Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của bài: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn.. Kĩ năng: Đọc trơn cả bài[r]
Trang 1Ngµy so¹n: 26/10/2017 TuÇn 08
vi hình chữ nhật, giải toán có lời văn
2 Kĩ năng: Thực hiện nhanh các phép tính bằng cách thuận tiện
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận trong tính toán Biết vận dụng kiến thứctoán học trong cuộc sống
II Đồ dùng dạy học:
- SGK, VBT, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
+ 1 HS lên chữa bài 3 tiết trước
+ HS ở dưới lớp phát biểu về tính
chất kết hợp của phép cộng
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu của tiết học
2.2 HD HS làm bài tập: (30p)
Bài 1: Đặt tính rồi tính tổng:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Bài có mấy yêu cầu?
3 046 535 9 210 7 652
7 289 5 078 49 672 123 879-HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện
Trang 2- HS đọc nội dung bài toán, phân
tích yêu cầu của đề bài
+ Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
- GV tóm tắt lên bảng
- Hướng dẫn HS làm : Sau 1 năm
tăng bao nhiêu người? Sau 1 năm
nữa tăng thêm bao nhiêu người
nữa? Vậy sau 2 năm tăng thêm bao
408 + 85 + 92 = ( 408 + 92 ) + 85 = 500 + 85 = 585
b) 789 + 285 + 15 = 789 + ( 285 + 15 )
= 789 + 300 = 1 089
448 + 594 + 52 = ( 448+52 ) + 594 = 500 + 594 = 1094
677 + 969 + 123 = ( 677 + 123 ) + 969 = 800 + 969 = 1 769
79 + 71 = 150 ( người )
b) Sau hai năm số dân của xã đó có là :
5256 + 150 = 5 406 ( người ) Đáp số : a) 150 người b) 5 406 người
5 P = ( a + b ) x 2 a) a = 16cm ; b = 12 cm
Trang 33 Thái độ: Có hứng thú trong học tập, HS biết ước mơ và cố gắng thực hiện nhữngước mơ của mình.
* QTE: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ thể hiện khát khao vềmột thế giới tốt đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, máy chiếu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Yêu cầu HS đọc phân vai bài: “Ở
Vương quốc Tương Lai”
+ Nêu ý chính của bài
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài (1’)
- Giới thiệu qua tranh minh hoạ (MC)
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài (30’)
a Luyện đọc: (12p)
- 1 HS đọc bài
- Gv chia đoạn : 5 khổ thơ
- GV cho HS đọc nối tiếp bài lần 1
+ Sửa từ, luyện phát âm
+ Hướng dẫn ngắt nhịp câu thơ
“ Hái trái bom / thành trái ngon”
- Luyện đọc theo nhóm cặp đôi
Trang 4- HS đọc theo cặp
- GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài (10p)
- 1 em đọc toàn bài- lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi SGK
+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần
trong bài?
+ Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói
lên điều gì?
+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của
các bạn nhỏ Những điều ước đấy là gì?
+ Giải thích ý nghĩa của khổ 3, 4:
- Khổ 3: Ước không còn mùa đông”?
- Khổ 4: Ước “hóa trái bom thành trái
ngon”?
+ Nhận xét về ước mơ của các bạn nhỏ
trong bài thơ
+ Em thích ước mơ nào? Vì sao?
+ Nêu ý chính của bài thơ ?
c Luyện đọc diễn cảm và HTL bài
thơ(8p) (máy chiếu)
- Nêu giọng đọc toàn bài
- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS đọc
diễn cảm khổ 2, 3
- 1 HS đọc mẫu, nhận xét
- HS thi đọc
- Học sinh nhẩm HTL bài thơ
- Theo dõi giọng đọc của GV
- “Nếu chúng mình có phép lạ” được lặplại ở đầu mỗi khổ thơ và 2 lần trước khikết bài Nói lên ước muốn của các bạnnhỏ rất tha thiết
+ Khổ 1: Ước muốn cho cây mau lớn để
cho quả ngọt
+ Khổ 2: Ước muốn trẻ con trở thành
người lớn ngay để làm việc
+ Khổ 3: Ước trái đất không còn mùa
đông
+ Khổ 4: Ước trái đất không còn bom
đạn, những trái bom biến thành trái ngon chứa toàn kẹo bi
- Ước thời tiết lúc nào cũng dễ chịu,không còn thiên tai đe dọa con người
- Ước thế giới hòa bình, không còn bomđạn, chiến tranh
- Đó là những ước mơ lớn, cao đẹp
- HS tự phát biểu.( Vì em thích ăn quả,thích khám phá TG, yêu mùa hè, )
* Ý chính: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu,
nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn cóphép lạ để làm thế giới trở nên tốt hơn
- Giọng hồn nhiên, tươi vui, thể hiện niềmvui, khao khát của thiếu nhi về 1 TG tươiđẹp
“Nếu chúng mình có phép lạ Bắt hạt giống nảy mầm nhanh Chớp mắt / thành cây đầy quả Tha hồ / hái chén ngọt lành” Nếu chúng mình có phép lạ Hóa trái bom / thành trái ngon
Trang 5- Nêu ý nghĩa của bài thơ?
