1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

giao an ng÷ v¨n 8 tuçn 10 tiõt 37 ngµyso¹n 21102008 ngµyd¹y 31102008 nãi qu¸ a môc tiªu häc sinh ph©n biöt ®­îc thõ nµo lµ nãi qu¸ vµ t¸c dông cña nãi qu¸ trong ng«n ng÷ ®êi th­êng vµ trong t¸c ph

16 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 42,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÆc nh÷ng lêi van xin tha thiÕt cña chÞ dËu, chóng cø mét mùc x«ng tíi ®Þnh b¾t trãi anh DËu.B. KiÓm tra l¹i mét lÇn n÷a sù chuÈn bÞ cña häc sinh..[r]

Trang 1

Tuần 10

Tiết 37 Ngàysoạn:21/10/2008 Ngàydạy:31/10/2008

nói quá

A- Mục tiêu:

- Học sinh phân biệt đợc thế nào là nói quá và tác dụng của nói quá trong ngôn ngữ

đời thờng và trong tác phẩm văn học

- Có ý thức vận dụng biện pháp nói quá trong giao tiếp khi cần thiết, cách nói quá

đ-ợc sử dụng nh một biện pháp tu từ

B- Phơng tiện:

- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập nhanh

- Học sinh: Su tầm ca dao, tục ngữ, thơ văn sử dụng biện pháp nói quá

C-Tiến trình :

1- Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là tình thái từ ? Giải bài tập 5 trong SGK tr83

? Phân biệt tình thái từ với trợ từ và thái từ

2- Giới thiệu:

3- Bài mới:

? Cách nói của các câu tục ngữ ca dao có đúng sự

thật không

? Thực chất cách nói ấy nói điều gì

* Các cụm từ in đậm phóng đại mức độ, tính chất

sự việc đợc nói đến trong câu.

? Tác dụng của biện pháp nói quá

* Tạo ra cách nói sinh động, gây ấn tợng.

- Giáo viên treo bảng phụ ghi bài tập nhanh.

? Cho biết tác dụng biểu cảm của nói quá trong

các câu ca dao sau:

+ Gánh cực mà đổ lên non,

Còng lng mà chạy cực còn đuổi theo.

+ Bao giờ cây cải làm đình,

Gỗ lim làm ghém thì mình lấy ta.

+ Đêm nằm lng chẳng tới giờng,

Mong trời mau sáng ra đờng gặp em.

- Học sinh tự bộc lộ

- Học sinh khác nhận xét

- Giáo viên đánh giá

? Vậy thế nào là nói quá, tác dụng

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

? Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của

chúng trong các ví dụ

- Học sinh làm việc theo nhóm, thi giữa các nhóm

giải nhanh bài tập 2.

? Điền các thành ngữ đã cho vào chỗ trống để tạo

biện pháp tu từ nói quá

- Giáo viên đánh giá động viên đội làm nhanh,

tốt.

? Đặt câu với các thành ngữ dùng biện pháp nói

I- Nói quá và tác dụng của nói quá

1 Ví dụ

2 Nhận xét.

- Không đúng sự thật

- Nói có tác dụng nhấn mạnh: ''Cha nằm đã sáng'' - rất ngắn; ''cha cời đã tối'' - rất ngắn; ''thánh thót cày'' - ớt đẫm

- So với thực tế, các cụm từ in

đậm phóng đại mức độ, tính chất sự việc đợc nói đến trong câu

=> Cách nói này sinh động hơn, gây ấn tợng hơn

3 Kết luận.

* Ghi nhớ SGK

- Học sinh đọc ghi nhớ

II- Luyện tập.

1 Bài tập 1.

a) Sỏi đá thành cơm: thành quả của lao động gian khổ, vất vả, nhọc nhằn (nghĩa bóng: niềm tin vào bàn tay lao động) b) đi lên đến tận trời: vết thơng chẳng có nghĩa lí gì, không phải bận tâm

c) thét ra lửa: Kẻ có quyền sinh, quyền sát đối với ngời khác

2 Bài tập 2

a) Chó ăn đá gà ăn sỏi b) Bầm gan tím ruột c) Ruột để ngoài da d) Vắt chân lên cổ

3 Bài tập 3

+ Nàng có vẻ đẹp nghiêng nớc,

Trang 2

- Học sinh đặt câu lên bảng, học sinh khác nhận

xét:

? Dùng 5 thành ngữ so sánh có dùng biện pháp nói

quá

nghiêng thành

+ Đoàn kết là sức mạnh rời non lấp biển

+ Công việc lấp biển vá trời là việc của nhiều đời, nhiều thế

hệ mới có thể làm xong

+ Những chiến sĩ mình đồng

da sắt đã chiến thắng

+ Mình nghĩ nát óc mà vẫn cha giải đợc bài toán này

4 Bài tập 4

- Ngày nh sấm, trơn nh mỡ, nhanh nh cắt, lừ đừ nh ông từ vào đền, đủng đỉnh nh chĩnh trôi sông, lúng túng nh gà mắc tóc

4- Củng cố:

- Nhắc lại ghi nhớ: Khái niệm và tác dụng của nói quá

D- Hớng dẫn về nhà:

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 5, 6 SGK tr103

- Xem trớc bài ''Nói giảm, nói tránh''

-Chuẩn bị bài ôn tập truyện kí Việt Nam :lập bảng theo SGK ,

Tuần 10

Tiết 38 Ngày dạy: 31/10/2008 Ngày soạn :21/10/2008

ôn tập truyện kí việt nam

A- Mục tiêu.

- Giúp học sinh củng cố, hệ thống hoá kiến thức phần truyện kí hiện đại Việt Nam học ở lớp 8

- Tích hợp với các văn bản đã học, với tập làm văn kiểu bài kể kết hợp với miêu tả biểu cảm

- Rèn kĩ năng ghi nhớ, hệ thống hoá, so sánh, khái quát và trình bày nhận xét kết hợp trong quá trình ôn tập

B- Phơng tiện:

- Giáo viên: Hớng dẫn và kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh đã trả lời các câu hỏi ôn tập trong SGK

- Học sinh: Trả lời các câu hỏi trong bài ôn tập trang 104 SGK

C-Tiến trình:

1- Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra lại một lần nữa sự chuẩn bị của học sinh

2- Giới thiệu:

Trang 3

Phân biệt truyện kí hiện đại với truyện kí trung đại( Dế Mèn phiêu lu kí, Một thứ quà của lúa non : cốm ,Sống chết mặc bay với Mẹ hiền dạy con, )

3-Bài mới:

1 Câu 1: Lập bảng thống kê những văn bản truyện kí Việt Nam đã học từ đầu năm theo mẫu:

- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày phần chuẩn bị theo từng văn bản theo các mục trong mẫu hoặc theo từng mục

- Giáo viên gọi học sinh khác nhận xét (theo chú ý trong SGK)

- Giáo viên bổ sung, sửa chữa, ghi lên bảng

STT Tên Văn Bản Thể loại thức biểu Phơng

đạt

Nội dung chủ yếu Đặc sắc nghệ thuật

1

''Tôi đi học''

(1941)

Thanh Tịnh

(1911-1988)

Truyện ngắn Tự sự xentrữ tình - Những kỉ niệm trong sáng về ngày

đầu tiên đợc đến tr-ờng đi học

- Tự sự kết hợp với trữ tình, kể chuyện kết hợp miêu tả, biểu cảm, đánh giá Sử dụng hình ảnh so sánh mới mẻ, gợi cảm

2

''Trong lòng

mẹ''

(1940)

Nguyên

Hồng

(1918-1982)

Hồi ký Tự sự xen

trữ tình

- Nỗi cay đắng tủi cực, lòng căm thù chế

độ phong kiến với những hủ tục hà khắc, bất nhân và tình thơng yêu mãnh liệt của Hồng khi xa mẹ và

đ-ợc gặp mẹ

- Tự sự kết hợp với trữ tình, văn giàu cảm xúc, chân thực trữ tình, thiết tha

3

Tức nớc vỡ

bờ (Trích

''Tắt đèn'')

(1939)

Ngô tất Tố

(1893-1954)

Tiểu thuyết

Tự sự

- Phê phán chế độ tàn

ác, bất nhân và ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông thôn, số phận bi thảm của ngời nông dân cùng khổ và phẩm chất cao đẹp của họ

- Khắc hoạ nhân vật

và miêu tả hiện thực 1 cách chân thật, sinh

động, xây dựng tình huống truyện bất ngờ,

có cao trào hợp lí

4

''Lão Hạc''

(1943)

Nam Cao

(1915-1951)

Truyện ngắn Tự sự xentrữ tình - Số phận bi thảm củangời nông dân cùng

khổ và nhân phẩm cao đẹp của họ

- Khắc hoạ ngoại hình sống động ,diễn biến tâm lí sâu sắc, cách kc

tự nhiên, linh hoạt, chân thực đậm chất triết lí trữ tình

2 Câu 2: Nêu điểm giống và khác nhau chủ yếu về nội dung và hình thức nghệ thuật của 3 văn bản ở bài 2, 3, 4

- Giáo viên gọi học sinh trình bày, học sinh khác nhận xét

- Giáo viên bổ sung, chốt lại

* Điểm giống:

- Thể loại văn bản: Văn bản tự sự, truyện kí hiện đại

- Thời gian ra đời: Trớc cách mạng, giai đoạn 1930-1945

- Đề tài: Cuộc sống và con ngời trong xã hội đơng thời của tác giả, đi sâu miêu tả số phận cực khổ của những con ngời bị vùi dập

- Giá trị t tởng: Đều chứa chan tinh thần nhân đạo (yêu thơng, trân trọng, ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con ngời, phê phán những gì tàn ác, xấu xa)

Trang 4

- Về nghệ thuật: Lối viết chân thực, gần đời sống, rất sinh động (bút pháp hiện thực).

Đó là những điểm chung nhất của dòng văn xuôi hiện thực nớc ta trớc cách mạng + Giáo viên nói thêm về dòng văn học này

* Điểm khác nhau: Chủ yếu nh câu 1, khắc sâu về đề tài, nghệ thuật (cảm xúc tuôn trào - nghệ thuật tơng phản qua ngôn ngữ, cử chỉ, hành động - diễn biến tâm lí sâu sắc, giọng văn trầm buồn)

3 Câu 3:

- Giáo viên gọi học sinh trình bày đoạn văn viết về 1 nhân vật hoặc 1 đoạn văn trong các văn bản thuộc bài 2, 3, 4 mà em thích nhất (đã viết ở nhà)

- Giáo viên gọi học sinh khác nhận xét

- Giáo viên đánh giá, nhận xét bài viết của học sinh

4- Củng cố:

? Nhắc lại tên các văn bản truyện kí Việt Nam hiện đại đã học ở lớp 8

? Đặc điểm của dòng văn học hiện thực Việt Nam trớc Cách mạng tháng 8

D- Hớng dẫn học ở nhà:

- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 45'

- Giải thích thành ngữ ''tức nớc vỡ bờ'' - thành ngữ này đã đợc chọn làm nhan

đề văn bản có thoả đáng không? Vì sao

- Viết một kết truyện khác cho truyện ngắn ''Lão Hạc''

- Soạn văn bản ''Thông tin về ngày trái đất năm 2000''

Trang 5

Tuần 10

Tiết 39

Ngày soạn: 22/10/2008 Ngày dạy: 05/11/2008

thông tin về ngày trái đất năm 2000

A- Mục tiêu.

- Học sinh thấy đợc tác hại, mặt trái của việc sử dụng bao bì ni lông, tự mình hạn chế

sử dụng bao bì ni lông và vận dụng mọi ngời cùng thực hiện

- Thấy đợc tính thuyết phục trong cách thuyết minh về tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông cũng nh tính hợp lí của những kiến nghị mà văn bản đề xuất

- Từ việc sử dụng bao bì ni lông, có những suy nghĩ tích tực về các việc tơng tự trong vấn đề xử lí rác thải sinh hoạt, một vấn đề vào loại khó giải quyết nhất trong nhiệm

vụ bảo vệ môi trờng

B- Phơng tiện:

- Giáo viên: Tìm hiểu nguồn gốc của bản thông tin: Văn bản đợc soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nớc và tổ chức phi chính phủ phát ngày

22-4-2000, năm lần đầu tiên VN tham gia Ngày trái đất

- Học sinh:Tìm hiểu tình hình dùng bao ni lông trong thôn xóm của mình

C-Tiến trình :

1- Kiểm tra bài cũ :

2- Giới thiệu:

- Giới thiệu về vấn đề bảo vệ môi trờng - xử lí nớc thải

3- Bài mới:

? Thể loại của văn bản

? Tính nhật dụng của văn bản này

biểu hiện ở vấn đề xã hội nào mà

nó muốn đề cập

? Cách đọc văn bản cho phù hợp

- Nhấn mạnh kiến nghị, lời kêu

gọi.

- Đọc rõ ràng, mạch lạc, chú ý

đến các thuật ngữ chuyên môn

cần phát âm chính xác.

- 3 học sinh đọc văn bản 1 lần.

? Phân loại các chú thích theo

nguồn gốc từ mợn

- Giải thích thêm về 1 số từ:

Pla-xtíc

? Tìm bố cục của văn bản

- bao bì ni lông nhẹ, rẻ, dai, giữ

đ-ợc cả nớc, ngời mua quan sát đđ-ợc

hàng hoá.

- Dùng bao bì ni lông có nhiều cái

lợi, nhng lợi bất cập hại.

? Vậy cái hại của bao bì ni lông là

? Cái hại nào là cơ bản nhất? Vì

I- Tìm hiểu chung.

- Văn bản nhật dụng

- Vấn đề bảo vệ sự trong sạch của môi trờng trái

đất - 1 vấn đề thời sự đang đặt ra trong xã hội tiêu dùng hiện đại

II- Đọc - hiểu văn bản.

1 Đọc.

* Nhấn mạnh kiến nghị, lời kêu gọi.

- Đọc rõ ràng, mạch lạc,

* Tiếng Anh, Hán Việt

- Pla-xtíc (chất dẻo) còn gọi là nhựa gồm các phần tử lớn gọi là Pô-li-me, nó có đặc tính chung là không thể tự phân huỷ, nếu không bị thiêu huỷ (đốt) nó có thể tồn tại từ 20 > 5000 năm

- Ô nhiễm: gây bẩn, làm bẩn

2 Bố cục:

- Phần đầu: Từ đầu => ''1 ngày ni lông'' trình bày nguyên nhân ra đời của bản thông điệp

- Phần 2: tiếp => gây ô nhiễm nghiêm trọng đối với môi trờng: Phân tích tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông và nêu ra giải pháp

- Phần 3: Còn lại: lời kêu gọi, hô hào

3 Phân tích:

a Nguyên nhân dẫn đến việc hạn chế và không dùng bao bì ni lông

- Không phân huỷ của nhựa pla-xtíc từ đó gây ra hàng loạt tác hại khác:

+ Bẩn, bừa bãi khắp nơi

+ Lẫn vào đất, cản trở quá trình sinh trởng của thực vật, xói mòn đất ở vùng đồi

Trang 6

- Giáo viên lấy ví dụ: hàng năm

có 1000000 con chim, thú biển

chết do nuốt phải, tết 2003

(23/12) nhiều ngời vứt túi ni lông

xuống hồ Gơm khi thả cá chép.

? Em có nhận xét gì về cách viết

của tác giả

- Học sinh suy nghĩ phát biểu

* Kết hợp liệt kê và phân tích

? Tác dụng của cách viết này

* => Mang tính khoa học và thực

tiễn cao.

? Em thấy đợc những hiểm họa

nào trong việc dùng bao ni lông

* Dùng bao ni lông bừa bãi làm ô

nhiễm môi trờng, phát sinh nhiều

bệnh hiểm nghèo.

? Theo em có cách nào tránh đợc

những hiểm hoạ đó

? Em thử nêu ra một số biện pháp

xử lí và hạn chế của biện pháp ấy

? Những biện pháp nêu trong văn

bản

- 4 vấn đề trong SGK tr105, 106

(các gạch đầu dòng)

- Học sinh nêu ý kiến

? Em có nhận xét gì về các biện

pháp ấy

* Các biện pháp nêu ra rất hợp lí

vì:

+ Nó tác động đến ý thức của

ng-ời sử dụng (tự giác)

+ Dừa trên nguyên tắc chủ động

phòng tránh, giảm thiểu.

? Liên hệ với việc sử dụng của bản

thân, gia đình

? Theo dõi phần KB cho biết: có

mấy kiến nghị đợc nêu ra

? Tại sao nhiệm vụ chung đợc nêu

trớc, hành động cụ thể nêu sau

* Sử dụng kiểu câu cầu khiến

khuyên bảo, đề nghị mọi ngời hạn

chế dùng bao bì ni lông để bảo vệ

giữ gìn sự trong sạch của môi

tr-ờng trái đất.

? Nghệ thuật sử dụng từ ngữ, câu

? Hãy chỉ ra những biện pháp sử

dụng trong văn bản

+ Tắc đờng dẫn nớc thải gây ngập lụt, muỗi phát sinh, truyền dịch bệnh, làm chết các sinh vật nuốt phải

+ Ô nhiễm thực phẩm, gây bệnh cho não, phổi + Khí độc thải ra gây ngộ đôc, giảm khả năng miễn dịch, ung th, dị tật

=> Kết hợp liệt kê và phân tích tác hại của việc dùng bao bì ni lông và phân tích cơ sở thực tế và khoa học của những tác hại đó

b Những biện pháp hạn chế dùng bao ni lông

V/Dụ:

- