1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 5 - Tuần 14

19 373 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc chuỗi ngọc lam; Toán: Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà kết quả là một số thập phân; Đạo đức: Tôn trọng phụ nữ
Chuyên ngành Tập đọc; Toán; Đạo đức
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 196,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toán Tiết 66: chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng tìm đợc là một số thập phân I.. Mục tiêu Giúp HS: - Hiểu đợc quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng

Trang 1

Tuần 10

thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010

Sáng Tập đọc

Tiết 27: chuỗi ngọc lam

I Mục tiêu

- Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài Biết đọc phân biệt lời các nhận vật, thể hiện đúng tính cách từng nhân vật : cô bé ngây thơ hồn nhiên ; chú Pi- e nhân hậu, tế nhị; chị cô

bé ngay thẳng, thật thà

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi ba nhân vật trong chuyện là những con ngời có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho ngời khác

- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS

II Đồ dùng dạy học

- GV:Tranh ảnh minh hoạ trong SGK, bảng phụ – HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

- HS đọc bài Trồng rừng ngập mặn và nêu nội dung của bài.

- GV nhận xét ghi điểm

* Giới thiệu bài

HĐ2: Luyện đọc

- HS đọc tiếp nối (3 lợt) GV kết hợp sửa sai và giúp HS hiểu một số từ ngữ trong bài:

giáo đờng.

- HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu toàn bài

HĐ3: Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi GV bổ sung kết hợp giảng bài.

* Câu 1: Cô bé mua chuỗi ngọc để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Đó là ngời chi đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất

* Câu 2: Cô bé không có đủ tiền mua chuỗi ngọc Chi tiết: cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất ghi giá tiền

* Câu3: Chị của cô bé tìm gặp Pi- e để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc ở tiệm; chuỗi ngọc có đúng là ngọc thật không; Pi- e bán chuỗi ngọc cho cô bé với giá bao nhiêu ?

* Câu 4: Các nhân vật trong truyện đều là những ngời nhân hậu, tốt bụng

- HS rút ra nội dung bài – GV bổ sung ghi bảng

* Nội dung : Ca ngợi ba nhân vật trong truyện là những con ngời có tấm lòng nhân

hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho ngời khác.

HĐ4: Hớng dẫn HS đọc diễn cảm.

- GV hớng dẫn giọng đọc của các nhân vật Tổ chức cho HS đọc diễm cảm toàn bài theo cách phân vai

- HS luyện đọc theo nhóm

- HS thi đọc diễn cảm Cả lớp bình chọn nhóm đọc hay nhất GV nhận xét ghi điểm

HĐ5: Củng cố, dặn dò

- HS nhắc lại ND bài GV nhận xét giờ học

- Hớng dẫn HS về chuẩn bị bài sau Hạt gạo làng ta

Trang 2

Toán Tiết 66: chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà

thơng tìm đợc là một số thập phân

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Hiểu đợc quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng tìm đợc là một số thập phân

- Bớc đầu thực hiện đợc phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng tìm đợc là một số thập phân

- Rèn t thế tác, phong học tập cho HS

II Đồ dùng dạy học - GV: Bảng học nhóm – HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

HĐ1: Kiểm tra bài cũ - HS chữa bài tập 3.

* Giới thiệu bài.

HĐ2: Hớng dẫn HS thực hiện phép chia

- GV nêu ví dụ 1 rồi hớng dẫn HS nêu phép tính giải bài toán và hớng dẫn HS thực hiện phép chia theo các bớc nh GSK

27 4

30 6,75

20

0

Vậy 27 : 4 = 6,75 (m)

- GV nêu ví dụ 2 và hớng dẫn HS viết số 43 thành số thập phân sau đó thực hiện phép chia : 43,0 : 52 = 0,82 - Gọi HS nêu nhận xét và phát biểu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng tìm đợc là một số thập phân - GV nêu quy tắc và cho một số HS nhắc lại HĐ3: Thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính - HS làn bài cá nhân theo dãy Đại diện HS trình bày bài Cả lớp thống nhất kết quả

a) 12 5 23 4 882 36

20 2,4 30 5,75 162 24,5

0 20 180

0 0

Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài và làm bài vào vở HS chữa bài, cả lớp thống nhất kết quả Bài giải

