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:12p
- 1 HS khá đọc cả bài;Lớp theo dõi
- Bài chia làm mấy đoạn?
- 3 HS đọc nối tiếp lần 1, kết hợp sửa
- 3 đoạn, HS đánh dấu đoạn:
+ Đoạn 1: “Tết trung thu… chăn trâu”+ Đoạn 2: “ Cu Chắt…lọ thuỷ tinh”+ Đoạn 3: còn lại
- HS đọc tiếp nối lượt 1; kết hợp quan sát tranh minh hoạ,
- đọc phần Chú giải ở cuối bài
- kị sĩ, tía, son, đoảng, chái bếp,
- HS đọc tiếp nối lượt 2, 3
- Chàng kị sĩ cưỡi ngựa tía rất bảnh,
Trang 4+ Đoạn 1 trong bài cho em biết gì?
- GV ghi bảng ý 1
* Đoạn 2:
- Yêu cầu HS đọc thầm lướt, trả lời:
+ Cu Chắt để đồ chơi của mình vào
đâu?
+ Những đồ chơi của cu Chắt làm quen
với nhau như thế nào?
+ Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
- GV ghi ý chính đoạn 2
* Đoạn 3:
- Yêu cầu HS đọc thầm, tìm ý trả lời:
+ Vì sao chú bé Đất lại ra đi?
+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
+ Ông Hòn Rấm nói thế nào khi thấy
- Lớp luyện đọc diễn cảm đoạn cuối bài
- HS luyện đọc theo nhóm( phân vai)
sỡ và đẹp Còn chú bé đất là đồ chơi em
tự nặn bằng đất sét khi đi chăn trâu
2 Cuộc làm quen giữa cu Đất và hai người bột.
- Cu Chắt cất đồ chơi vào nắp cái tráp hỏng
- Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất
đã làm bẩn quần áo đẹp của chàng kị sĩ
và nàng công chúa nên cậu ta bị cu Chắtkhông cho họ chơi với nhau nữa
3 Chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung.
- Vì chơi một mình chú cảm thấy buồn
và nhớ quê
- Chú đi ra cánh đồng Mới đến chái bếp, gặp trời mưa, chú ngấm nước và bị rét Chú bèn chui vào bếp sưởi ấm Lúc đầu thấy khoan khoái, lúc sau thấy nóngrát cả chân tay khiến chú ta lùi lại Rồi chú gặp ông Hòn Rấm
Chú bé Đất ngạc nhiên / hỏi lại:
- Nung ấy ạ!
- Chứ sao? Đã là người thì phải dám xông pha làm được nhiều việc có ích Nghe thế, chú bé Đất không thấy sợ
Trang 5+ Bài tập đọc ca ngợi đức tính gì của
chú bé đất?
C Củng cố dặn dò: (5p)
- Câu chuyện có nội dung chính gì?
*QTE: muốn trở thành người khoẻ
mạnh làm được nhiều việc có ích
* Các KNS được GD trong bài:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn ôn bài, chuẩn bị bài sau
- Truyện Chú Đất Nung có 2 phần Giờ
sau chúng ta sẽ học tiếp phần 2 của câu
chuyện
nữa Chú vui vẻ bảo:
- Nào, nung thì nung
Từ đấy, chú thành Đất Nung
- Chú bé đất can đảm muốn trở thành người khỏe mạnh làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong đám lửa đỏ
1 Kiến thức: Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Chiếc áo búp bê
2 Kĩ năng: Làm bài tập phân biệt các âm, vần dễ phát âm sai dẫn đến viết sai: s/ x
3 Thái độ: Học sinh tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- PHTM
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- HS viết lại vào bảng con những từ đó
viết sai tiết trước
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1p)
- Nêu mục tiêu bài học
2 Hướng dẫn HS nghe viết.(18p)
a Trao đổi nội dung đoạn viết
- Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
- Hỏi HS: Em có nhận xét gì về búp bê?
- Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
- HS luyện viết từ khó vào bảng con
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
- Nhắc cách trình bày bài
- Giáo viên đọc cho HS viết
- Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh
soát lỗi
c Chấm và chữa bài
- Thực hiện yêu cầu
- Viết bảng con các từ Xi- ôn xki,
–cốp Rất xinh xắn
- xa tanh, loe ra, hạt cườm, đánh dọc
- HS nghe, viết bài
Trang 6- Chấm tại lớp 10 đến 11 bài
- Giáo viên nhận xét chung
(PHTM chiếu bài viết của HS NX)
3 HS làm bài tập chính tả : (11p)
- HS đọc yêu cầu bài tập: 2a, 3a
- Giáo viên giao việc
- Cả lớp làm bài tập
- HS trình bày kết quả bài tập
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
C Củng cố dặn dò: (5p)
- HS nhắc lại nội dung học tập
- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai(nếu có)
- x : xanh, xa, xấu, xanh biếc, xanhnon, xanh mướt, xanh rờn, xấu xí, xumxuê…
Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2018
TOÁN
TIẾT 67 : CHIA CHO SỔ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ
số (Chia hết, chia có dư; Bài tập 1 dòng 1, 2; Bài 2)
2 Kĩ năng: Thực hành chia nhanh, chính xác
3 Thái độ: GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, chữa bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài : 1p
- Dựa vào kiểm tra bài cũ để giới thiệu
cách chia số có nhiều chữ số cho số có 1
- Theo dõi
- Thứ tự từ trái sang phải
Trang 7- GV viết phép chia lên bảng và yêu cầu
HS đặt tính để thực hiện phép chia này
- Phép chia này là phép chia hết hay
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS tự làm bài vào vở
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
+ Muốn biết mỗi bể có bao nhiêu l xăng
em làm như thế nào, cô mời các em làm
12
1 Vậy : 128472 : 6 = 21412
- Là phép chia hết
230859 5 30
08 46171 35
09 4 Vậy : 230859 : 5 = 46171 ( dư 4)
2 Tóm tắt:
Đổ đều : 128 610 l xăngvào : 6 bể
Một bể :…? l xăng
Bài giải:
Số lít xăng ở mỗi bể có là:
128 610 : 6 = 21435 ( l ) Đáp số: 21 435 lít xăng
Trang 8+ Ai có câu lời giải khác?
- GV chốt: cách chia
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
+ Có tất cả bao nhiêu chiếc áo ?
+ Một hộp có mấy chiếc áo ?
+ Muốn biết xếp được nhiều nhất bao
nhiêu chiếc áo ta phải làm phép tính gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
Bài giải:
Thực hiện phép chia, ta có:
187 250 : 8 = 23 406 ( dư 2 )Vậy có thể xếp được vào nhiều nhất
2 Kĩ năng: Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn
3 Thái độ: Học sinh tích cực trong học tập
* GT: Không làm bài tập 2
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Câu hỏi được dùng để làm gì? ví dụ
- Em nhận biết được câu hỏi nhờ
những dấu hiệu nào?
- Cho ví dụ về một câu hỏi em dùng để
tự hỏi mình
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu bài
2 HD cho HS luyện tập: ( 30p)
Bài tập 1: Đặt câu hỏi cho các bộ
phận được in đậm dưới đây:
- HS đọc yêu cầu của bài
- Tự làm bài vào VBT
- 3 hS lên bảng trả lời, nêu ví dụ
1
a) Hăng hái và khoẻ nhất là ai?
b) Trước giờ học, em thường làm gì?c) Bến cảng như thế nào?
Trang 9- Gọi HS phát biểu ý kiến.
- GV cùng lớp nhận xét, chốt lại bằng
cách treo bảng phụ ghi sẵn câu trả lời
- Phân tích lời giải
+ Câu hỏi dùng để làm gì?
+ Dấu hiệu nhận biết câu hỏi?
- GV chốt : tác dụng và dấu hiệu nhận
biết câu hỏi
Bài tập 2: ( Đã giảm tải)
Bài tập 3: Tìm từ nghi vấn trong các
câu hỏi dưới đây
thường dùng trong câu hỏi
Bài tập 4: Với mỗi từ hoặc cặp từ
nghi vấn vừa tìm được, đặt một câu
hỏi:
- HS đọc yêu cầu
- Cho HS tự đặt câu hỏi với mỗi từ
vừa tìm được ở bài tập 3
- HS tiếp nối nhau đọc câu hỏi mình
đặt
- Lớp làm vào vở BT
- GV nhận xét câu HS đặt
- GV chốt cách viết câu hỏi: Lưu ý có
dấu hỏi chấm ở cuối câu
Bài tập 5: Trong các câu dưới đây,
câu nào không phải là câu hỏi và
không được dùng dấu “?”
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Trao đổi theo cặp
- Yêu cầu HS tìm câu nào là câu hỏi,
câu nào không phải là câu hỏi không
được dùng dấu chấm hỏi
- HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét, cùng GV chốt lại lời
giải đúng
+ Thế nào là câu hỏi?
- GV chốt : tác dụng của câu hỏi
C Củng cố dặn dò: (5p)
- Hệ ytống nội dung bài
- Nhắc HS sử dụng đung câu hỏi
d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?
