+ Nước đã được làm sạch bằng các cách lọc nước, khử trùng nước, chưa uống ngay được vì còn các vi khuẩn gây bệnh và mùi hắc của nước khử trùng. + Muốn có nước uống được chúng ta p[r]
Trang 1Tuần 14
Ngày soạn:Ngày 08/12/2018
Giảng:Thứ 2/10/12/2018
BD TIẾNG VIỆT
ÔN LUYỆN ENG – IÊNG (tiết1)
A Mục tiêu
1 Kiến thức
- Đọc được : eng, iêng.Đọc các từ ngữ và câu ứng dụng trong bài 55.
- Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề: Ao, hồ, giếng.
- Giúp HS làm đúng các dạng bài tập (Nối, điền, viết)
2 Kĩ năng
- Luyện viết: cái kẻng, củ riềng, xà beng, bay liệng.
3 Thái độ
- Hs yêu thích môn học
B Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa chủ đề luyện nói
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I KTBC ( 5 phút)
- Kiểm tra chuẩn bị của học sinh
II Bài mới ( 30 phút)
1 Giới thiệu bài
2 Hoạt động 1: Đọc bài trong SGK
a Luyện đọc các vần, từ ứng dụng trong bài
55:
- GV y/cầu HS đọc lại vần, từ ứng dụng
trong SGK
b Đọc câu ứng dụng :
- GV ghi câu ứng dụng lên bảng:
- Dù ai nói ngảnói nghiêng.
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
c Luyện nói theo chủ đề:
- GV yêu cầu HS đọc tên chủ đề luyện nói:
Ao, hồ, giếng.
- GV treo tranh nêu câu hỏi:
+ Trong tranh vẽ gì?
+ Yêu cầu học sinh chỉ trong tranh đâu là
ao, đâu là giếng?
+ Ao thường để làm gì?
+ Giếng thường để làm gì?
- GV theo dõi hưíng dẫn thêm
- HS nối tiếp nhau đọc, cả lớp đọc ĐT
- Yêu cầu HS luyện đọccá nhân, nhóm, lớp
- HS trao đổi theo cặp và phát biểu
Trang 2- GV nhận xét, bổ sung.
3 Hướng dẫn làm vở bài tập:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS nối từ với tranh thích
hợp
- GV theo dõi giúp đỡ những HS còn viết
yếu
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: GV hướng dẫn HS nêu yêu cầu
- GV nhận xét, chữa bài: cái xẻng, cái kiềng,
bay liệng
4 Luyện viết:
- GV nêu yêu cầu viết cái kẻng, củ riềng,
xà beng, bay liệng mỗi từ 1 dòng
- Hướng dẫn HS viết vào vở TV chiều
III Củng cố, dặn dò ( 5 phút)
- Dặn HS về nhà luyện viết thêm
- Nhận xét giờ học
- Cả lớp làm trong vở
- nêu kết quả
- HS quan sát tranh điền vần thích hợp vào chỗ chấm
- HS đọc từ vừa điền
- HS viết vào vở
BD TIẾNG VIỆT LUYỆN VIẾT ENG - IÊNG (tiết2)
A Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết trình bày bài đúng, sạch, đẹp.
2 Kĩ năng
- Rèn kỹ năng viết đúng , nhanh chữ ghi vần eng, iêng, gõ kẻng, cái kiềng.
3 Thái độ
- Hăng say luyện chữ
B Chuẩn bị: Bảng phụ + bảng con.
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động của gv
1 Kiểm tra: (5 phút)
- GV đọc cho cả lớp viết bảng con: ung, ưng,
tung bóng, quả trứng
- Gọi 2 HS lên bảng viết.
- GV nhận xét, tuyên dương HS viết đẹp
2 Bài mới: (30 phút)
a) Giới thiệu bài viết mẫu:
GV đã chuẩn bị ở bảng phụ
Hoạt động của hs
- Cả lớp viết bảng con
-2HS lên bảng viết
- Lớp nxét cho bạn.
