2: - Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập - Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn văn, tìm từ.. Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới - Gọi học sinh đọc đoạn văn và 4 yêu cầu của ph
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4 Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn: 19 / 12 / 2010Ngày dạy: 28 - 30 / 12 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Câu kể: Ai làm gì?
Tuần 18 (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì? (nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (bài tập 1, bài tập 2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó
có dùng câu kể Ai làm gì? (bài tập 3, mục III)
- Học sinh có ý thức vận dụng câu kể sáng tạo khi nói và viết
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ
2/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định
- Nêu nhận xét tiết kiểm tra cuối kì I
- Bài mới: Câu kể: Ai làm gì?
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
* Bài tập 1 2:
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn văn, tìm từ
- Mời học sinh trình bày
- Chốt lại:
a) Chỉ hoạt động: đánh trâu ra cày, nhặt cỏ đốt lá, bắc
bếp thổi cơm, tra ngô, ngủ khì trên lưng mẹ, sủa om
cả rừng
b) Chỉ người hoặc vật hoạt động: người lớn, các cụ
già, mấy chú bé, các bà mẹ, các em bé, lũ chó
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu đặt câu hỏi theo mẫu
- Mời học sinh trình bày
Trang 2b) Cho từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động: Ai đánh
trâu ra cày? Ai nhặt cỏ, đốt lá? Ai bắc bếp thổi cơm?
Ai tra ngô? Ai ngủ khì trên lưng mẹ? Con gì sủa om
cả rừng?
- Viết sơ đồ phân tích câu kể Ai làm gì?
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1, 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn văn, tìm những câu
Mẹ/ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo trên gác
bếp để gieo cấy mùa sau
Chị tôi/ đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và
làn cọ xuất khẩu
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở: Viết một đoạn văn kể
về các công việc trong một buổi sáng của em Chỉ
được câu nào là câu kể Ai làm gì?
- Mời học sinh trình bày
Hoạt động 4: Củng cố
- Trò chơi: Đặt câu theo tranh (Hỏi: Tranh vẽ cảnh
gì? Tổ chức thực hiện theo dãy bàn)
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Tuần 18 (Tiết 2)
I/ Mục tiêu:
- HS nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? (nội dung ghi nhớ)
Trang 3- Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai làm gì? theo yêu cầu cho trước, qua thực hành luyện tập (mục III).
- Học sinh khá, giỏi nói được ít nhất 5 câu kể Ai làm gì? Tả hoạt động của các nhân vật trong tranh (bài tập 3, mục III)
- Học sinh biết vận dụng câu kể Ai làm gì?
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ
2/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức bài “Câu kể Ai làm gì?” Câu kể
Ai làm gì có những bộ phận nào? Hãy đặt câu kể
- Bài mới: Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
- Gọi học sinh đọc đoạn văn và 4 yêu cầu của phần
Nhận xét
- Yêu cầu học sinh thực hành lần lượt các yêu cầu1,
2: Các câu kể trong đoạn văn, xác định vị ngữ: Hàng
trăm con voi đang tiến về bãi Người các buôn làng
kéo về nườm nượp Mấy anh thanh niên khua chiêng
rộn ràng
3) Nêu ý nghĩa của các vị ngữ trên là nêu hoạt động
của người, của vật trong câu
4) Hỏi: Vị ngữ trong câu kể trên do từ ngữ nào tạo
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn văn tìm câu kể Ai
làm gì? Xác định vị ngữ trong mỗi câu vừa tìm được
- Mời học sinh trình bày
- Chốt lại: Các câu kể là: Thanh niên đeo gùi vào
rừng Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước Em nhỏ
đùa vui trước nhà sàn Các cụ già chụm đầu bên
những ché rượu cần Các bà, các chị sửa soạn khung
Trang 4- Yêu cầu cả lớp đọc thầm các từ ngữ nối các từ để
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu cả lớp nhìn vào tranh, đặt câu 3 đến 5 câu
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Tuần 19 (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ? (nội dung ghi nhớ) Nhận biết được câu kể Ai làm gì? Xác định được bộ phận chủ ngữ trong câu (bài tập 1, mục III); biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (bài tập 2, bài tập 3)
- Học sinh biết đặt câu đúng ngữ pháp
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ
2/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định:
- Kiểm tra kiến thức cũ: Treo tranh hỏi: Tranh vẽ cảnh
gì? Yêu cầu học sinh đặt câu theo tranh và cho biết bộ
phận vị ngữ trong câu Hỏi: Vị ngữ trong câu có ý nghĩa
- Quan sát trả lời
- Nối tiếp nhau đặt câu
- Phát biểu
Trang 5gì? ( Động từ hoặc cụm động từ tạo thành) Vị ngữ trong
câu do các từ ngữ nào tạo thành?