3 HS tự tìm từ nghi vấn trong mỗi câu
hỏi
a có phải- không?
b phải không?
c à?
4 Có phải hồi nhỏ chữ của Cao Bá
Quát rất xấu không?
- Cậu muốn chơi với chúng tớ , phải không?
- Bạn không thích chơi đá bóng à?
5
+ 2 câu là câu hỏi : a, d vì chúng dùng
để hỏi điều mà bạn chưa biết
+ 3 câu không phải là câu hỏi : b ), c ), e) vì câu b) là nêu ý kiến của người nói Câu c) e) là nêu ý kiến đề nghị
Trang 10- Trình bày được một số đặc điểm tiêu biểu của hoạt động sản xuất của người dân
ở ĐBBB: trồng trọt và chăn nuôi của người dân đồng bằng Bắc Bộ( vựa lúa lớn thứ
2 nước ta, nơi nuôi nhiều lợn, gia cầm, cây xứ lạnh)
- Các công việc phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo
2 Kĩ năng:
- Xác lập mối quan hệ giữa thiên nhiên, dân cư với hoạt động sản xuất
3 Thái độ: Yêu thích môn học
* GD BV MT: Tôn trọng bảo vệ các thành quả lao động của con người
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh; Bản đồ địa lí tự nhiên VN
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Trình bày hiểu biết của em về nhà ở và
làng xóm của người dân đồng bằng Bắc
a, Vựa lúa lớn thứ hai cả nước: 10’
- Yêu cầu hs đọc Sgk trao đổi theo cặp
+ Đồng bằng Bắc Bộ có thuận lợi gì để
trở thành vựa lúa lớn thứ hai cả nước ?
- Gv nhận xét, kết luận
- Y/c hs quan sát tranh, nói với bạn
+ Thứ tự công việc cần phải làm trong
quá trình sản xuất lúa gạo ?
+ Em có nhận xét gì về công việc đó ?
- Em cần có thái độ như thế nào với
sản phẩm được làm ra như vậy ?
* Gv kết luận: Cần quý trọng sức lao
động và kết quả lao động của con người
b Cây trồng, vật nuôi: 7’
- Yêu cầu hs quan sát tranh + ảnh
+ Kể tên các loại cây trồng, vật nuôi
+ Nguồn nước dồi dào
+ Người dân có kinh nghiệm trồng lúa
- Làm đất - gieo mạ - nhổ mạ - cấy lúa - chăm lúa- gặt lúa - tuốt lúa - phơi thóc
- Vất vả, nhiều công đoạn
- Tiết kiệm, quí trọng, Tôn trọng bảo vệ
các thành quả lao động của con người
b Hs quan sát, trả lời.
+ Ngô khoai, lạc, đỗ, cây ăn quả, + Trâu, bò, lợn, vịt, gà, đánh bắt cá,
Trang 11- Ở đây có điều kiện thuận lợi gì để phát
triển chăn nuôi lợn, gà, cá,
c Vùng trồng nhiều rau xứ lạnh 10’
- Yêu cầu hs đọc bảng số liệu, tìm dữ
kiện để trả lời câu hỏi:
+ Mùa đông lạnh ở đồng bằng Bắc Bộ
kéo dài mấy tháng ?
+ Vào mùa đông nhiệt độ giảm nhanh
* Gv: Nguồn rau xứ lạnh làm cho nguồn
thực phẩm của người dân phong phú và
có giá trị kinh tế cao Trời lạnh quá cũng
ảnh hưởng đến cây trồng, vật nuôi
+ Sắn, lúa gạo, ngô, khoai,
c Đọc tên bảng số liệu, hs nêu nx.
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
- Biết vận dụng một tổng (hiệu) cho một số
2 Kĩ năng: Thực hiện chia nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích học toán
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 2 HS lên bảng thực hiện tính
- Nhận xét
B Bài mới:
435 124 : 9 537009 : 5
Trang 121 Giới thiệu bài: (1p)
- Nêu mục tiêu bài học
2 Luyện tập: (29p)
Bài 1
- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính,
- GV theo dõi, giúp HS yếu
- Gọi HS chữa bài Vài HS chia miệng
- GV cùng lớp nhận xét, chốt kết quả
+ Phép chia nào là phép chia hết?
+ Phép chia nào có dư? Số dư như thế
nào so với số chia?
- GV KL:cách thực hiện chia và số dư
Bài 2
- Gọi HS đọc bài
- Gọi HS nêu lại cách giải
- GV làm mẫu 1 phần đầu
- HS làm bài, 2 HS làm bảng nhóm
- GV theo dõi, giúp HS
- Gọi HS nêu, trình bày bài
- GV nhận xét, chốt kết quả
- GV chốt: dạng toán tìm 2 số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó
Bài 3
- HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Lớp tóm tắt và giải vào vở
- Nêu các bước giải
+ Tìm số toa xe chở hàng
+ Tìm số hàng do 3 toa chở
+ Tìm số hàng do 6 toa khác chở
+ Tìm số hàng trung bình mỗi toa xe
chở
- 1 HS lên bảng làm, HS làm vở
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- GV chốt dạng toán trung bình cộng
Bài 4
- HS đọc yêu cầu bài tập, HS nhận dạng
bài
- HS cử 2 nhóm, mỗi nhóm mời 2 bạn
lên bảng thi làm bài
- Lớp làm ra nháp và nhận xét
- GV chốt kết quả đúng
1 Đặt tính rồi tính:
67 494 7 42 789 5
44 9 642 27 8557
29 28
14 39
4
- Số dư luôn luôn bé hơn số chia 42 789 : 5 =8557 238 057 : 8 =29757 ( dư 4) ( dư 1) 2 Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là: a)Số bé là: (42 506 – 18 472) : 2 = 12 017 Số lớn là: 12 017 + 18 472 = 30 489 b) Số lớn là: ( 137 895 – 85 287 ) : 2 = 111591 Số bé là: 137 895 – 111591 = 26 304 3 Bài giải: Số toa xe chở hàng là: 3 + 6 = 9 ( toa ) Số hàng do ba toa chở là: 14 580 x 3 = 43 740 ( kg ) Số hàng do sáu toa khác chở là: 13 275 x 6 = 79 650 ( kg ) Trung bình mỗi toa xe chở số hàng là: ( 43 740 + 79 650 ) : 9 = 13 710 ( kg ) Đáp số : 13 710 kg hàng - 1 HS chữa bài - Lớp nhận xét, đối chiếu bài làm đúng Bài 4: Tính bằng 2 cách: a/ C1: ( 33164 + 28528 ) : 4 = 61 692 : 4
= 15 423 C2: ( 33164 + 28528 ) : 4
= 33 164 : 4 + 28 528 : 4
= 8 291 + 7 132 = 15 423 b/ C1: ( 403494 - 16415 ) : 7
Trang 132 Kĩ năng: Kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê.
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
* GT: Không hỏi câu 3
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 1 HS kể lại câu chuyện em được thể
hiện tinh ở tiết 13
- Nhận xét
B Bài mới: 30-32p
1 Giới thiệu câu chuyện
- Nêu mục tiêu bài
2 GV kể chuyện:
- GV kể lần 1: chỉ tranh minh hoạ, giới
thiệu lật đật
- GV kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào từng
tranh minh hoạ
3 HD HS thực hiện các yêu cầu:
Bài tập 1:
- HS nêu yêu cầu
- Làm việc theo nhóm đôi, trao đổi
thực hiện yêu cầu
- Đại diện HS phát biểu
- GV cùng lớp nhận xét; tìm ra lời
thuyết minh đúng cho mỗi tranh
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bộ lời thuyết
minh cho 6 tranh của truyện
- 2 HS kể chuyện
- Lớp theo dõi
- HS nghe kể kết hợp quan sát tranh minh hoạ
1 Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh
+ Tranh 1: Búp bê bị bỏ quên trên nóc
tủ cùng các đồ chơi khác
+ Tranh 2: Mùa đông, không có váy
áo bị lạnh cóng, búp bê tủi thân khóc
+ Tranh 3: Đêm tối, búp bê bỏ cô chủ,
đi ra phố
+ Tranh 4: Một cô bé tốt bụng nhìn
thấy búp bê nằm trong đống lá khô
+ Tranh 5: Cô bé may váy áo mới cho
búp bê
+ Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúc
Trang 14Bài tập 2:
HS đọc yêu cầu
+ Kể chuyện bằng lời của búp bê là
như thế nào?
+ Khi kể phải xưng hô thế nào?
- 1 HS kể mẫu đoạn đầu câu chuyện
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện trên cho
người thân nghe
trong tình yêu thương của cô chủ mới
2 Kể lại câu chuyện bằng lời kể của
LỊCH SỬ
TIẾT 14: NHÀ TRẦN THÀNH LẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh biết:
- Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần.