- Quan sát mẫu trên bảng
Trang 3- Nêu đặc điểm chữ ghi vần eng, iêng, chữ
ghi từ gõ kẻng, cái kiềng
- GV tô lại chữ mẫu trên bảng
- GV cho HS viết bảng con
- Gv chỉnh sửa cho HS, giúp HS viết chậm
b) Viết vào vở
- ? nhắc tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
- 2 em đọc bài viết, lớp viết bài vào vở
- GV theo dõi HS viết bài, giúp HS viết y
- Chữa bài cho cả lớp, nxét cho HS, tuyên
dương viết bài đẹp
phụ
- 3 HS nêu
- HS qsát
- Cả lớp viết bảng con
- Cả lớp mở vở luyện viết
- HS đọc bài, tự viết bài vào
vở luyện viết
- Bình bầu bài viết đẹp, sạch
-BỒI DƯỠNG TOÁN LUYỆN TẬP (tiết1)
A Mục tiêu
1 Kiến thức
- Củng cố kĩ năng làm các phép cộng, trừ trong phạm vi 8
-Thuộc và làm tốt các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 8
2 Kĩ năng
- Rèn cho hs kĩ năng làm BT
3 Thái độ
- Hs yêu thích môn học
B Đồ dùng: Bộ đồ dùng học toán 1, bảng con, toán 1, vở ô li.
C Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- 3hs đọc các phép trừ trong phạm vi 8
- Chữa: GV nxét, đánh giá
2 Bài mới: (30 phút)
GV hdẫn HS làm các bài tập trong SGK toán
(75), ra vở ô li
*Bài 1: Tính
7 + 1 = 6 + 2 = 5 + 3 = 4 + 4 =
1 + 7 = 2 + 6 = 3 + 5 = 8 – 4 =
8 – 1 = 8 – 6 = 8 – 3 = 8 + 0 =
8 – 7 = 8 - 2 = 8 – 5 = 8 – 0 =
Chữa: - HS khác nxét
- GV NX
Lớp viết bảng con
- HS mở SGK ( 75 )
- 4 HS làm bài trên bảng
- cả lớp làm vở ô li
Trang 4* Bài 2: Tính
4 + 3 + 1 = 8 – 4 – 2 = 8 + 0 – 5 =
5 + 1 + 2= 8 – 6 +3 = 7 – 3 + 4 =
Chữa: HS khác nxét, GV đánh giá
* Bài 3: Viết phép tính thích hợp.
- Hs nhìn hình vẽ nêu đề bài toán và ghi phép
tính đúng
Chữa: 1HS khác nxét, gv đánh giá
*Bài 5: Nối ô trống với số thích hợp
> 5 + 2
< 8 – 0
> 8 + 0
Chữa : Hs khác nxét, GV đánh giá
3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)
- GV chữa bài cả lớp
- Gv nxét giờ học
- 3 HS làm trên bảng
- HS tự làm bài trong vở
ô li
- 3 HS làm bài trên bảng
- HS tự làm bài trong vở
ô li
- 1 HS làm bài trên bảng
- 3 HS lên bảng
-Giảng: Thứ 3/11/12/2018
ĐẠO ĐỨC BÀI 7: ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ (tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hiểu ích lợi của việc đi học đều và đúng giờ, và để đi học đều và đúng giờ cần làm gì
2 Kĩ năng: Biết thực hiện việc đi học đều và đúng giờ, chuẩn bị các công việc cần thiết để đi học đều và đúng giờ
3 Thái độ: Tự giác đi học đúng giờ, yêu quý bạn đi học đúng giờ
*HSKT:Hiểu ích lợi của việc đi học đều và đúng giờ, biết thực hiện đi học đều,đúng giờ
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kỹ năng giải quyết vấn đề để đi học đều và đúng giờ.
- Kỹ năng ra quản lí quỹ thời gian để đi học đều và đúng giờ
*QTE: Đi học đều và đúng giờ là quyền lợi và bổn phận của các em để thực hiện tốt quyền được học tập của mình
III ĐỒ DÙNG: Tranh minh họa
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
1 Bài cũ: (5 phút)
- Nêu tư thế khi chào cờ
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới: (5 phút)
a) Giới thiệu:
Hoạt động của hs
- Học sinh thảo luận nhóm 2 người
- Học sinh trình bày
Sắm vai trong từng
HSKT
Trang 5b) Hoạt động 1: Sắm vai tình huống trong bài
tập 1
- Giáo viên chia nhóm và phân công
mỗi nhóm đóng vai một tình huống
riêng trong bài tập 4
Giáo viên kết luận : Đi học đều và
đúng giờ giúp em được nghe giảng đầy
đủ
c) Hoạt động 2: Học sinh thảo luận
nhóm bài tập 5
Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
phân vai 2 học sinh đóng nhân vật
trong tình huống
Nếu có mặt ở đó sẽ nói gì với bạn?
Giáo viên kết luận: Trời mưa , các bạn
vẫn đội mũ, mặc áo mưa vượt khó
khăn để đi học
d) Hoạt động 3: Thảo luận lớp
- Bạn nào lớp mình luôn đi học muộn
- Kể những việc cần làm để đi học
đúng giờ?