- Bài mới: Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
- Gọi học sinh đọc đoạn văn
- Hỏi: Đoạn văn có mấy câu? (Có 6 câu)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu phần nhận xét
- Cho học sinh thảo luận nhóm đôi, trình bày
1) Tìm các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên
(Câu 1, câu 2, câu 3, câu 5, câu 6)
2) Xác định chủ ngữ trong mỗi câu vừa tìm được
Một đàn ngỗng vươn dài cổ… định đớp bọn trẻ.
Hùng đút vội khẩu súng… chạy biến.
Thắng mếu máo nấp sau lưng Tiến.
Em liền nhặt…đàn ngỗng ra xa.
Đàn ngỗng kêu … chạy mất.
3) Nêu ý nghĩa của chủ ngữ: Chủ ngữ chỉ sự vật (người,
con vật, đồ vật , cây cối được nhân hoá) có hoạt động
được nói đến ở vị ngữ
4) Gọi học sinh nêu lại các chủ ngữ vừa tìm được trong
câu trên (Một đàn ngỗng, Hùng,Thắng, em, đàn ngỗng)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh chọn ý đúng (Dùng thẻ A, B, C)
- Hỏi: Chủ ngữ trong câu do các từ ngữ nào tạo thành?
( Do danh từ, cụm danh từ tạo thành)
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Yêu cầu học sinh đặt câu
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài 1: Gọi học sinh đọc đoạn văn và yêu cầu bài tập
- Hỏi: Bài tập yêu cầu các em làm gì? (Tìm câu kể Ai
làm gì? Xác định chủ ngữ của từng câu)
- Cho học sinh làm bài Gọi học sinh sửa bài
* Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Với các từ ngữ đã cho làm chủ ngữ, để tạo thành câu
em cần thêm bộ phận nào? (Bộ phận vị ngữ)
- Cho học sinh làm bài Chấm điểm một số vở
- Gọi học sinh sửa bài
* Bài 3 : Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Bài tập yêu cầu gì? (Đặt câu nói về hoạt động của
- Làm vào phiếu bài tập
- Nối tiếp nhau đọc
Trang 6- Gọi học sinh trình bày Tuyên dương.
Hoạt động 4: Củng cố
- Tổ chức cho học sinh thi đua: Ghép các từ ngữ ở cột A
với các từ ngữ ở cột B để tạo thành câu kể Ai làm gì?
A B
Đàn cò trắng kể chuyện cổ tích
Bà em nở vàng rực
Hoa mai bay lượn trên đồng
- Hướng dẫn học sinh cách chơi Tổ chức chơi
- Hỏi: Em hãy tìm chủ ngữ trong các câu trên
- Chủ ngữ do các từ ngữ nào tạo thành?
- Gọi HS nhận xét tiết học Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ:
Tài năng
- Một vài em đọc đoạn văn
- 2 đội tham gia, mỗi đội 3 học sinh
- Cả lớp tham gia trò chơi
- Phát biểu
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4 Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn: 19 / 12 / 2010Ngày dạy: 06 - 07 / 01 / 2011
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Mở rộng vốn từ: Tài năng
Tuần 19 (Tiết 2)
I/ Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về tài năng của con người
- Biếp xếp các từ Hán Việt (có tiếng tài) theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một từ đã xếp (bài tập 1, bài tập 2)
- Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người (bài tập 3, bài tập 4)
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ
2/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định:
- Kiểm tra kiến thức cũ:Chủ ngữ trong câu kể Ai làm
gì?
