1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Giáo án tuần 14

12 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 28,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nước đã được làm sạch bằng các cách lọc nước, khử trùng nước, chưa uống ngay được vì còn các vi khuẩn gây bệnh và mùi hắc của nước khử trùng. + Muốn có nước uống được chúng ta p[r]

Trang 1

Tuần 14

Ngày soạn:Ngày 08/12/2018

Giảng:Thứ 2/10/12/2018

BD TIẾNG VIỆT

ÔN LUYỆN ENG – IÊNG (tiết1)

A Mục tiêu

1 Kiến thức

- Đọc được : eng, iêng.Đọc các từ ngữ và câu ứng dụng trong bài 55.

- Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề: Ao, hồ, giếng.

- Giúp HS làm đúng các dạng bài tập (Nối, điền, viết)

2 Kĩ năng

- Luyện viết: cái kẻng, củ riềng, xà beng, bay liệng.

3 Thái độ

- Hs yêu thích môn học

B Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa chủ đề luyện nói

C Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I KTBC ( 5 phút)

- Kiểm tra chuẩn bị của học sinh

II Bài mới ( 30 phút)

1 Giới thiệu bài

2 Hoạt động 1: Đọc bài trong SGK

a Luyện đọc các vần, từ ứng dụng trong bài

55:

- GV y/cầu HS đọc lại vần, từ ứng dụng

trong SGK

b Đọc câu ứng dụng :

- GV ghi câu ứng dụng lên bảng:

- Dù ai nói ngảnói nghiêng.

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.

c Luyện nói theo chủ đề:

- GV yêu cầu HS đọc tên chủ đề luyện nói:

Ao, hồ, giếng.

- GV treo tranh nêu câu hỏi:

+ Trong tranh vẽ gì?

+ Yêu cầu học sinh chỉ trong tranh đâu là

ao, đâu là giếng?

+ Ao thường để làm gì?

+ Giếng thường để làm gì?

- GV theo dõi hưíng dẫn thêm

- HS nối tiếp nhau đọc, cả lớp đọc ĐT

- Yêu cầu HS luyện đọccá nhân, nhóm, lớp

- HS trao đổi theo cặp và phát biểu

Trang 2

- GV nhận xét, bổ sung.

3 Hướng dẫn làm vở bài tập:

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn HS nối từ với tranh thích

hợp

- GV theo dõi giúp đỡ những HS còn viết

yếu

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2: GV hướng dẫn HS nêu yêu cầu

- GV nhận xét, chữa bài: cái xẻng, cái kiềng,

bay liệng

4 Luyện viết:

- GV nêu yêu cầu viết cái kẻng, củ riềng,

xà beng, bay liệng mỗi từ 1 dòng

- Hướng dẫn HS viết vào vở TV chiều

III Củng cố, dặn dò ( 5 phút)

- Dặn HS về nhà luyện viết thêm

- Nhận xét giờ học

- Cả lớp làm trong vở

- nêu kết quả

- HS quan sát tranh điền vần thích hợp vào chỗ chấm

- HS đọc từ vừa điền

- HS viết vào vở

BD TIẾNG VIỆT LUYỆN VIẾT ENG - IÊNG (tiết2)

A Mục tiêu

1 Kiến thức

- Biết trình bày bài đúng, sạch, đẹp.

2 Kĩ năng

- Rèn kỹ năng viết đúng , nhanh chữ ghi vần eng, iêng, gõ kẻng, cái kiềng.

3 Thái độ

- Hăng say luyện chữ

B Chuẩn bị: Bảng phụ + bảng con.

C Các hoạt động dạy học

Hoạt động của gv

1 Kiểm tra: (5 phút)

- GV đọc cho cả lớp viết bảng con: ung, ưng,

tung bóng, quả trứng

- Gọi 2 HS lên bảng viết.