Số vải để may một bộ quần áo là: 70 : 25 = 2,8 (m) Số vải để may 6 bộ quần áo là: 2,8 x 6 = 16,8 (m) Đáp số: 16,8 m HĐ4: Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học, tuyên dơng HS Hớng dẫn về nhà học bài, chuẩn bị bài sau Đạo đức Tiết 14: Tôn trọng phụ nữ (T1) I.Mục tiêu Học xong bài này, HS biết: - Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao cần tôn trọng phụ nữ. - Trẻ em có quyền đợc đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái - Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hằng ngày II Tài liệu và ph ơng tiện GV: tranh minh họa trong SGK – HS: sgk, thẻ màu III Các hoạt động dạy học

HĐ1: Tìm hiểu thông tin (trang 22, SGK)

Trang 3

* Mục tiêu: HS biết những đóng góp của ngời Phụ nữ Việt Nam trong gia đình và ngoài

xã hội

* Cách tiến hành

- GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm

- Các nhóm chuẩn bị Đại diện từng nhóm lên trình bày Các nhóm khác nhận xét,

bổ xung ý kiến

GVKL: Bà Nguyễn Thị Định, Bà Nguyễn Thị Trâm, chị Nguyễn Thuý Hiền và bà

mẹ trong bức ảnh “Mẹ địu con làm nơng” đều là những ngời phụ nữ không chỉ có vai trò quan trọng trong gia đình mà còn góp phần rất lớn vào công cuộc đấu tranh bảo vệ

và xây dựng đất nớc ta, trên các lĩnh vực quân sự, khoa học, thể thao, kinh tế

- GV mời 1-2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK

HĐ2: Làm bài tập 1, SGK.

* Mục tiêu: HS biết các hành vi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ, sự đối xử bình đẳng giữa

trẻ em trai và trẻ em gái

* Cách tiến hành

- GV giao nhiệm vụ cho HS

- HS làm việc cá nhân GV mời một số HS trình bầy ý kiến

- GV kết luận: +) Các việc làm biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ là (a), (b)

+) Các việc làm biểu hiện thái độ cha tôn trọng phụ nữ (c), (d)

HĐ3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2, SGK)

* Mục tiêu: HS biết đánh giá và bày tỏ thái độ tán thành với các ý kiến tôn trọng phụ

nữ, biết giải thích lí do vì sao tán thành hoặc không tán thành ý kiến đó

* Cách tiến hành

- GV nêu yêu cầu của bài tập 2 và hớng dẫn HS cách thức bày tỏ thái độ thông qua việc giơ thẻ màu

- GV lần lựơt nêu từng ý kiến, HS cả lớp bày tỏ thái độ theo quy ớc

- GV mời một số HS giải thích lý do, cả lớp lắng nghe và bổ sung (nếu cần)

- GV kết luận: +) Tán thành với các ý kiến (a), (d)

+) Không tán thành với các ý kiến (b),(d),(c) vì các ý kiến này thể hiện sự thiếu tôn trọng phụ nữ

HĐ4: Hoạt động tiếp nối

- Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một ngời phụ nữ mà em kính trọng, yêu mến (có thể là bà, mẹ, chị gái, cô giáo hoặc một phụ nữ nổi tiếng trong xã hội)

- Su tầm các bài thơ,bài hát ca ngợi ngời phụ nữ nói chung nhiều ngời phụ nữ Việt Nam nói riêng

Sáng: toán

Tiết 67: Luyện tập

I- Mục tiêu

Giúp HS:

- Củng cố và rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thơng tìm đợc là một số thập phân

- Rèn t thế tác, phong học tập cho HS

II- Đồ dùng dạy- học

- GV: Bảng học nhóm

- HS: SGK, bảng con

III- Các hoạt động dạy- học

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

- Nêu cách chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng tìm đc là một số thập phân?

* Giới thiệu bài

HĐ3: Thực hành

Bài 1: HS đọc, nêu yêu cầu GV giao việc, HS làm bài theo cặp Đại diện HS trình bày bài, nhận xét Thống nhất kết quả đúng Kết hợp củng cố các phép tính dối với STP, tính giá trị biểu thức

Trang 4

* Kết quả: a) 16,01 b) 1,89 c) 1,67 d) 4,38.