Yêu cầu học sinh dựa vào tranh đặt câu kể Ai làm gì để
nói hoạt động người và vật Hỏi: Chủ ngữ do những từ
ngữ nào tạo thành? Em hãy nêu ý nghĩa của chủ ngữ?
- Bài mới: Mở rộng vốn từ: Tài năng
Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành
* Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh giải nghĩa từ
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Quan sát tranh và đặt câu
- Nối tiếp nhau phát biểu
- Tự làm bài vào vở
- Nối tiếp nhau phát biểu
Trang 7- Gọi học sinh sửa bài
* Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc câu văn của mình Khen học sinh có
câu văn hay Theo dõi sửa lỗi về câu, dùng từ
* Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
- Cho học sinh trao đổi
- Gọi học sinh phát biểu: Câu a và câu c ca ngợi sự
thông minh , tài trí của con người
* Bài 4: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hỏi về nghĩa của từng câu, nếu học sinh không hiểu;
giải thích
- Theo em các câu tục ngữ trên có thể sử dụng trong
những trường hợp nào? Em lấy ví dụ
Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: Tiếp sức
( Yêu cầu tìm tiếng “tài” có nghĩa là tiền của )
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị: Luyện tập về câu kể Ai
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Luyện tập về câu kể Ai làm gì?
Tuần 20 (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? để nhận biết được câu kể đótrong đoạn văn (bài tập 1), xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể tìm được(bài tập 2)
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì?
- Học sinh khá, giỏi viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (bài tập 3)
- Giáo dục học sinh có ý thức viết câu đúng ngữ pháp
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ
2/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức bài“Mở rộng vốn từ: Tài năng”
Hỏi: Em hãy tìm một vài từ ngữ có tiếng “tài” có nghĩa
- Hát 1 bài
- Lần lượt từng học sinh chọn hoa và trả lời câu hỏi
Trang 8là có khả năng hơn người bình thường Em hãy tìm một
vài từ ngữ có tiếng “tài” có nghĩa là tiền của Hãy đọc
một câu ca dao, tục ngữ ở tiết trước mà em thích nhất
Vì sao?
- Cho học sinh chơi trò chơi khởi động
- Bài mới: Luyện tập về câu kể Ai làm gì?
Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc bài tập 1
- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi: Đoạn văn có
mấy câu, câu nào là câu kể
- Gọi học sinh trình bày
- Hỏi nội dung đoạn văn, giáo dục học sinh
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc bài tập
- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu học sinh làm vào phiếu học tập
- Thu một số bài, chấm bài
- Chữa bài
- Kiểm tra số lượng học sinh làm bài đúng
- Gợi ý giúp học sinh nhớ cách viết câu kể
* Bài tập 3:
- Cho học sinh xem một số hình ảnh
- Gọi học sinh đọc bài tập 3
- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu học sinh viết thành đoạn văn tả một buổi trực
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Mở rộng vốn từ: Sức khỏe
Tuần 20 (Tiết 2)
I/ Mục tiêu:
Trang 9- Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khỏe của con người và tên một số môn thể thao (bài tập 1, bài tập 2).
- Nắm được một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khỏe (bài tập 3, bài tập 4)
- Giáo dục học sinh thường xuyên rèn luyện thân thể để có sức khoẻ tốt)
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ
2/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
- Hỏi:Theo em, trong cuộc sống cái gì quý nhất? Vì sao?