- Trẻ em có quyền mơ ước những gì?
3 Củng cố dặn dò: (5p)
- GV nhận xét tiết học
- Về học thuộc bài
- Chuẩn bị bài sau
Trong ruột không còn thuốc nổ Chỉ toàn kẹo với bi tròn”
- Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về
mơ ước của các bạn nhỏ muốn phép lạ đểlàm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn
- Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêucủa các bạn nhỏ thể hiện khát khao vềmột thế giới tốt đẹp
_
KHOA HỌC BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH
* GDBVMT: GD học sinh biết được mối quan hệ giữa môi trường đối với sức khoẻ
con vì vậy ta cần bảo vệ MT để con người được sống khoẻ mạnh.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng tự nhận thức để nhận biết một số dấu hiệu không bình thường của cơ thể
- Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có những dấu hiệu bị bệnh
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình trang 32 , 33 SGK
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 6a Giới thiệu bài: ( 2’)
Ghi tựa bài ở bảng
b Các hoạt động :(24’)
* Hoạt động 1 : Quan sát hình trong
SGK và kể chuyện
- Lưu ý : Yêu cầu HS quan tâm đến
việc mô tả khi Hùng bị bệnh thì Hùng
+ Khi nhận thấy cơ thể có những dấu
hiệu không bình thường , em phải
kể lại với các bạn trong nhóm
- Đại diện các nhóm lên kể chuyện trướclớp , mỗi nhóm chỉ trình bày một câuchuyện
+ Tình huống 1 : Bạn Lan bị đau
bụng và đi ngoài vài lần khi ở
trường Nếu là Lan , em sẽ làm gì ?
+ Tình huống 2 : Đi học về , Hùng
thấy trong người rất mệt và đau đầu ,
nuốt nước bọt thấy đau họng , ăn cơm
không thấy ngon Hùng định nói với
mẹ mấy lần nhưng mẹ mải chăm em
không để ý nên Hùng không nói gì
- Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân vaitheo tình huống nhóm đã đề ra
- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất
- Các bạn khác góp ý kiến
- Các nhóm lên đóng vai
- Cả lớp theo dõi và đặt mình vào nhân vậttrong tình huống nhóm bạn đưa ra và cùngthảo luận để đi đến lựa chọn cách ứng xửđúng
Trang 7Ngµy gi¶ng: 30/10/2017 TOÁN
TIẾT 37: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆUCỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
2 Kĩ năng: Giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
3 Thái độ: Rèn cho Hs tính cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 2 HS lên bảng làm bài 2-SGK, HS
dưới làm nháp
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài : (1p)
- Nêu mục tiêu bài học
2.2 Hướng dẫn HS tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó.( 10p)
- GV treo bảng phụ ghi bài toán
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán:
?
Trang 8- GV gợi ý cho HS nêu cách tìm hai lần
- Nhìn tóm tắt nêu lai bài toán
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
+ Tổng là bao nhiêu? Hiệu là bao
nhiêu?
- GV cho HS nêu miệng hướng giải bài
toán theo cách 2
GV chốt kiến thức về cách xác định đâu
là tổng , hiệu trong dạng toán “Tìm hai
số khi biết tổng và hiệu của hai số đó”
+Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
58 – 38 = 20 ( tuổi ) Tuổi con là :
20 : 2 = 10 ( tuổi ) Tuổi bố là :
58 – 10 = 48 ( tuổi ) Đáp số : 20 tuổi
48 tuổi
2. Bài giảiHai lần số học sinh trai là :
12 HS gái
3 Đáp số :
Lớp 4A : 275 câyLớp 4B : 325 cây
4 Tính nhẩm : Tổng của 2 số bằng 8 và
58tuổi 38tuổi
? tuổi
? tuổi
28 HS 4HS
? HS ? HS
Trang 91 Kiến thức: Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài viết.