Bài 2: Tính rồi so sánh kết quả tính

- HS nêu yêu cầu, GV giao việc HS làm cá nhân, trình bày, nhận xét thống nhất bài làm đúng

- GV cho HS quan sát nhận xét giá trị các biểu thức rút ra cách nhân nhẩm một

số với 0,4; 1,25; 2,5

a) 8,3 x 0,4 = 3,32

b) 4,2 x 1,25 = 5,25

c) 0,24 x 2,5 = 0,6

8,3 x 10 : 25 = 3,32 4,2 x 10 : 8 = 5,25 0,24 x 10 : 4 = 0,6 Bài 3: HS đọc, nêu yêu cầu GV giao việc, HS làm bài vào vở GV chấm chữa bài Củng

cố tính chu vi và diện tích hình chữ nhật

Bài giải

Chiều rộng mảnh vờn hình chữ nhật là:

24 x

5

2

= 9,6 (m) Chu vi mảnh vờn hình chữ nhật là:

(24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m) Diện tích mảnh vờn hình chữ nhật là:

24 x 9,6 = 230,4 (m2)

Đáp số: 67,2m và 230,4m 2 HĐ3: Củng cố, dặn dò

- Hệ thống nội dung bài học

- Dặn dò học sinh học tập, chuẩn bị cho giờ học sau BTVN: 4

Khoa học Tiết 27: gốm xây dựng: gạch, ngói

I Mục tiêu

Sau bài học, HS biết:

- Kể tên đợc một số đồ gốm Phân biệt gạch, gói với các loại đồ sành sứ

- Nhận biết một số tính chất của gạch, ngói

- Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng

- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS

II Đồ dùng dạy học

- GV: tranh ảnh về đồ gốm, một vài viên gạch, ngói khô, chậu nớc - HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

HĐ1: Kiểm tra bài cũ - Nêu ích lợi của đá vôi ?

* Giới thiệu bài

HĐ2: Thảo luận

* Mục tiêu: - HS kể tên đợc một số đồ gốm

* Cách tiến hành

- Bớc 1: Làm việc theo nhóm trả lời câu hỏi: Tất cả các loại đồ gốm đều đợc làm bằng gì ? Gạch, ngói khác đồ sành sứ ở điểm nào ?

- Bớc 2: Làm việc cả lớp Một số HS trình bày ý kiến trớc cả lớp, HS khác bổ sung

*GV KL: Tất cả đồ gốm đều đợc làm bằng đất sét Gạch, ngói hoặc nồi đất, đợc làm từ đất sét, nung ở nhiệt độ cao và không tráng men Đồ sành sứ đều là những đồ gốm đợc tráng men.

HĐ3: Quan sát

* Mục tiêu: - HS nêu đợc công dụng của gạch, ngói.

* Cách tiến hành

- Bớc 1: Làm việc theo nhóm dới sự điều khiển của nhóm trởng

+) HS quan sát các hình từ hình 1 đến hình 4 và nêu công dụng của từng loại gạch, ngói có trong các hình

- Bớc 2: Các nhóm trình bày kết quả làm việc Các nhóm khác nhận xét bổ sung

* GVKL: Có nhiều loại gạch, ngói Gạch dùng để xây tờng, lát sân, lát vỉa hè, lát sàn nhà ngói dùng để lợp mái nhà.

HĐ4: Thực hành

Trang 5

* Mục tiêu:

HS làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của gạch, ngói

* Cách tiến hành

- Bớc 1: HS làm việc theo nhóm

+) Quan sát viên gạch, ngói và nêu nhận xét Thả viên gạch, ngói vào nớc và nhận xét có hiện tợng gì xảy ra, giải thích hiện tợng đó

- Bớc 2: HS trình bày kết quả làm việc HS khác nhận xét bổ sung

*GVKL: Gạch, ngói thờng xốp, có những lỗ nhỏ li ti chứa không khí và dễ vỡ Vì vậy cần phải lu ý khi vận chuyển để tránh bị vỡ

HĐ5: Củng cố dặn dò

- GV hệ thống bài Liên hệ thực tế HS đọc bài học trong SGK

- Nhận xét giờ học nhắc, HS chuẩn bị bài sau

luyện từ và câu Tiết 27: ôn tập về từ loại

I.Mục tiêu

Giúp HS:

- Nhận biết đợc danh từ chung, danh từ riêng và đại từ xng hô có trong đoạn văn

- Nêu đợc quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học

- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS

II.Đồ dùng dạy học

- GV: bảng phụ

- HS: SGK, vở bài tập TV

III.Các hoạt động dạy học

HĐ1: Kiểm tra bài cũ - HS đặt câu với một cặp quan hệ từ mà em biết.