- Bài mới: Mở rộng vốn từ: Sức khoẻ
Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành
* Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Chia lớp 2 dãy cho học sinh thảo luận ( Dãy 1 câu a,
dãy 2 câu b)
- Gọi một vài nhóm trình bày:
a) Từ chỉ hoạt động có lợi cho sức khoẻ: tập luyện,
tập thể dục, đi bộ, chạy, chơi thể thao, đá bóng,
b) Từ chỉ đặc điểm của cơ thể khoẻ mạnh: lực lưỡng,
cân đối , vạm vỡ, chắc nịch, cường tráng, rắn rỏi, dẻo
dai
* Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Tổ chức cho học sinh thi kể tên các môn thể thao mà
em biết (Chia lớp 2 đội)
- Hướng dẫn cách chơi
- Tổ chức chơi
- Nhận xét- Tuyên dương
* Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh trao đổi để hoàn chỉnh các thành ngữ
- Gọi học sinh phát biểu
a) Khoẻ như: voi (trâu, hùm)
b) Nhanh như: cắt (thỏ, chớp, điện, gió, sóc)
- Gọi học sinh giải nghĩa một vài thành ngữ
* Bài 4 : Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hỏi: Khi nào người ta không ăn, không ngủ được?( khi
bị ốm, người già, lo lắng) Không ăn, ngủ được thì khổ
như thế nào?( lo bị bệnh, lo tiền bạc để mua thuốc)
- Thảo luận nhóm đôi
- HS nối tiếp nhau đọc
- Phát biểu
Trang 10Người “Ăn được ngủ được là người như thế nào?
(Người hoàn toàn khoẻ mạnh) “Ăn được ngủ được là
tiên” nghĩa là thế nào?( Người đó có sức khoẻ tốt sống
sung sướng như tiên) Câu tục ngữ này nói lên điều gì?
(Có sức khoẻ sung sướng như tiên Không có sức khoẻ
phải lo lắng về nhiều thứ)
Hoạt động 3: Củng cố
- Tổ chức thi đua: Tiếp sức (Yêu cầu học sinh tìm các từ
chỉ hoạt động có lợi cho sức khoẻ)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò- Chuẩn bị: Câu kể Ai thế nào?
- 2 đội, mỗi đội 3 HS
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4 Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn: 02 / 01 / 2011Ngày dạy: 18 - 20 / 01 / 2011
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Câu kể Ai thế nào?
Tuần 21 (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (Nội dung ghi nhớ)
- Xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể tìm được (Bài tập 1, mục III); bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? (Bài tập 2)
- Học sinh khá, giỏi viết được đoạn văn có dùng 2, 3 câu kể theo Bài tập 2
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ
2/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định:
- Kiểm tra kiến thức cũ: Mở rộng vốn từ: Sức khoẻ Hỏi:
Em hãy tìm một số từ ngữ chỉ hoạt động có lợi cho sức
khoẻ? Kể một số môn thể thao mà em biết
- Bài mới: Câu kể Ai thế nào?
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
- Gọi học sinh đọc đoạn văn ở BT 1
- Hỏi: Đoạn văn có mấy câu? (Có 7 câu)
* Bài 1, 2: Cho học sinh trao đổi và gạch bút chì.
- Gọi học sinh trình bày: (xanh um, thưa thớt dần, hiền
lành, trẻ và thật khoẻ mạnh)
- Trong đoạn văn những câu nào thuộc kiểu Ai làm gì ?
- Giúp học sinh phân biệt 2 kiểu câu Ai làm gì? và Ai
- Một số HS phát biểu
- Theo dõi
- 2 em ngồi cùng bàn
Trang 11thế nào? (Cho biết tính chất, trạng thái Cho biết hành
động của sự vật)
* Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và đặt câu hỏi
- Gọi học sinh trình bày
- Các câu hỏi trên có điểm gì giống nhau? (Trả lời câu
hỏi thế nào?)
* Bài 4: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Cho học sinh thảo luận nhóm đôi
- Gọi học sinh phát biểu và gạch chân từ chỉ sự vật:
(cây cối, nhà cửa, chúng, anh)
* Bài 5: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh trình bày
- Yêu cầu học sinh xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng
câu
- Hỏi: Câu kể Ai thế nào? gồm mấy bộ phận? Chúng trả
lời cho những câu hỏi nào?
