- Bài mới: Luyện tập về động từ Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành * Bài tập 1: - Gọi học sinh đọc yêu cầu - Yêu cầu học sinh đọc thầm các câu văn, gạch chân dưới các động từ được bổ sun
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4 Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn: 31 / 10 / 2010 Ngày dạy: 02 - 04 / 11 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Luyện tập về động từ
Tuần 11 (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành (1,2,3) trong sgk
- Học sinh khá, giỏi biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ
2/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức bài “Động từ” Thế nào là động
từ? Em hãy đặt câu có động từ
- Bài mới: Luyện tập về động từ
Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh đọc thầm các câu văn, gạch chân
dưới các động từ được bổ sung ý nghĩa
- Gọi học sinh phát biểu
- Chốt lại:
a) Trời ấm, lại pha lành lạnh Tết sắp đến (Từ “sắp”
bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ đến Nó cho
biết sự việc sẽ diễn ra trong thời gian rất gần)
b) Rặng đào đã trút hết lá (Từ “đã” bổ sung ý nghĩa
thời gian cho động từ trút Nó cho biết sự việc được
hoàn thành rồi)
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại các câu văn, thơ;
điền vào ô trống cho hợp nghĩa
- Chốt lại:
a) đã
b) đã, đang, sắp
- Gọi 2 học sinh đọc lại
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung mẫu chuyện
- Hát 1 bài
- 2 học sinh trả lời
- Lắng nghe
- 1 em đọc
- Hoạt động cá nhân
- Trình bày
- Lắng nghe
- 1 em đọc
- Hoạt động nhóm đôi
- Trình bày
- Lắng nghe
- Vài em lần lượt đọc
- 2 em đọc
Trang 2vui “Đãng trí”
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, làm bài
- Gọi học sinh lên bảng làm bài
- Hỏi về tính khôi hài của truyện vui: Truyện đáng
cười ở chỗ nào?
- Yêu cầu học sinh chữa bài: đang, (bỏ đang), đang
Hoạt động 3: Củng cố
- Hỏi: Những từ nào thường bổ sung ý nghĩa thời
gian cho động từ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ Chuẩn bị bài “Tính từ ”
- Hoạt động cá nhân
- Thực hiện trên bảng lớp
- Trả lời
- Làm vào vở
- Vài em trả lời cá nhân
- Lắng nghe
- Lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4 Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn: 31 / 10 / 2010 Ngày dạy: 04 - 05 / 11 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Tính từ
Tuần 11 (Tiết 2)
I/ Mục tiêu:
- Hiểu được tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động trạng thái, … (nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được tính từ trong đoạn văn ngắn (đoạn a hoặc đoạn b, bài tập1, mục III), đặt được câu có dùng tính từ (bài tập2)
- Học sinh khá, giỏi thực hiện được toàn bộ bài tập1 (mục III)
- Giáo dục tấm gương giản dị của Bác Hồ
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ Bảng phụ kẻ sẵn bài tập2 ( Nhận xét )
2/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức bài “Luyện tập về động từ” Thế
nào là động từ? Những từ nào thường bổ sung ý
nghĩa thời gian cho động từ?
- Bài mới: Tính từ
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
* Bài tập 1, 2:
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài tập1 và 2
- Yêu cầu học sinh đọc thầm truyện Cậu học sinh ở
Ac-boa; tìm trong mẩu truyện miêu tả các đặc điểm
của người, vật
- Chốt lại: Những từ miêu tả đặc điểm, tính chất
được gọi là tính từ
- Hát 1 bài
- 2 học sinh trả lời
- Lắng nghe
- 2 em đọc
- Hoạt động nhóm đôi
- Trình bày
- Lắng nghe
Trang 3a) Tính từ, Tư chất của cậu bé Lu-i: chăm chỉ, giỏi.