- Giáo viên nêu một số câu hỏi để học
sinh trả lời
- Cho học sinh đọc câu thơ ở cuối bài
- Giáo viên kết luận: Đi học đều và
đúng giờ giúp các em học tập tốt, thực
hiện tốt quyền được học tập của mình
tình huống “đứng lại xem đồ chơi ”
- Các nhóm chuẩn
bị đóng vai
- Các bạn rủ nhau đi
đá bóng
- Học sinh đóng vai trướclớp
- Học sinh nhận xét
và thảo luận
- Học sinh trả lời
- Cả lớp hát bài “ Đi tới trường ”
- Hai học sinh đọc lại câu thơ ở cuối bài
HS tham gia đóng vai do bạn phân công
HS trả lời theo gợi ý của cô
HS kể những việc cần làm để đi học đúng giờ
3 Củng cố - Dặn dò: (5 phút)
- Lớp vừa được học xong bài đạo đức gì? Lớp mình có đi học muộn không?
- Nhận xét giờ học Nhắc nhở không được đi học muộn
-TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI 14: AN TOÀN KHI Ở NHÀ
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh biết :
1 Kiến thức: Kể tên một số vật nhọn sắc trong nhà có thể gây ra đứt tay chảy máu
- Xác định một số vật có thể gây ra bỏng cháy Nếu sảy ra cháy lớn gọi số điện thoại: 114
2 Kĩ năng: Biết phòng tránh những vật nhọn sắc, gây bỏng cháy
3 Thái độ: Yêu thích môn học
B CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng ra quyết định: Nên hay không nên làn gì để phòng tránh đứt tay chân, bỏng, điện giật
- Kĩ năng tự bảo vệ: ứng phó với các tình huống khi ở nhà
Trang 6- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập.
C ĐỒ DÙNG: Tranh ảnh SGK, máy chiếu, phông chiếu
D CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
1 Bài cũ: (5 phút)
- Hãy nêu những công việc đã giúp bố
mẹ ở nhà
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới : (30 phút)
a) Giới thiệu
b) Hướng dẫn quan sát
Hoạt động 1:Quan sát
Mục tiêu
Giúp học sinh phòng tránh đứt tay
Cách tiến hành
Bước 1: Hướng dẫn học sinh quan sát
tranh (Slide 1)
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi trang
30/ SGK
Bước 2: Đại diện nhóm trình bày
- Giáo viên có thể đưa ra một loạt câu hỏi
để cả lớp thảo luận?
- Các bạn dùng dao như vậy có nguy
hiểm hay không?
Kết luận: Khi phải dùng dao chúng ta nên
cẩn thận , tốt nhất không nên dùng , nếu
qua cần nên nhờ người lớn giúp
đỡ.-SGK/55
3 Hoạt động 2: Đóng vai (Slide 2)
Mục tiêu: Nên tránh chơi gần lửa và
những chất gây cháy
Cách tiến hành
Bước 1: Chia nhóm 4 em
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
Bước2: Các nhóm lên trình bày
- Giáo viên có thể đưa ra một loạt câu hỏi
để cả lớp thảo luận
- Giáo viên kết luận: SGV/56
- Lưu ý: Còn thời gian cho chơi: "Gọi cứu
hỏa” để tập xử lý
4 Củng cố - Dặn dò: (5 phút)
- Nhận xét giờ học
- Về nhà cẩn thận tránh tai nạn
Hoạt động của hs
- HS trả lời
- Học sinh quan sát hình vẽ chỉ và nói các bạn đang làm gì?
- Các bạn đang lấy dao để làm, để gọt
- Điều gì xảy ra?
- Học sinh trả lời
- Quan sát hình 31
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp quan sát theo dõi
HSKT
HSQS tranh
Các bạn đang dùng dao bổ quả,thái quả
HSQS tranh
Nghe bạn trả lời
Trang 7
-BỒI DƯỠNG TOÁN LUYỆN TẬP (TIẾT 2)
A Mục tiêu
1 Kiến thức
- Củng cố kĩ năng làm các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 8
2 Kĩ năng
-Thuộc các phép tính cộng trừ trong phạm vi 8
3 Thái độ
- Hs yêu thích môn học
B Đồ dùng: Bảng phụ
C Các hoạt động dạy học
1 KTBC: (5 phút)
- 3hs đọc các phép tính cộng trong phạm vi 8.
- Chữa: GV nxét, đánh giá.
2 Bài mới:(30 phút)
- GV hdẫn HS làm bài
*Bài1: Tính
- Dựa vào mối quan hệ phép công, phép trừ làm bài.