- Kết luận
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ Cho ví dụ
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hỏi: Bài tập yêu cầu gì? (Tìm câu kể Ai thế nào, xác
định CN, VN)
- Cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh sửa bài
- Chấm điểm một số phiếu
* Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Cho học sinh trao đổi
- Gọi học sinh trình bày và chỉ ra câu kể Ai thế nào?
trong đoạn văn HSG viết được đoạn văn có dùng 2, 3
câu kể theo BT2
Hoạt động 4: Củng cố
- Hỏi: Câu kể Ai làm gì? có mấy bộ phận? Chủ ngữ, vị
ngữ trả lời cho câu hỏi nào?
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị: Vị ngữ trong câu kể Ai
thế nào?
- Học sinh trao đổi cặp đôi
- Nối tiếp nhau phát biểu
- 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi
- Nối tiếp nhau trình bày
- Trao đổi theo cặp
- 1 em phát biểu
- Tiếp nối nhau phát biểu
- 2 HS đọc
- Tự làm bài
- Nối tiếp nhau phát biểu
- 2 HS thảo luận , sau đó làmvào vở
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
Trang 12Tuần 21 (Tiết 2)
I/ Mục tiêu:
- Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai thế
nào? (Nội dung ghi nhớ).
- Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai thế nào? Theo yêu cầu cho trước, qua thực
1/ Giáo viên: Viết sẵn đoạn văn Bài tập 1 (Nhận xét, Luyện tập)
2/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định:
- Kiểm tra kiến thức cũ: Câu kể Ai thế nào?Hỏi: Câu kể
Ai thế nào gồm mấy bộ phận? Chủ ngữ, vị ngữ trả lời
cho câu hỏi nào? Yêu câu học sinh đặt câu
- Bài mới: Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
- Gọi học sinh đọc đoạn văn
- Yêu cầu học sinh tìm câu kể Ai thế nào?
- Gọi học sinh phát biểu
- Chia lớp 2 dãy ( mỗi dãy thảo luận 2 câu hỏi )
- Gọi học sinh phát biểu:
Về đêm, cảnh vật/ thật im lìm.
Sông/ thôi vỗ sóng… hồi chiều.
Ông Ba / trầm ngâm.
Trái lại, ông Sáu / rất sôi nổi.
Ông / hệt như thần … vùng này.
- Gọi học sinh đọc lại các vị ngữ Hỏi: Vị ngữ trong các
câu biểu thị nội dung gì?( Biểu thị trạng thái của sự vật,
người được nhắc đến ở chủ ngữ) Chúng do từ ngữ nào
tạo thành?(Do tính từ hoặc cụm tính từ tạo thành)
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ Yêu cầu học sinh đặt câu
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? (Tìm câu kể Ai thế
nào? Xác định vị ngữ và cho biết chúng do từ ngữ nào
tạo thành)
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Gọi học sinh sửa bài
- Một vài học sinh phát biểu
- Theo dõi SGK / 23
- Trao đổi nhóm đôi
- Đại diện trình bày
Trang 13* Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Gọi học sinh đặt câu
* HS giỏi đặt ít nhất 3 câu
Hoạt động 4: Củng cố
- Trò chơi: Ghép từ
A B
Cây cối thưa thớt dần
Những con voi xanh um
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- Học sinh khá, giỏi viết được đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào? (Bài tập 2)
- Giáo dục học sinh có ý thức viết câu đúng ngữ pháp
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ Viết sẵn đoạn văn ( Nhận xét, Bài tập 1)
2/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định:
- Kiểm tra kiến thức cũ:Vị ngữ trong câu kể:Ai thế nào?
Hỏi: Vị ngữ trong câu kể do từ ngữ nào tạo thành? (Tính
từ, động từ ( cụm tính từ, cụm động từ) tạo thành) Em
hãy nêu ý nghĩa của vị ngữ? Em hãy đặt câu và chỉ ra bộ
phận vị ngữ trong câu
- Bài mới: Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- Một vài học sinh đặt câu