b) Màu sắc của sự vật: Những chiếc cầu (trắng phau),
mái tóc của thầy Rơ-nê (xám)
c) Hình dáng, kích thước và các đặc điểm khác của
sự vật: Thị trấn (nhỏ), vườn nho (con con), những
ngôi nhà (nhỏ bé, cổ kính), dòng sông (hiền hòa), da
của thầy Rơ-nê (nhăn nheo)
* Bài tập 3:
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài tập
- Gọi đọc nhẩm đọc lại câu hỏi và trả lời
- Chốt lại: Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ “đi
lại”
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi 2 học sinh đọc nội dung bài tập 1 (ý a, b)
- Yêu cầu học sinh nhẩm đọc và tìm và gạch chân
những tính từ có trong 2 đoạn văn trên
- Mời học sinh trình bày
- Chốt lại: Các tính từ:
a) gầy gò, cao, sáng, thưa, cũ, cao, trắng, nhanh
nhẹn, điềm đạm, đầm ấm, khúc chiết, rõ ràng
b) quang, sạch bóng, xám, trắng, xanh, dài, hồng, to
tướng, ít, dài, thanh mảnh
- Gọi học sinh đọc lại bài đã hoàn chỉnh
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu Nhắc học sinh:
+ Đặt nhanh 1 câu theo yêu cầu a hoặc b
+ Với yêu cầu a, cần đặt câu với các tính từ chỉ đặc
điểm, tính tình (ngoan, hư, hiền dịu, chăm chỉ, lười
biếng, …), tư chất (thông minh, giỏi giang, khôn
ngoan,…), vẻ mặt (xinh đẹp, tươi tỉnh, ủ rũ, …), hình
dáng (cao, gầy, to, béo, lùn, thấp,…) Với yêu cầu b,
cần đặt câu với những tính từ miêu tả về màu sắc,
hình dáng, kích thước, các đặc điểm khác của sự vật
- Yêu cầu làm bài vào vở
- Mời học sinh đọc câu mình đặt
Hoạt động 4: Củng cố
- Trò chơi: Thi đua tiếp sức (Đặt câu có sử dụng tính
từ tả ngoại hình của bạn mình)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ Chuẩn bị bài “Mở rộng
vốn từ: Ý chí-Nghị lực”
- 1 em đọc
- Hoạt động cá nhân
- Lắng nghe
- Vài em lần lượt đọc
- 2 em đọc
- Hoạt động cá nhân
- Thực hiện trên bảng lớp
- Lắng nghe
- Vài em đọc
- 1 em đọc
- Lắng nghe
- Hoạt động cá nhân
- Trình bày
- Thực hiện trên bảng lớp
- Lắng nghe
- Lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4 Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 4Ngày soạn: 31 / 10 / 2010 Ngày dạy: 09 - 11 / 11 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Mở rộng vốn từ: Ý chí-Nghị lực
Tuần 12 (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con
người; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (bài tập 1) - Hiểu nghĩa từ nghị lực (bài tập 2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực)
vào chổ trống trong đoạn văn (bài tập 3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (bài tập 4)
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ
2/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức bài “Tính từ” Thế nào là tính
từ? Em hãy đặt câu có tính từ và chỉ ra tính từ
- Bài mới: Mở rộng vốn từ : Ý chí-Nghị lực
Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh đọc thầm các từ; tìm hiểu nghĩa
và xếp chúng vào hai nhóm từ
- Mời học sinh trình bày
- Chốt lại:
+ Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ cao
nhất): chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công
+ Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục
đích tốt đẹp: ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, làm bài cá nhân
- Mời học sinh trình bày
- Chốt lại:
a) Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa của từ kiên trì.
b) Chắc chắn, bền vững, khó phá vở là nghĩa của từ
kiên cố.
c) Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc là nghĩa của từ
chí tình, chí nghĩa.