2 Kĩ năng: Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng r/d/gi để điền vào
ô trống, hợp với nghĩa đó cho
3 Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp thiên nhiên đất nước
*GDBVMT: Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước
*GDQTE: Quyền mơ ước, khát vọng về những lợi ích tốt nhất
II Đồ dùng dạy học:
- Vở viết chính tả, VBTTV, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
Gà Trống và Cáo
- Mời 1 em đọc cho hai bạn viết ở bảng
lớp , cả lớp viết vào giấy nháp các từ
ngữ bắt đầu bằng ch / tr đã được luyện
viết ở BT2 tiết trước
+ Tình cảm của em đối với thiên nhiên,
đất nước như thế nào?
- Mười lăm năm, phấp phới
- HS nghe viết bài vào vở
- Dùng chì soát lỗi
Trang 102.4 Bài tập
- HS nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vở bài tập
- Chữa bài, chốt kết quả đúng
- Hỏi HS về nội dung truyện vui và
- Nêu yêu cầu bài tập
a kiếm giắt- kiếm rơi xuống nước- đánh
dấu-kiếm rơi-làm gì-đánh dấu-kiếm rơi-đóđánh dấu
b Yên tĩnh, bỗng nhiên, ngạc nhiên, biểu
diễn, buột miệng, tiếng đàn
- Đánh dấu mạn thuyền : Anh chàng ngốcđánh rơi kiếm dưới sông , tưởng chỉ cầnđánh dấu mạn thuyền chỗ kiếm rơi là mòđược kiếm , không biết rằng thuyền đi trênsông nên việc đánh dấu mạn thuyền chẳng
- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5:
+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước
+ Năm 197 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền đọc lập
2 Kĩ năng:
- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:
+ Đời sống người lạc Việt dưới thời Văn Lang
+ Hoàn cảnh , diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
3 Thái độ:
- Tự hào lịch sử hào hùng của dân tộc ta
II Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, máy chiếu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
Trang 112.1 Giới thiệu bài (1p)
- Nêu mục tiêu bài học
2.2 Dạy bài mới:
a Hoạt động 1: Làm việc cả lớp(máy
chiếu)
- Chiếu băng thời gian lên bảng
+ HS nêu yêu cầu
+ Nêu cách tính thời gian trên trục thời
gian
+ Yêu cầu HS ghi nội dung vào mỗi giai
đoạn
- 1 em lên bảng gắn nội dung vào mỗi
giai đoạn sao cho phù hợp
b Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- GV treo trục thời gian lên bảng; yêu
cầu HS đọc nội dung bài 2
- GV phát phiếu cho các nhóm
- Cho HS thảo luận theo nhóm: Ghi các
sự kiện tương ứng với thời gian có trên
c Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- Cho HS làm việc theo yêu cầu của bài
3 HS làm VBT
- Gọi vài HS báo cáo kết quả trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá
3 Củng cố, dặn dò: (5p)
- GV hệ thống nội dung vừa ôn tập
- Dặn ôn bài, chuẩn bị bài sau
- HS trả lời
- Nhận xét bạn trả lời
Buổi đầu dựng nước Hơn 1 nghìn
và giữ nước năm đấu tranh
Khoảng Năm 179 CN Năm 938
700 năm
Khoảng Năm 179 CN Năm 938
700 năm
- HS nêu yêu cầu
- Thảo luận theo nhóm bàn ghi các sự kiện tương ứng với thời gian
+ Khoảng 700 năm: Nước Văn Lang ra đời+ Năm 179 : Quân Triệu Đà chiếm được
Âu Lạc+ Năm 938 :Chiến thắng Bạch Đằng
- HS nêu yêu cầu
- HS trình bày miệng kết quả trước lớp
- Lớp nhận xét, bổ sung
_
BỒI DƯỠNG TOÁN
BÀI TẬP CUỐI TUẦN 7
I Mục tiêu:
Trang 121 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về tính giá trị của biểu thức có chứachữ; tính bằng cách thuận tiện nhất.
2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng
III các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu
yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn
đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
Bài 5 Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
a Bác Hồ mất năm 1969, vậy Bác Hồ mất vào thế kỷ nào?
Trang 13D Năm 1801 đến hết năm 1900
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa
bài
- Giáo viên chốt đúng - sai
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 1 HS lên bảng giải bài 2 tr 47
- ở dưới lớp nêu công thức tính số lớn,
số bé và tính nhẩm bài tập 4
- Nhận xét, chữa bài
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài (1p)
- Nêu mục tiêu bài ‘’ Ôn tập’’
2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập : ( 30p)
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài đã cho chúng ta biết gì và hỏi gì ?