- GV nhận xét, tuyên dương HS viết đẹp

2 Bài mới: (30 phút)

a) Giới thiệu bài viết mẫu:

GV đã chuẩn bị ở bảng phụ

Hoạt động của hs

- Cả lớp viết bảng con

-2HS lên bảng viết

- Lớp nxét cho bạn.

- Quan sát mẫu trên bảng

Trang 3

- Nêu đặc điểm chữ ghi vần eng, iêng, chữ

ghi từ gõ kẻng, cái kiềng

- GV tô lại chữ mẫu trên bảng

- GV cho HS viết bảng con

- Gv chỉnh sửa cho HS, giúp HS viết chậm

b) Viết vào vở

- ? nhắc tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở

- 2 em đọc bài viết, lớp viết bài vào vở

- GV theo dõi HS viết bài, giúp HS viết y

- Chữa bài cho cả lớp, nxét cho HS, tuyên

dương viết bài đẹp

phụ

- 3 HS nêu

- HS qsát

- Cả lớp viết bảng con

- Cả lớp mở vở luyện viết

- HS đọc bài, tự viết bài vào

vở luyện viết

- Bình bầu bài viết đẹp, sạch

-BỒI DƯỠNG TOÁN LUYỆN TẬP (tiết1)

A Mục tiêu

1 Kiến thức

- Củng cố kĩ năng làm các phép cộng, trừ trong phạm vi 8

-Thuộc và làm tốt các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 8

2 Kĩ năng

- Rèn cho hs kĩ năng làm BT

3 Thái độ

- Hs yêu thích môn học

B Đồ dùng: Bộ đồ dùng học toán 1, bảng con, toán 1, vở ô li.

C Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- 3hs đọc các phép trừ trong phạm vi 8

- Chữa: GV nxét, đánh giá

2 Bài mới: (30 phút)

GV hdẫn HS làm các bài tập trong SGK toán

(75), ra vở ô li

*Bài 1: Tính

7 + 1 = 6 + 2 = 5 + 3 = 4 + 4 =

1 + 7 = 2 + 6 = 3 + 5 = 8 – 4 =

8 – 1 = 8 – 6 = 8 – 3 = 8 + 0 =

8 – 7 = 8 - 2 = 8 – 5 = 8 – 0 =

Chữa: - HS khác nxét

- GV NX

Lớp viết bảng con

- HS mở SGK ( 75 )

- 4 HS làm bài trên bảng

- cả lớp làm vở ô li

Trang 4

* Bài 2: Tính

4 + 3 + 1 = 8 – 4 – 2 = 8 + 0 – 5 =

5 + 1 + 2= 8 – 6 +3 = 7 – 3 + 4 =

Chữa: HS khác nxét, GV đánh giá

* Bài 3: Viết phép tính thích hợp.

- Hs nhìn hình vẽ nêu đề bài toán và ghi phép

tính đúng

Chữa: 1HS khác nxét, gv đánh giá

*Bài 5: Nối ô trống với số thích hợp

> 5 + 2

< 8 – 0

> 8 + 0

Chữa : Hs khác nxét, GV đánh giá

3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)

- GV chữa bài cả lớp

- Gv nxét giờ học

- 3 HS làm trên bảng

- HS tự làm bài trong vở

ô li

- 3 HS làm bài trên bảng

- HS tự làm bài trong vở

ô li

- 1 HS làm bài trên bảng

- 3 HS lên bảng

-Giảng: Thứ 3/11/12/2018

ĐẠO ĐỨC BÀI 7: ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ (tiết 1)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Hiểu ích lợi của việc đi học đều và đúng giờ, và để đi học đều và đúng giờ cần làm gì

2 Kĩ năng: Biết thực hiện việc đi học đều và đúng giờ, chuẩn bị các công việc cần thiết để đi học đều và đúng giờ

3 Thái độ: Tự giác đi học đúng giờ, yêu quý bạn đi học đúng giờ

*HSKT:Hiểu ích lợi của việc đi học đều và đúng giờ, biết thực hiện đi học đều,đúng giờ

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kỹ năng giải quyết vấn đề để đi học đều và đúng giờ.