- GV nhận xét ghi điểm

* Giới thiệu bài.

HĐ2: Hớng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: - HS đọc yêu cầu và nội dung

- Chị ! Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào Chị – Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào – Chị… – Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào – Chị… … Chị là chị gái của em nhé ! Tôi nhìn em cời trong hai hàng nớc mắt kéo vệt trên má:

- Chị sẽ là chị của em mãi mãi !

Nguyên cời rồi đa hai tay lên quệt má Tôi chẳng buồn lau mặt nữa Chúng tôi đứng

nh vậy nhìn ra phía xa sáng rực ánh đèn màu, xung quanh là tiếng đàn, tiếng hát khi

xa, khi gần chào mừng mùa xuân Một năm mới bắt đầu.

- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi để hoàn thành bài tập

- HS phát biểu ý kiến, cả lớp bổ sung GV ghi bảng

+) DT riêng: Nguyên

+) DT chung: giọng, chị gái, hàng nớc mắt, vệt, má, chị, tay, má mặt, phía

Bài 2: - HS đọc yêu cầu và nối tiếp nhau phát biểu GV nhận xét và bổ sung:

- Khi viết tên ngời, tên địa lý Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó

- Khi viết tên ngời tên địa lí nớc ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng đó cần có gạch nối

- Những tên riêng nớc ngoài đợc phiên âm theo âm Hán Việt thì viết hoa giống nh cách viết hoa tên riêng Việt Nam

Bài 3: HS đọc yêu cầu và tự làm bài vào vở HS phát biểu GV nhận xét bổ sung

Các đại từ xng hô có trong đoạn văn: chị, em, tôi, chúng tôi.

Bài 4: HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở GV chấm chữa bài

a) Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào

b) Một năm mới bắt đầu

c) Chị là chị gái của em nhé !

d) Chị là chị gái của em mãi mãi

HĐ3: Củng cố, dặn dò

- Giáo viên hệ thống nội dung bài, nhận xét giờ học

Trang 6

- Hớng dẫn HS về nhà ôn bài.

kĩ thuật Tiết 14: cắt, khâu, thêu tự chọn (T)

I- Mục tiêu

Giúp HS:

- Cắt, khâu, thêu, trang trí một sản phẩm tự chọn và hoàn thiện sản

phẩm.

- Rèn luyện sự khéo léo của đôi tay và khả năng sáng tạo HS yêu thích, tự hào với sản phẩm do mình làm ra.

- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS.

II- Đồ dùng dạy- học

- GV: Một số sản phẩm khâu, thêu đã học

- HS: sgk, bộ khâu thêu.

III- Các hoạt động dạy- học

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra dụng cụ của HS.

* Giới thiệu bài.

HĐ2: HS thực hành làm sản phẩm tự chọn

- GV kiểm tra sự chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ thực hành của HS.

- Phân chia vị trí cho các nhóm thực hành.

- HS thực hành và hoàn thiện sản phẩm.

- HS thực hành thêu trang trí, khâu các bộ phận của sản phẩm để hoàn thiện sản phẩm đúng thời gian.

- GV quan sát uốn nắn, chỉ dẫn thêm cho những HS làm cha đúng hoặc còn lúng túng.

- Tổ chức cho HS trng bày sản phẩm theo nhóm.

- GV nhắc lại yêu cầu của sản phẩm để HS dựa vào đó đánh giá.

- Cử 2 – 3 HS lên đánh giá sản phẩm của các nhóm.

- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS theo hai mức hoàn thành (A) và cha hoàn thành (B) Những HS hoàn thành sản phẩm trớc thời gian, sản phẩm đúng kĩ thuật, đẹp đợc đánh giá ở mức hoàn thành tốt (A+).

HĐ4: Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét ý và kết quả thực hành của HS.

- Hớng dẫn HS về chuẩn bị bài Lợi ích của việc nuôi gà.

Chiều: toán (Luyện tập)

luyện tập tiết 67

I.Mục tiêu

- Giúp HS củng cố quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà thơng tìm đợc là số thập phân

- Củng cố về giải bài toán có lời văn liên quan phép chia

- Rèn t thế tác phong học tập cho HS

II.Đồ dùng dạy học GV: Phấn màu, bảng phụ – HS: vở bài tập toán

II Các hoạt động dạy học

HĐ1: Giới thiệu bài.