Trang 14- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Học sinh làm bài ( Giải 1 cách còn
của bài toán
+ Tổng 2 loại sách là bao nhiêu?
+ Hiệu 2 loại sách là bao nhiêu?
- Hướng dẫn HS tìm hiểu đề, tóm tắt bài
toán bằng sơ đồ đoạn thẳng và giải bài
c 325 và 99
+ Số bé là : ( 325 – 99 ) : 2 = 113 + Số lớn là: 325 – 113 = 212
2
Bài giải:
Hai lần tuổi em là:
36 – 8 = 28 ( tuổi)Tuổi em là :
28 : 2 = 14 ( tuổi )Tuổi chị là :
14 + 8 = 22 ( tuổi ) Đáp số: Chị 22 tuổi
24 quyển sách đọc thêm
4
Bài giảiHai lần số sản phẩm của phân xưởng 1 là:
660 ( Sản phẩm)
5 Đổi đơn vị đo:
8tuổi 36tuổi
Trang 15- Cho HS đọc đầu bài toán
- GV gợi ý HS đổi đơn vị đo:
- HS nêu hướng giải bài toán: +Tính 2
lần số thóc thửa ruộng thứ nhất
+Tính số thóc thửa ruộng thứ nhất
+Tính số thóc thửa ruộng thứ hai.Đổi
kết quả vừa tìm được ra kg
- Về làm bài trong vở bài tập
- Chuẩn bị bài sau
5 tấn 2 tạ = 52 tạ
Bài giải :Hai lần số thóc thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất là:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Yêu cầu 2 HS lên bảng viết câu thơ ,
GV đọc, HS dưới lớp viết nháp
+ Khi viết tên người, địa lí VN ta viết
“ Chiếu Nga Sơn, gạch Bát TràngVải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông ”
Tố Hữu
Trang 16- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV đọc tên riêng nước ngoài
- Hướng dẫn HS đọc
Bài tập 2:
- 1 em nêu yêu cầu
+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ
phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng
- Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết
thế nào?
+ Cách viết các tiếng trong cùng một
BP như thế nào?
Bài tập 3:
+ Cách viết một số tên người, tên địa lí
nước ngoài đó cho có gì đặc biệt
+ Đoạn văn viết về ai?
- GV chốt cách viết tên riêng của người
- 3- 4 em nêu lại
1.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc tên riêng nước ngoài
2.
Tên người:
- Lép Tôn-xtôi gồm 2 bộ phận: Lép và Tôn-xtôi
+ Bộ phận 1 gồm 1 tiếng : Lép + Bộ phận 2 gồm 2 tiếng : Tôn- xtôi
- Mô-rít-xơ Mát-téc-lích BP1(3 tiếng ) BP2( 3 tiếng)
- Tô-mát Ê-đi-xơn BP1(2tiếng) BP2(3 tiếng)Tên địa lý:
3.
- Viết giống như tên riêng Việt Nam- tất
cả các tiếng đều viết hoa: Thích Ca Mâu
Ni, Hi Mã Lạp Sơn
- HS đọc ghi nhớ
1 Đọc đoạn văn sau rồi viết lại cho đúng
những tên riêng trong đoạn
- Ác-boa, Lu-i Pa-xtơ, Ác-boa, xơ
Quy-dăng Viết về nơi gia đình LuQuy-dăng i PaQuy-dăng xtơ sốngthời còn nhỏ Lu-i Pa-xtơ (1822-1895) nhàbác học nổi tiếng thể giới đã tự chế ra các
Trang 17và địa lí nước ngoài
- GV giải thích thêm tên người, tên địa
danh trong bài
- GV chốt cách viết hoa tên người, địa
lí nước ngoài
Bài 3:
- Hs nêu yêu cầu-quan sát tranh minh
hoạ
- Chia làm 3 nhóm-thi tiếp sức
- Gv kẻ bảng viết tên thủ đô, y/c các đội
điền tên nước tương ứng
- Bình chọn nhóm đi du lịch tới nhiều
Ni-a-ga-ra
3 Trò chơi du lịch :Thi ghép đúng tên
nước với thủ đô của nước ấy Nga: Mát-xcơ-va ; Nhật Bản: Tô-ki-ôThái Lan: Băng Cốc ; Mĩ: Oa-sinh-tơnAnh: Luân Đôn ; Lào: Viêng ChănĐức: Béc-lin ; Trung Quốc: Bắc Kinh
KỂ CHUYỆN
TIẾT 8: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện bằng lời
kể của mình về những ước mơ đẹp hoặc những ước mơ viển vông, phi lí đã nghe đãđọc
2 Kĩ năng: - Lời kể hấp dẫn, sinh động, phối hợp với cử chỉ điệu bộ
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
3 Thái độ: - Nhận xét, đánh giá câu chuyện, lời kể của bạn
- Bồi dưỡng cho Hs luôn ước mơ và mang niềm vui, hạnh phúc cho mọi người
*GDQTE: Hiểu được ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông ,phi lí
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện Lời ước dưới trăng phóng to
- Một số sách, báo, truyện viết về ước mơ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5’):
- 2 HS kể tóm tắt câu chuyện: Lời ước dưới
trăng và nêu ý nghĩa câu chuyện
- HS trả lời
- Nhận xét
Trang 18- Nhận xét
2 Bài mới (30’):
2.1.Giới thiệu bài: ( 1p)
- Nêu mục tiêu tiết học
- Em sẽ chọn kể chuyện về ước mơ đẹp hay
ước mơ viển vông, phi lí?