- Kỹ năng ra quản lí quỹ thời gian để đi học đều và đúng giờ

*QTE: Đi học đều và đúng giờ là quyền lợi và bổn phận của các em để thực hiện tốt quyền được học tập của mình

III ĐỒ DÙNG: Tranh minh họa

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của gv

1 Bài cũ: (5 phút)

- Nêu tư thế khi chào cờ

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới: (5 phút)

a) Giới thiệu:

Hoạt động của hs

- Học sinh thảo luận nhóm 2 người

- Học sinh trình bày

Sắm vai trong từng

HSKT

Trang 5

b) Hoạt động 1: Sắm vai tình huống trong bài

tập 1

- Giáo viên chia nhóm và phân công

mỗi nhóm đóng vai một tình huống

riêng trong bài tập 4

Giáo viên kết luận : Đi học đều và

đúng giờ giúp em được nghe giảng đầy

đủ

c) Hoạt động 2: Học sinh thảo luận

nhóm bài tập 5

Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận

phân vai 2 học sinh đóng nhân vật

trong tình huống

Nếu có mặt ở đó sẽ nói gì với bạn?

Giáo viên kết luận: Trời mưa , các bạn

vẫn đội mũ, mặc áo mưa vượt khó

khăn để đi học

d) Hoạt động 3: Thảo luận lớp

- Bạn nào lớp mình luôn đi học muộn

- Kể những việc cần làm để đi học

đúng giờ?

- Giáo viên nêu một số câu hỏi để học

sinh trả lời

- Cho học sinh đọc câu thơ ở cuối bài

- Giáo viên kết luận: Đi học đều và

đúng giờ giúp các em học tập tốt, thực

hiện tốt quyền được học tập của mình

tình huống “đứng lại xem đồ chơi ”

- Các nhóm chuẩn

bị đóng vai

- Các bạn rủ nhau đi

đá bóng

- Học sinh đóng vai trướclớp

- Học sinh nhận xét

và thảo luận

- Học sinh trả lời

- Cả lớp hát bài “ Đi tới trường ”

- Hai học sinh đọc lại câu thơ ở cuối bài

HS tham gia đóng vai do bạn phân công

HS trả lời theo gợi ý của cô

HS kể những việc cần làm để đi học đúng giờ

3 Củng cố - Dặn dò: (5 phút)

- Lớp vừa được học xong bài đạo đức gì? Lớp mình có đi học muộn không?

- Nhận xét giờ học Nhắc nhở không được đi học muộn

-TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI 14: AN TOÀN KHI Ở NHÀ

A MỤC TIÊU

Giúp học sinh biết :

1 Kiến thức: Kể tên một số vật nhọn sắc trong nhà có thể gây ra đứt tay chảy máu

- Xác định một số vật có thể gây ra bỏng cháy Nếu sảy ra cháy lớn gọi số điện thoại: 114

2 Kĩ năng: Biết phòng tránh những vật nhọn sắc, gây bỏng cháy

3 Thái độ: Yêu thích môn học

B CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng ra quyết định: Nên hay không nên làn gì để phòng tránh đứt tay chân, bỏng, điện giật

- Kĩ năng tự bảo vệ: ứng phó với các tình huống khi ở nhà

Trang 6

- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập.

C ĐỒ DÙNG: Tranh ảnh SGK, máy chiếu, phông chiếu

D CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của gv

1 Bài cũ: (5 phút)

- Hãy nêu những công việc đã giúp bố

mẹ ở nhà

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới : (30 phút)

a) Giới thiệu

b) Hướng dẫn quan sát

Hoạt động 1:Quan sát

Mục tiêu

Giúp học sinh phòng tránh đứt tay

Cách tiến hành

Bước 1: Hướng dẫn học sinh quan sát

tranh (Slide 1)

- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi trang

30/ SGK

Bước 2: Đại diện nhóm trình bày

- Giáo viên có thể đưa ra một loạt câu hỏi

để cả lớp thảo luận?