Trang 7

HĐ2: Hớng dẫn HS luyện tập

Bài 1 : Tính

- HS làm bài cá nhân 3 HS nêu trình bày bài trên bảng Cả lớp nhận xét và thống nhất kết quả đúng

a) 60 : 8 x 2,6

= 75 x 2,6

= 19,5

b) 480 : 125 : 4 = 3,84 : 4 = 0,96

c) (75 + 45) : 75 = 120 : 75 = 1,6

Bài 2 : Một mảnh vờn hình chữ nhật có chiều dài 26m, chiều rộng bằng

5

3

chiều dài.Tính chu vi và diện tích của mảnh vờn hình chữ nhật đó

- HS làm bài cá nhân, 1 HS làm bảng phụ HS trình bày bài trên bảng Cả lớp nhận xét và thống nhất kết quả đúng

Bài giải

Chiều rộng của mảnh vờn hình chữ nhật là:

26 x

5

3

= 15,6 (m) Chu vi của mảnh vờn hình chữ nhật là:

(26 + 15,6) x 2 = 83,2 (m)

Diên tích của mảnh vờn hình chữ nhật là:

26 x 15,6 = 405,6 (m2)

Đáp số: Chu vi: 83,2 m ; Diên tích: 405,6 m2

Bài 3: Một ô tô trong 3 giờ đầu, mỗi giờ chạy đợ 39km; trong 5 giờ sau, mỗi giờ chạy

đợc 35km Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đó chạy đợc bao nhiêu ki-lô-mét ?

- HS làm bài vào vở GV chấm và chữa bài

Bài giải

3 giờ đầu ô tô đó chạy đợc số km là:

39 x 3 = 117 (km)

5 giờ sau ô tô đó chạy đợc số km là:

35 x 5 = 175 (km)

Trung bình mỗi giờ ô tô đó chạy đợc số km là:

(117 + 175) : (3 + 5) = 36,5 (km)

Đáp số: 36,5 km

HĐ3: Củng cố dăn dò

- GV hệ thống nội dung Nhận xét giờ học và hớng dẫn về nhà

Kể chuyện Tiết 14: pa – xtơ và en bé xtơ và en bé

I.Mục tiêu

1- Rèn kỹ năng nói:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại đ ợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Pa-xtơ và em bé bằng lời của mình

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu thơng con ngời hết mực của bác sĩ Pa-xtơ đã khiến ông cống hiến đợc cho loài ngời một phát minh khoa học lớn lao

2- Rèn kỹ năng nghe:

- Lắng nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện

- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời bạn

3- Rèn t thế tác phong học tập cho HS

II Đồ dùng dạy học

- GV:Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

HĐ1: Kiểm tra bài cũ.

Trang 8

- Học sinh kể lại một việc làm tốt (hoặc một hành động dũng cảm) bảo vệ môi tr-ờng em đã làm hoặc đã chứng kiến

- GV nhận xét ghi điểm

* Giới thiệu bài

HĐ2: GV kể chuyên

- G kể lần 1 Kể xong, viết lên bảng các tên riêng, từ mợn nớc ngoài: bác sĩ Lu-i Pa-xtơ, cậu bé Giô-dép, thuốc vắc-xin

- GV kể giới thiệu ảnh Pa-xtơ (1822 – 1895)

- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào 6 tranh minh hoạ phóng to HS nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ

HĐ3: Hớng dẫn HS kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

a) Kể chuyện trong nhóm: HS kể lại từng đoạn câu chuyện theo nhóm 2 em hoặc

3 em Sau đó kể toàn bộ câu chuyện, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

b) Thi kể trớc lớp:

- Vài tốp HS nối tiếp nhau thi kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

- HS đại diện 3 nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện

- Học sinh trao đổi về ý nghĩa câu chuyện bằng hình thức phỏng vấn nhau những vấn đề xung quanh nội dung câu chuyện

- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm Bình chọn ngời kể chuyện hay và hấp dẫn nhất

HĐ4: Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân; Chuẩn bị nội dung cho tiết kể chuyện tuần 15: Nhớ lại một câu chuyện đã nghe, tìm đọc một câu chuyện nói về những ngời đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân

Thứ t ngày 24 tháng 11 năm 2010

Sáng

Tập đọc Tiết 28: hạt gạo làng ta

I Mục tiêu

- Đọc lu loát bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng,tình cảm tha thiết

- Hiểu ý nghĩa bài thơ : Hạt gạo đợc làm nên từ mồ hôi công sức của cha mẹ, của các bạn thiếu nhi là tấm lòng của hậu phơng góp phần vào chiến thắng của tiền tuyến trong thời kì kháng chiến chống Mỹ cứu nớc

- Học thuộc lòng bài thơ Rèn t thế tác phong học tập cho HS

II Đồ dùng dạy học - GV:tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ – HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

HĐ1: Kiểm tra bài cũ - Gọi HS đọc bài Chuỗi ngọc lam và nêu nội dung bài.

- GV nhận xét ghi điểm

- Giới thiệu bài

HĐ2: Luyện đọc

- HS 5 em nối tiếp nhau đọc bài (3lợt) GV kết hợp sửa sai và giúp HS hiểu nghĩa

các từ khó: Kinh Thầy, hào giao thông, trành.

- HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ

HĐ3: Tìm hiểu bài:

- HS đọc bài, trao đổi trả lời các câu hỏi trong SGK HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến GV kết hợp giảng bài

* Câu 1(SGK/140): Hạt gạo đợc làm lên từ tinh tuý của đất; của nớc; và công lao của con ngời, của cha mẹ

* Câu 2(SGK/140): Giọt mồ hôi sa; Những tra tháng sáu; Nớc nh ai nấu; Chết cả cá cờ; Cua ngoi lên bờ; Mẹ em xuống cấy

* Câu 3(SGK/140): Thiếu nhi đã thay cha anh ở chiến trờng gắng sức lao động Hình ảnh các bạn chống hạn vục mẻ miệng gầu, bắt sâu lúa cao rát mặt, gánh phân

Trang 9

quang trành quết đất là những hình ảnh cảm động, nói lên nỗ lực của thiếu nhi, dù nhỏ

và cha quen lao động vẫn cố gắng đóng góp công sức để làm ra hạt gạo

* Câu 4(SGK/140): Hạt gạo đợc gọi là “ hạt vàng ” vì hạt gạo rất quý Hạt gạo đợc làm nên nhờ đất, nhờ nớc, nhờ công sức của cha mẹ, của các bạn thiếu nhi

- HS nêu nội dung bài HS – GV bổ sung ghi bảng

Nội dung : Hạt gạo đợc làm nên từ mồ hôi công sức của cha mẹ, của các em thiếu nhi là tấm lòng của hậu phơng góp phần vào chiến thắng của tiền tuyến trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nớc.

HĐ4: Hớng dẫn HS đọc diễn cảm

- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm, thể hiện đúng nội dung của từng khổ thơ, cả bài

- HS luyện đọc theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn đọc hay nhất GV ghi điểm

HĐ5: Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- HS về nhà đọc lại bài Chuẩn bị bài : Buôn Ch Lênh đón cô giáo.

Toán Tiết 68: chia một số tự nhiên cho một số thập phân

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết cách thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân bằng cách

đ-a về phép chiđ-a các số tự nhiên

- Vận dụng giải các bài toán có lời văn

- Rèn t thế tác, phong học tập cho HS

II Đồ dùng dạy học - GV: Bảng học nhóm – HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

HĐ1: Kiểm tra bài cũ - HS chữa bài tập số 4/68.

* Giới thiệu bài.

HĐ2: Hớng dẫn HS thực hiện phép chia một tự nhiên cho một số thập phân

quả Gọi 2 HS lên tính và nêu kết quả của (25 x5 ) : (4 x 5 )

- HS rút ra kết luận : Khi nhân số bị chia và số chia với cùng một số khác 0 thì

th-ơng không thay đổi.

- GV nêu ví dụ 1: 57 : 9,5 = ? GV hớng dẫn HS làm từng bớc, HS làm ra nháp

- Gọi một số học sinh nêu miệng các bớc, GV cần nhấn mạnh chuyển phép chia

57 :9,5 thành phép chia 570 :95

570 9,5 * Phần thập phân của 9,5 có một chữ số

0 6(m) * Viết thêm một chữ số 0 vào bên phải 57(SBC) đợc 570; bỏ dấu phẩy ở số 9,5 đợc 95

- Thực hiện phép chia 570 :95 Vậy 57 :9,5 = 6(m)

- Tơng tự GV nêu ví dụ 2: 99 : 8,25 = ?