Chữa: 1 HS khác nxét, gv đánh giá.
Bài 2: Số
Chữa: - HS khác nxét.
- GV đánh giá
* Bài 3: Tính:
- Cho HS nêu cách làm phép tính:
2 + 6 - 2 =
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS đọc kết quả bài làm.
* Bài 4: Viết phép tính thích hợp:
- Cho HS quan sát tranh nêu thành bài toán
- Viết phép tính thích hợp vào ô trống.
8 - 3 = 5 8 - 2 = 6
- Yêu cầu học sinh đổi chéo bài kiểm tra.
3.Củng cố - Dặn dò : (5 phút)
- Trò chơi : truyền điện, GV hdẫn HS chơi.
- Gv nxét giờ học.
Lớp viết bảng con.
- HS mở sách thực hành (trang 95)
- 3 HS làm bài trên bảng.
- HS tự làm
- 3 HS làm trên bảng
- 2 HS làm trên bảng.
- Thực hiện từu trái sang phải.
- 3 HS làm bài trên bảng.
- HS tự làm bài.
- 1 HS nêu.
- HS làm bài
- HS đổi chéo bài kiểm tra
-Bồi dưỡng Tiếng Việt (2D) TIẾT 13: LUYỆN TẬP CÂU KIỂU AI LÀM GÌ ?
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Rèn kĩ năng viết câu theo mẫu Ai làm gì ?
- Viết được đoạn văn giới thiệu về gia đình em
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng viết câu
3 Thái độ
- HS yêu thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: Giáo án
- HS: Vở ô li
III Hoạt động dạy học
Trang 8A Ổn định tổ chức (1p)
- GV ổn định lớp
B Nội dung (34p)
1 Giới thiệu bài
2 Thực hành
- GV hướng dẫn HS làm một số bài tập sau:
+ Bài tập 7 (Tr 29) sách bồi dưỡng TV2
- GV gợi ý cho HS
- Yêu cầu làm vào vở
- Một số HS lên bảng làm
- Một số HS đọc bài làm trước lớp
- Nhận xét, chữa bài
- GV chốt kiến thức
- Giải thích cách sử dụng dấu câu trong các
câu đã điền
C Củng cố dặn dò (5p)
- Tiết học hôm nay ôn lại kiến thức gì?
- GV nhận xét giờ học, dặn dò về nhà xem lại
bài
- Lớp thực hiện
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS lắng nghe
- HS làm vào vở
- Một số HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài
- HS nêu
- HS lắng nghe
-Giảng:Thứ 4/12/12/2018
Đạo đức: Đã soạn thứ 3/11/12/2018
TN&XH: Đã soạn thứ 3/11/12/2018
BDT: Đã soạn thứ 2/10/12/2018
KHOA HỌC (4A) BÀI 27: MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi,…
- Biết đun sôi nước trước khi uống
- Biết diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
* GDBVMT: Nêu cho học sinh biết được một số cách làm sạch nước.
- Có ý thức sử dụng nước sạch trong sinh hoạt hàng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Hình trang 56, 57 SGK Phiếu học tập (đủ dùng theo nhóm)
- Mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A) Ổn định: 1’
B) Kiểm tra bài cũ: 4’
Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
- Vì sao nguồn nước bị nhiễm bẩn?
- Nguồn nước bị nhiễm bẩn ảnh hưởng như
thế nào đến sức khoẻ con người?
- Giáo viên nhận xét
- Hát tập thể
- Học sinh trả lời trước lớp
- Học sinh cả lớp theo dõi nhận xét
Trang 9C) Dạy bài mới:
1, Giới thiệu bài: 1’
2,Hoạt động 1: 8’ Tìm hiểu một số cách
làm sạch nước
- Giáo viên nêu câu hỏi với cả lớp: kể ra một
số cách làm sạch nước mà gia đình hoặc địa
phương bạn đã sử dụng
- Sau khi học sinh phát biểu, giáo viên giảng:
thông thường có 3 cách làm sạch nước
a) Lọc nước:
- Bằng giấy lọc, bông…lót ở phễu
- Bằng sỏi, cát, than, củi…đối với bể lọc
- Lọc nước có tác dụng gì?
b) Khử trùng nước
- Để diệt vi khuẩn, người ta có thể pha vào
nước những chất khử trùng như nước gia-ven
Tuy nhiên, chất này thường làm nước có mùi
hắc
- Khử trùng nước có tác dụng gì?
c) Đun sôi
- Hàng ngày các em uống loại nước nào?