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hát 1 bài
- 2 học sinh trả lời
- Lắng nghe
- 1 em đọc
- Thảo luận nhóm đôi
- Trình bày
- Lắng nghe
- 1 em đọc
- Làm bài cá nhân
- Trình bày
- Lắng nghe
- 1 em đọc
Trang 5- Nhắc học sinh cần điền 6 từ đã cho vào chỗ trống
cho hợp nghĩa
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, làm bài cá nhân
- Mời học sinh trình bày
- Chốt lại: Thứ tự cần điền là nghị lực, nản chí,
Quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng.
- Gọi học sinh đọc lại cả bài
* Bài tập 4:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại 3 câu tục ngữ, tìm hiểu
lời khuyên của từng câu tục ngữ
- Mời học sinh trình bày
- Chốt lại:
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức (Gian nan, vất vả
thử thách con người, giúp con người vững vàng,
cứng cỏi hơn)
b) Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ
mới ngoan (Những người từ tay trắng mà làm nên sự
nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục)
c) Có vất vả mới thanh nhàn Không dưng ai dễ cầm
tàn che cho (Phải vất vả mới có thanh nhàn, có ngay
thành đạt)
Hoạt động 3: Củng cố
- Trò chơi: Giải ô chữ kì diệu
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài “Tính từ (tt)”
- Lắng nghe
- Hoạt động cá nhân
- Thực hiện trên bảng lớp
- Làm vào vở
- Vài em đọc
- 1 em đọc
- Thảo luận lớp
- Thực hiện trên bảng lớp
- Lắng nghe
- Làm vào vở
- Vài em đọc
- Thi theo dãy bàn
- Lắng nghe
- Lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4 Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn: 31 / 10 / 2010 Ngày dạy: 11 - 12 / 11 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Tính từ (Tiếp theo)
Tuần 12 (Tiết 2)
I/ Mục tiêu:
- Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất (nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất (bài tập 1, mục III)
- Bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt câu với từ tìm được (bài tập 2, bài tập 3, mục III)
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ Viết sẵn các câu phần Nhận xét
2/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 6Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức bài “Mở rộng vốn từ : Ý chí -
Nghị lực” Em hãy tìm từ có tiếng “chí” có nghĩa là ý
muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp
- Bài mới: Tính từ (tt).
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, làm bài cá nhân
- Mời học sinh trình bày
- Chốt lại:
a) Tờ giấy này trắng- Mức độ trung bình (tính từ
trắng).
b) Tờ giấy này trăng trắng- Mức độ thấp (từ láy
trăng trắng)
c) Tờ giấy này trắng tinh- Mức độ cao (từ ghép từ
trắng tinh)
- Kết luận: Mức độ, đặc điểm của các tờ giấy có thể
được thể hiện bằng cách tạo ra các từ ghép (trắng
tinh) hoặc từ láy (trăng trắng) từ tính từ (trắng) đã
cho
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, làm bài cá nhân
- Mời học sinh trình bày
- Chốt lại: Ý nghĩa mức độ được thể hiện bằng cách:
+ Thêm từ rất vào trước tính từ trắng (rất trắng) +
Tạo ra phép so sánh với các từ hơn, nhất (trắng hơn,
trắng nhất)
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, làm bài theo nhóm đôi
- Mời học sinh trình bày
- Chốt lại: Thứ từ cần điền: thơm đậm, ngọt, rất xa,
thơm lắm, trong ngà, trắng ngọc, trắng ngà ngọc,
đẹp hơn, lộng lẫy hơn, tinh khiết hơn.