HS lên bảng đặt tính rồi tính kết quả và rút ra nhận xét cách làm HS khác nhận xét kết quả của bạn

- HS qua 2 ví dụ rút ra quy tắc, GV chốt lại và yêu cầu một số HS nhắc lại quy tắc SGK trang (71)

HĐ3: Luyện tập

Bài 1: Đặt tính rồi tính

- HS làm bài cá nhân 3 HS trình bày bài trên bảng, HS và GV nhận xét, chữa bài a) 70 3,5 b) 7020 7,2 c) 90 4,5 d )200 12,5

0 2 540 97,5 0 2 0750 0,16

360 0

0

Bài 3: - HS đọc đề bài và làm bài vào vở 1 HS làm bảng phụ và trình bày trên bảng Cả lớp nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Bài giải

1 m thanh sắt đó cân nặng là: 16 x 0,8 = 20 (kg)

Trang 10

Thanh sắt cùng loại dài 0,18 m cân nặng là: 20 x 0,18 = 3,6 (kg)

Đáp số: 3,6 kg.

HĐ4: Củng cố, dặn dò

- GV hệ thống bài Nhận xét tiết học

- Hớng dẫn về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Tập làm văn

Tiết 27: làm biên bản cuộc họp

I

Mục tiêu

- HS hiểu thế nào là biên bản cuộc họp; thể thức của biên bản, nội dung, tác dụng của biên bản; trờng hợp cần lập biên bản, trờng hợp nào không cần lập biên bản

- Biết làm biên bản cuộc họp

- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi vắn tắt nội dung cần ghi nhớ của bài học và nội dung bài tập 2

- HS: SGK, vở bài tập TV

III Các hoạt động dạy học

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS đọc đoạn văn tả ngoại hình của một ngời em thờng gặp

* Giới thiệu bài

HĐ2: Nhận xét

- Một học sinh đọc nội dung BT1 Một học sinh đọc yêu cầu của BT2

- HS đọc, trao đổi cùng bạn, trả lời lần lợt 3 câu hỏi của BT2

- Đai diện các nhóm trình bày kết quả trao đổi trớc lớp GV nhận xét, kết luận:

a) Chi đội lớp 5A ghi biên bản cuộc họp để nhớ sự việc đã xảy ra, ý kiến của mọi

ng-ời, những điều đã thống nhất…

b) * Cách mở đầu biên bản có điểm giống, điểm khác cách mở đầu đơn là:

- Giống: có quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản.

- Khác: biên bản không có tên nơi nhận (kính gửi) ; thời gian, địa điểm làm biên bản ghi ở phần nội dung.

* Cách kết thúc biên bản có điểm giống, điểm khác cách kết thúc đơn:

- Giống: có tên, chữ kí của ngời có trách nhiệm.

- Khác: biên bản cuộc họp có 2 chữ kí, không có lời cảm ơn nh đơn.

c) Nêu tóm tắt những điều cần ghi vào biên bản:

- Thời gian, địa điểm, thành phần tham dự ; chủ toạ, th ký, nội dung họp, chữ ký của chủ tịch và th ký.

HĐ3: Ghi nhớ

- HS rút ra ghi nhớ nh SGK 3 – 4 HS đọc nội dung phần ghi nhớ

HĐ4: Luyện tập

Bài 1: HS đọc nội dung BT1 HS trao đổi cùng bạn để trả lời câu hỏi GV kết luận:

+) Trờng hợp cần ghi biên bản ( a, c, e, g )

+) Trờng hợp không cần ghi biên bản ( b, d )

Bài 2: Đặt tên cho các biên bản ghi ở BT1

- HS tự đặt tên và nối tiếp nhau phát biểu HS và GV nhận xét bổ sung thống nhất tên

từng biên bản : Biên bản đại hội chi đội; Biên bản bàn giao tài sản; Biên bản xử lí vi phạm pháp luật về goa thông; Biên bản xử lí việc xây dựng nhà trái phép.

HĐ5: Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ thể thức trình bày biên bản cuộc họp, nội dung ghi biên bản cuộc họp, chuẩn bị bài sau

Chiều

luyện từ và câu Tiết 28: ôn tập về từ loại

I.Mục tiêu

Giúp HS:

Ngày đăng: 26/10/2013, 07:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w