- Đun sôi nước có tác dụng gì?
Đun nước cho tới khi sôi, để thêm chừng 10
phút, phần lớn vi khuần chết hết Nước bốc
hơi mạnh, mùi nước khử trùng cũng hết
- Giáo viên nêu câu hỏi với cả lớp: kể tên các
cách làm sạch nước ?
- Tác dụng của từng cách?
- Nhận xét, bổ sung và chốt lại sau mỗi câu
3, Hoạt động 2: 8’ Thực hành lọc nước
- Giáo viên chia nhóm và hướng dẫn làm thực
hành, thảo luận theo các bước trong SGK
trang 56
+ Nguyên tắc chung của lọc nước đơn giản
là gì?
+ Kết quả của lọc nước?
+ Sau khi lọc, nước có thể dùng để uống
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh nhớ lại và trả lời trước lớp
- Lọc nước có tác dụng: tách các chất không bị hoà tan ra khỏi nước
- Khử trùng nước có tác dụng diệt được hầu hết các vi khuẩn nhưng nước có mùi hắc
- Hàng ngày các em uống nước đã đun sôi
- Đun sôi nước chừng 10 phút, phần lớn vi khuần chết hết Nước bốc hơi mạnh, mùi nước khử trùng cũng bay hết
- Học sinh trả lời: Có 3 cách làm
sạch nước đó là: Lọc nước, khử
trùng nước, đun sôi nước
- Học sinh nêu tác dụng của từng cách
- Nhận xét, bổ sung và chốt lại
- Học sinh hình thành nhóm, nhận yêu cầu và thực hành theo nhóm
+ Than củi có tác dụng hấp thụ những mùi lạ và màu trong nước Cát, sỏi có tác dụng lọc những chất không hoà tan
+ Kết quả là nước đục trở thành nước trong, nhưng phương pháp này không làm chết được các vi khuẩn gây bệnh có trong nước
+ Sau khi lọc, nước chưa dùng để
Trang 10ngay được không? Ta phải làm gì?
- Mời đại diện các nhóm trình bày sản phẩm
nước đã được lọc và kết quả thảo luận
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
4, Hoạt động 3: 9’ Tìm hiểu quy trình sản
xuất nước sạch
Làm việc theo nhóm
- Giáo viên chia nhóm và yêu cầu các nhóm
đọc các thông tin trong SGK trang 57 và trả
lời vào phiếu học tập
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm nhỏ và
phát phiếu học tập cho các nhóm
- Mời một số học sinh lên trình bày
- Nhận xét, bổ sung, chữa bài
- Yêu cầu học sinh đánh số thứ tự vào cột các
giai đoạn của dây chuyền sản xuất nước sạch
và nhắc lại dây chuyền này theo đúng thứ tự
Kết luận của giáo viên: Quy trình sản xuất
nước sạch của nhà máy nước
5, Hoạt động 4: 5’ Sự cần thiết phải đun
sôi nước
Làm việc cả lớp
- GV nêu các câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Nước đã được làm sạch bằng các cách lọc
nước, khử trùng nước, đã uống ngay được
chưa? Tại sao?
+ Muốn có nước uống được chúng ta phải
làm gì? Tại sao?
Giáo viên kết luận : Nước được sản xuất từ
nhà máy đảm bảo được 3 tiêu chuẩn: khử sắt,
loại các chất không tan trong nước và khử
trùng Lọc nước bằng cách đơn giản chỉ mới
uống ngay được Ta phải đun sôi nước
- Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm nước đã được lọc và kết quả thảo luận
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Các nhóm đọc thông tin trong SGK trang 57 và trả lời vào phiếu học tập
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc theo yêu cầu của phiếu học tập
- Một số học sinh lên trình bày
- Nhận xét, bổ sung, chữa bài
- Học sinh nêu quy trình sản xuất nước sạch
Lấy nước từ nguồn nước bằng máy bơm
Loại chất sắt và những chất không hoà tan trong nước bằng dàn khử sắt và bể lắng
Tiếp tục loại các chất không tan trong nước bằng bể lọc
Khử trùng bằng nước gia-ven
Nước đã được khử sắt, sát trùng
và loại trừ các chất bẩn khác được chứa trong bể
Phân phối nước cho người tiêu dùng bằng máy bơm
+ Nước đã được làm sạch bằng các cách lọc nước, khử trùng nước, chưa uống ngay được vì còn các vi khuẩn gây bệnh và mùi hắc của nước khử trùng
+ Muốn có nước uống được chúng
ta phải đun sôi nước trước khi uống
để diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
- Học sinh theo dõi