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, làm bài theo nhóm đôi:
Tạo từ mới (từ láy, từ ghép); thêm (rất, quá lắm); tạo
ra phép so sánh
- Mời học sinh trình bày
- Hát 1 bài
- 2 học sinh trả lời
- Lắng nghe
- 1 em đọc
- Hoạt động cá nhân
- Trình bày
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- 1 em đọc
- Làm bài vào vở
- Trình bày
- Lắng nghe
- Vài em lần lượt đọc
- 1 em đọc
- Thảo luận nhóm đôi
- Thực hiện trên bảng lớp
- Lắng nghe
- 1 em đọc
- Thảo luận nhóm đôi
- Phát biểu
Trang 7- Chốt lại:
a) Đỏ: đo đỏ, đỏ rực, rất đỏ, đỏ như son, …
b) Cao: cao cao, cao vút, quá cao, cao như núi, …
c) Vui: vui vui, vui mừng, vui lắm, vui nhất, …
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh đặt câu
- Gọi học sinh trình bày
Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: Ai nhanh hơn( Yêu cầu học sinh tìm từ
ngữ miêu tả mức độ khác nhau của các đặc điểm: đỏ,
cao, vui)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ Chuẩn bị bài “Mở rộng
vốn từ: Ý chí-Nghị lực”
- Lắng nghe
- Làm vào vở
- 1 em đọc
- Làm vào vở
- 4 em lần lượt đọc
- Thi giữa 2 đội
- Lắng nghe
- Lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4 Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn: 07 / 11 / 2010 Ngày dạy: 16 - 18 / 11 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Mở rộng vốn từ: Ý chí-Nghị lực
Tuần 13 (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết tìm từ (bài tập 1), đặt câu (bài tập 2), viết đoạn văn ngắn (bài tập 3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học
- Giáo dục HS có ý chí, nghị lực trong học tập và cuộc sống
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ
2/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức bài“Tính từ”.Thế nào là tính từ?
Em hãy tìm một số tính từ
- Bài mới: Mở rộng vốn từ : Ý chí -Nghị lực
Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, trao đổi làm bài
- Mời học sinh trình bày
- Chốt lại:
- Hát 1 bài
- 2 học sinh trả lời
- Lắng nghe
- 1 em đọc
- Trao đổi 2 em cùng bàn
- Trình bày
- Lắng nghe
Trang 8a) Các từ nói lên ý chí, nghị lực của con người: quyết
chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, vững chí,
kiên nhẫn, kiên quyết, bền bĩ, bền gan, kiên trì, …
b) Từ nêu lên những thử thách đối với ý chí, nghị
lực của con người: gian khổ, gian khó, gian nan, gian
truân, chông gai, khó khăn, gian lao, thử thách, …
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh đặt câu với từ vừa tìm được ở bài
tập 1
- Mời học sinh trình bày
- Nhận xét
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh viết một đoạn văn nói về một
người có ý chí, nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử
thách, đạt được thành công
- Mời học sinh trình bày
Hoạt động 3: Củng cố
- Thi đua: Ai nhanh hơn ( Yêu cầu học sinh tìm các
từ nói lên ý chí, nghị lực của con người )
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ Chuẩn bị bài “Câu hỏi
và dấu chấm hỏi”
- 1 em đọc
- Làm vào vở
- Đọc trước lớp
- Lắng nghe
- 1 em đọc
- Làm vào vở
- Đọc trước lớp
- Vài em phát biểu
- Lắng nghe
- Lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4 Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn: 07 / 11 / 2010 Ngày dạy: 18 - 19 / 11 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Câu hỏi và dấu chấm hỏi
Tuần 13 (Tiết 2)
I/ Mục tiêu:
- Hiểu được tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính để nhận biết chúng (nội dung ghi nhớ)
- Xác định được câu hỏi trong một văn bản (bài tập 1, mục III); bước đầu biết đặt câu hỏi để trao đổi theo nội dung, yêu cầu cho trước (bài tập 2, bài tập 3)
- Học sinh khá, giỏi đặt được câu hỏi để tự hỏi mình theo 2, 3 nội dung khác nhau
- Học sinh có ý thức sử dụng đúng dấu câu khi viết
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ Kẻ sẵn bài tập 1
2/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 9Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức bài “Mở rộng vốn từ: Ý
chí-Nghị lực” Em hãy tìm 1 từ nói lên ý chí nghị lực
- Bài mới: Câu hỏi và dấu chấm hỏi
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài tập đọc Người tìm
đường lên các vì sao, tìm các câu hỏi trong bài
- Mời học sinh trình bày
* Bài tập 2, 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, làm bài vào bảng.