- Các bạn dùng dao như vậy có nguy

hiểm hay không?

Kết luận: Khi phải dùng dao chúng ta nên

cẩn thận , tốt nhất không nên dùng , nếu

qua cần nên nhờ người lớn giúp

đỡ.-SGK/55

3 Hoạt động 2: Đóng vai (Slide 2)

Mục tiêu: Nên tránh chơi gần lửa và

những chất gây cháy

Cách tiến hành

Bước 1: Chia nhóm 4 em

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm

Bước2: Các nhóm lên trình bày

- Giáo viên có thể đưa ra một loạt câu hỏi

để cả lớp thảo luận

- Giáo viên kết luận: SGV/56

- Lưu ý: Còn thời gian cho chơi: "Gọi cứu

hỏa” để tập xử lý

4 Củng cố - Dặn dò: (5 phút)

- Nhận xét giờ học

- Về nhà cẩn thận tránh tai nạn

Hoạt động của hs

- HS trả lời

- Học sinh quan sát hình vẽ chỉ và nói các bạn đang làm gì?

- Các bạn đang lấy dao để làm, để gọt

- Điều gì xảy ra?

- Học sinh trả lời

- Quan sát hình 31

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Cả lớp quan sát theo dõi

HSKT

HSQS tranh

Các bạn đang dùng dao bổ quả,thái quả

HSQS tranh

Nghe bạn trả lời

Trang 7

-BỒI DƯỠNG TOÁN LUYỆN TẬP (TIẾT 2)

A Mục tiêu

1 Kiến thức

- Củng cố kĩ năng làm các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 8

2 Kĩ năng

-Thuộc các phép tính cộng trừ trong phạm vi 8

3 Thái độ

- Hs yêu thích môn học

B Đồ dùng: Bảng phụ

C Các hoạt động dạy học

1 KTBC: (5 phút)

- 3hs đọc các phép tính cộng trong phạm vi 8.

- Chữa: GV nxét, đánh giá.

2 Bài mới:(30 phút)

- GV hdẫn HS làm bài

*Bài1: Tính

- Dựa vào mối quan hệ phép công, phép trừ làm bài.

Chữa: 1 HS khác nxét, gv đánh giá.

 Bài 2: Số

Chữa: - HS khác nxét.

- GV đánh giá

* Bài 3: Tính:

- Cho HS nêu cách làm phép tính:

2 + 6 - 2 =

- Yêu cầu HS làm bài.

- Gọi HS đọc kết quả bài làm.

* Bài 4: Viết phép tính thích hợp:

- Cho HS quan sát tranh nêu thành bài toán

- Viết phép tính thích hợp vào ô trống.

8 - 3 = 5 8 - 2 = 6

- Yêu cầu học sinh đổi chéo bài kiểm tra.

3.Củng cố - Dặn dò : (5 phút)

- Trò chơi : truyền điện, GV hdẫn HS chơi.

- Gv nxét giờ học.

Lớp viết bảng con.

- HS mở sách thực hành (trang 95)

- 3 HS làm bài trên bảng.

- HS tự làm

- 3 HS làm trên bảng

- 2 HS làm trên bảng.

- Thực hiện từu trái sang phải.

- 3 HS làm bài trên bảng.

- HS tự làm bài.

- 1 HS nêu.

- HS làm bài

- HS đổi chéo bài kiểm tra

-Bồi dưỡng Tiếng Việt (2D) TIẾT 13: LUYỆN TẬP CÂU KIỂU AI LÀM GÌ ?

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Rèn kĩ năng viết câu theo mẫu Ai làm gì ?