- Về cơ bản nhà Trần cũng giống như nhà Lý về tổ chức nhà nước, luật pháp và quân đội
2 Kĩ năng: Thấy được mối quan hệ gần gũi thân thiết giữa vua với quan, giữa vua với dân
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Kể lại sơ lược diễn biến và ý nghĩa lịch sử
của cuộc kháng chiến chống quân Tống lần
Trang 15+ Nhà Trần thay thế nhà Lý như thế nào?
+ Nhà Trần thành lập năm nào ?
- Gv kết luận: Nhà Trần thay thế nhà Lý là
điều tất yếu.
HĐ 2: 15’: Nhà Trần XD đất nước
- Yêu cầu hs theo dõi Sgk, thảo luận cặp
hoàn thành phiếu sau:
về tổ chức nhà nước, phát luật, quân đội.
- Nhận xét về quan hệ giữa vua với quan ,
vua với dân ?
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
+ Lý Huệ Tông không có con trai nên truyền ngôi cho Lý Chiêu Hoàng
+ Năm 1226
- Hs nhắc lại
- Hs làm việc theo cặp
- Hs đọc thầm Sgk đoạn còn lại
- 1 hs đọc yêu cầu phiếu học tập
- Hs thảo luận làm bài
- Đại diện hs báo cáo
- Lớp nhận xét
+ Đứng đầu nhà nước là vua + Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con.
+ Lập Hà đê sứ, khuyến nông sứ, đồn điền sứ.
+ Đặt chuông trước cung điện để dân kêu oan.
+ Cả nước chia thành các bộ, phủ, châu, huyện,
+ Trai tráng khoẻ mạnh được tuyển vào quân đội.
- 3, 4 hs phát biểu, nhận xét
- Tình cảm gần gũi, thân thiết
- Đặt chuông ở thềm cung điện
1 Kiến thức: Nhận biết cách chia một số cho một tích
2 Kĩ năng: Biết vận dụng vào cách tính thuận tiện, hợp lí
3 Thái độ: Giáo dục HS có tính kiên trì, yêu thích học toán
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
Trang 16III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 2 HS làm bài 4 (Tr 78- SGK).
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1p
- Nêu mục tiêu bài học
2 Tính và so sánh giá trị của ba biểu
* Kết luận: Khi chia một số cho một tích
hai thừa số ta có thể làm thế nào?
- GV kết luận và ghi bảng
- Gọi HS đọc lại kết luận trong SGK
3.Thực hành: (20p)
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Lớp làm vào vở; 3 HS chữa bài
- Cho HS thực hiện các cách tính giá trị
của mỗi biểu thức
- Bài yêu cầu gì?
- GV HD cho HS làm theo mẫu
- HS đọc lại
- Khi chia một số cho một tích ta chia
số đó cho một thừa số rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia
- Vài HS đọc kết luận SGK- Tr 78
1 Tính giá trị của biểu thức:
a) Cách 1: 50 : (2 x 5) = 50 : 10 = 5 Cách 2: 50: (2 x 5) = 50 : 2 : 5 = 25 : 5 = 5 Cách 3: 50 : (2 x 5) = 50 : 5 : 2 = 10 : 2 = 5b)Cách 1: 72 : ( 9 x 8 ) = 72 : 72 = 1Cách 2:72 : (9 x 8 )= 72 : 9 : 8 = 8:8=1.Cách 3:72 : (9 x 8 ) = 72 : 8 : 9 =9:9= 1c) 28 : ( 7 x 2 ) = 28 : 14 = 2
2 Chuyển mỗi phép chia sau đây thành
phép chia một số chia cho 1 tích rồi tính:
a) Cách 1: 80 : 40 = 80: (10 x 4) = 80 : 10 : 4 = 8 : 4 = 2 Cách 2: 80 : 40 = 80 : (8 x 5) = 80 : 8 : 5 = 10 : 5 = 2b) 150 : 50 = 150 : ( 10 x 5 ) = 150 : 10 : 5 = 15 : 5 = 3
Trang 17Bài 3
- HS đọc bài toán
- BT cho biết gì? Hỏi gì?
- GV tóm tắt lên bảng
- Nêu các bước giải?
- Gọi 1 HS chữa bài, HS dưới lớp làm
7200 : 6 = 1200 ( đồng )Đáp số : 1200 đồng
TẬP LÀM VĂN
TIẾT27: THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ?
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu được thế nào là miêu tả
2 Kĩ năng: Bước đầu viết được một đoạn văn miêu tả
3 Thái độ: Học sinh tích cực trong học tập
- HS dưới lớp trả lời câu hỏi
- Em phải nói rõ cho mọi người biết con mèo ( chó ) nhà mình to haynhỏ, lông màu gì …
- Lắng nghe