- GV lưu ý HS: Kể chuyện cần có đầu, có
cuối, đủ 3 phần Kể xong trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
2.3 Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện: ( 20p)
-GV bao quát lớp, giúp HS khi cần
- GV nêu tiêu chí đánh giá( trên bảng phụ) để
nhận xét
- GV cùng lớp nhận xét, bình chọn người kể
chuyện hay, đúng nội dung câu chuyện
* Mỗi người đều có quyền có ước mơ như
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà
em đã được nghe, được đọc về nhữngước mơ đẹp hoặc những ước mơ viểnvông, phi lí
- HS đọc tiếp nối các gợi ý SGK
- HS đọc thầm các gợi ý 2, 3
- Lớp thực hành kể chuyện theo cặp,trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Thi kể chuyện trước lớp Mỗi HS kểxong trao đổi với các bạn về nội dung,
ý nghĩa câu chuyện, về nhân vật
* Mỗi người đều có ước mơ riêng cầnhiểu về ước mơ đẹp hoặc ước mơ viểnvông phi lí
- Ước mơ đẹp mang lại niềm vui, hạnhphúc cho mọi người
Trang 19- Biết phòng chống mất nước khi bị tiêu chảy: pha lượng dung dịch o-de-don hoặcchuẩn bị nước cháo muối khi người thân hoặc bản thân bị tiêu chảy.
3 Thái độ:
- Có ý thức ăn uống hợp vệ sinh khi bị bệnh
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
- Kĩ năng tự nhận thức về chế độ ăn, uống khi bị bệnh thông thường
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC ( 5’)
- Gọi hs lên bảng trả lời
? Khi khỏe mạnh ta cảm thấy thế
nào?
? Những dấu hiệu nào cho biết cơ thể
bị bệnh?
? Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu
bị bệnh eam phải làm gì? Tại sao
phải làm như vậy?
- Nhận xét
2 Dạy-học bài mới: ( 25’)
a Giới thiệu bài ( 2’)
? Em đã làm gì khi người thân bị
ốm?
Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay
b Bài mới
* Hoạt động 1: Thảo luận về chế
độ ăn uống khi mắc các bệnh thông
+ Đối với người bị bệnh nặng nên
- 3 Hs lần lượt lên bảng trả lời
+ Khi khỏe mạnh ta cảm thấy thoải mái dễchịu, ăn ngon
+ Hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi, đaubụng, nôn mửa, tiêu chảy, sốt cao
+ Báo ngay cho ba mẹ hoặc người lớn biết đểkịp thời phát hiện bệnh và chữa trị Vì ngườilớn biết cách giúp em khỏi bệnh
- Học sinh lần lượt trả lời
- Lắng nghe
- 1 hs đọc lại các câu hỏi
- Quan sát tranh, chia nhóm thảo luận
+ Các thức ăn có chứa nhiều chất như thịt, cá,trứng, sữa, uống nhiều chất lỏng có chứa cácloại rau xanh, hoa quả, đậu nành
+ Nên cho ăn thức ăn lỗng như cháo thịt bămnhỏ, cháo cá, cháo trứng, nước cam, nướcchanh, sinh tố Vì những thức ăn này dễ nuốtkhông làm cho người bệnh sợ ăn