Câu hỏi Của ai Hỏi ai Dấu hiệu
Vì sao quả bóng không có cánh
mà vẫn bay được?
Xi- ôn- cốp-xki
Tự hỏi mình
Từ vì sao
Cậu làm thế nào mà mua được
nhiều sách và dụng cụ thí
nghiệm như thế?
Một người bạn
Xi- ôn- cốp-xki Từ thế nàoDấu chấm
hỏi
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài Thưa chuyện với mẹ,
Hai bàn tay làm bài vào bảng.
Câu hỏi Câu hỏi của
ai
Để hỏi ai Từ
nghi vấn Bài:Thưa chuyện
với mẹ
- Con vừa bảo gì?
- Ai xui con thế? … của mẹ… của mẹ
… hỏi Cương
… hỏi Cương
gì thế
Bài: Hai bàn tay
- Anh có yêu nước
không?
- Anh có thể giữ bí
mật không?
- Anh có muốn đi
với tôi không?
- Nhưng chúng ta lấy
đâu ra tiền?
- Anh sẽ đi với tôi
chứ?
… của Bác Hồ
… của Bác Hồ
… của Bác Hồ
… của Bác Lê
… của Bác Hồ
Hỏi bác Lê Hỏi bác Lê Hỏi bác Lê Hỏi bác Hồ Hỏi bác Lê
có…không có…không có…không đâu chứ
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài Văn hay chữ tốt, tìm 3
câu trong bài đặt câu hỏi để trao đổi với bạn cùng
bàn về các nội dung liên quan đến từng câu
- Mời học sinh trình bày trước lớp
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự đặt 1 câu hỏi tự hỏi mình
- Hát 1 bài
- 2 học sinh trả lời
- Lắng nghe
- 1 em đọc
- Gạch chân
- Trình bày
- 1 em đọc
- Làm trên bảng lớp
- 2 em lần lượt đọc
- 1 em đọc
- Làm trên bảng lớp
- 1 em đọc
- Thảo luận nhóm đôi
- Làm bài
- Trình bày
- 1 em đọc
Trang 10- Mời học sinh trình bày trước lớp.
Hoạt động 4: Củng cố
- Hỏi: Em hãy nêu tác dụng và dấu hiệu nhận biết
câu hỏi?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ Chuẩn bị bài “Luyện
tập về câu hỏi”
- Hoạt động cá nhân
- Trình bày
- Trả lời
- Lắng nghe
- Lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4 Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn: 14 / 11 / 2010 Ngày dạy: 23 - 25 / 11 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Luyện tập về câu hỏi
Tuần 14 (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (bài tập 1) ; nhận biết được một số
từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy (bài tập 2, bài tập 3, bài tập 4) ;
- Bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (bài tập 5)
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ
2/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức bài “Câu hỏi và dấu chấm hỏi”
Câu hỏi dùng để làm gì? Nhận biết câu hỏi nhờ dấu
hiệu nào?
- Bài mới: Luyện tập về câu hỏi
Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, tìm bộ phận in đậm
(a-bác cần trục b- rủ nhau ôn bài cũ c- lúc nào cũng
đông vui d-ngoài chân đê)
- Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm đôi, đặt câu hỏi cho
các bộ phận in đậm vừa tìm được
- Mời học sinh trình bày
- Chốt lại:
a) Hăng hái nhất và khỏe nhất là ai?
b) Trước giờ học, chúng em thường làm gì?
c) Bến cảng như thế nào?
- Hát 1 bài
- 2 học sinh trả lời
- Lắng nghe
- 1 em đọc
- Gạch chân
- Thảo luận
- Trình bày
- Lắng nghe