- Viết được đoạn văn giới thiệu về gia đình em

2 Kỹ năng

- Rèn kĩ năng viết câu

3 Thái độ

- HS yêu thích môn học

II Chuẩn bị

- GV: Giáo án

- HS: Vở ô li

III Hoạt động dạy học

Trang 8

A Ổn định tổ chức (1p)

- GV ổn định lớp

B Nội dung (34p)

1 Giới thiệu bài

2 Thực hành

- GV hướng dẫn HS làm một số bài tập sau:

+ Bài tập 7 (Tr 29) sách bồi dưỡng TV2

- GV gợi ý cho HS

- Yêu cầu làm vào vở

- Một số HS lên bảng làm

- Một số HS đọc bài làm trước lớp

- Nhận xét, chữa bài

- GV chốt kiến thức

- Giải thích cách sử dụng dấu câu trong các

câu đã điền

C Củng cố dặn dò (5p)

- Tiết học hôm nay ôn lại kiến thức gì?

- GV nhận xét giờ học, dặn dò về nhà xem lại

bài

- Lớp thực hiện

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS lắng nghe

- HS làm vào vở

- Một số HS lên bảng làm bài

- Nhận xét, chữa bài

- HS nêu

- HS lắng nghe

-Giảng:Thứ 4/12/12/2018

Đạo đức: Đã soạn thứ 3/11/12/2018

TN&XH: Đã soạn thứ 3/11/12/2018

BDT: Đã soạn thứ 2/10/12/2018

KHOA HỌC (4A) BÀI 27: MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi,…

- Biết đun sôi nước trước khi uống

- Biết diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước

* GDBVMT: Nêu cho học sinh biết được một số cách làm sạch nước.

- Có ý thức sử dụng nước sạch trong sinh hoạt hàng ngày

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Hình trang 56, 57 SGK Phiếu học tập (đủ dùng theo nhóm)

- Mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

A) Ổn định: 1’

B) Kiểm tra bài cũ: 4’

Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm

- Vì sao nguồn nước bị nhiễm bẩn?

- Nguồn nước bị nhiễm bẩn ảnh hưởng như

thế nào đến sức khoẻ con người?

- Giáo viên nhận xét

- Hát tập thể

- Học sinh trả lời trước lớp

- Học sinh cả lớp theo dõi nhận xét

Trang 9

C) Dạy bài mới:

1, Giới thiệu bài: 1’

2,Hoạt động 1: 8’ Tìm hiểu một số cách

làm sạch nước

- Giáo viên nêu câu hỏi với cả lớp: kể ra một

số cách làm sạch nước mà gia đình hoặc địa

phương bạn đã sử dụng

- Sau khi học sinh phát biểu, giáo viên giảng:

thông thường có 3 cách làm sạch nước

a) Lọc nước:

- Bằng giấy lọc, bông…lót ở phễu

- Bằng sỏi, cát, than, củi…đối với bể lọc

- Lọc nước có tác dụng gì?

b) Khử trùng nước

- Để diệt vi khuẩn, người ta có thể pha vào

nước những chất khử trùng như nước gia-ven

Tuy nhiên, chất này thường làm nước có mùi

hắc

- Khử trùng nước có tác dụng gì?

c) Đun sôi

- Hàng ngày các em uống loại nước nào?

- Đun sôi nước có tác dụng gì?

Đun nước cho tới khi sôi, để thêm chừng 10

phút, phần lớn vi khuần chết hết Nước bốc

hơi mạnh, mùi nước khử trùng cũng hết

- Giáo viên nêu câu hỏi với cả lớp: kể tên các

cách làm sạch nước ?

- Tác dụng của từng cách?

- Nhận xét, bổ sung và chốt lại sau mỗi câu

3, Hoạt động 2: 8’ Thực hành lọc nước

- Giáo viên chia nhóm và hướng dẫn làm thực

hành, thảo luận theo các bước trong SGK

trang 56

+ Nguyên tắc chung của lọc nước đơn giản

là gì?

+ Kết quả của lọc nước?

+ Sau khi lọc, nước có thể dùng để uống

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh nhớ lại và trả lời trước lớp

- Lọc nước có tác dụng: tách các chất không bị hoà tan ra khỏi nước

- Khử trùng nước có tác dụng diệt được hầu hết các vi khuẩn nhưng nước có mùi hắc

- Hàng ngày các em uống nước đã đun sôi

- Đun sôi nước chừng 10 phút, phần lớn vi khuần chết hết Nước bốc hơi mạnh, mùi nước khử trùng cũng bay hết

- Học sinh trả lời: Có 3 cách làm

sạch nước đó là: Lọc nước, khử

trùng nước, đun sôi nước

- Học sinh nêu tác dụng của từng cách

- Nhận xét, bổ sung và chốt lại

- Học sinh hình thành nhóm, nhận yêu cầu và thực hành theo nhóm

+ Than củi có tác dụng hấp thụ những mùi lạ và màu trong nước Cát, sỏi có tác dụng lọc những chất không hoà tan

+ Kết quả là nước đục trở thành nước trong, nhưng phương pháp này không làm chết được các vi khuẩn gây bệnh có trong nước

+ Sau khi lọc, nước chưa dùng để

Trang 10

ngay được không? Ta phải làm gì?

- Mời đại diện các nhóm trình bày sản phẩm

nước đã được lọc và kết quả thảo luận

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

4, Hoạt động 3: 9’ Tìm hiểu quy trình sản

xuất nước sạch

Làm việc theo nhóm

- Giáo viên chia nhóm và yêu cầu các nhóm

đọc các thông tin trong SGK trang 57 và trả

lời vào phiếu học tập

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm nhỏ và

phát phiếu học tập cho các nhóm

- Mời một số học sinh lên trình bày

- Nhận xét, bổ sung, chữa bài

- Yêu cầu học sinh đánh số thứ tự vào cột các

giai đoạn của dây chuyền sản xuất nước sạch

và nhắc lại dây chuyền này theo đúng thứ tự

Kết luận của giáo viên: Quy trình sản xuất

nước sạch của nhà máy nước

5, Hoạt động 4: 5’ Sự cần thiết phải đun

sôi nước

Làm việc cả lớp

- GV nêu các câu hỏi cho HS thảo luận:

+ Nước đã được làm sạch bằng các cách lọc

nước, khử trùng nước, đã uống ngay được

chưa? Tại sao?

+ Muốn có nước uống được chúng ta phải

làm gì? Tại sao?

Giáo viên kết luận : Nước được sản xuất từ

nhà máy đảm bảo được 3 tiêu chuẩn: khử sắt,

loại các chất không tan trong nước và khử

trùng Lọc nước bằng cách đơn giản chỉ mới

uống ngay được Ta phải đun sôi nước

- Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm nước đã được lọc và kết quả thảo luận

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Các nhóm đọc thông tin trong SGK trang 57 và trả lời vào phiếu học tập

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc theo yêu cầu của phiếu học tập

- Một số học sinh lên trình bày

- Nhận xét, bổ sung, chữa bài

- Học sinh nêu quy trình sản xuất nước sạch

 Lấy nước từ nguồn nước bằng máy bơm

 Loại chất sắt và những chất không hoà tan trong nước bằng dàn khử sắt và bể lắng

 Tiếp tục loại các chất không tan trong nước bằng bể lọc

 Khử trùng bằng nước gia-ven

 Nước đã được khử sắt, sát trùng

và loại trừ các chất bẩn khác được chứa trong bể

 Phân phối nước cho người tiêu dùng bằng máy bơm

+ Nước đã được làm sạch bằng các cách lọc nước, khử trùng nước, chưa uống ngay được vì còn các vi khuẩn gây bệnh và mùi hắc của nước khử trùng

+ Muốn có nước uống được chúng

ta phải đun sôi nước trước khi uống

để diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước

- Học sinh theo dõi

Ngày đăng: 03/03/2021, 20:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w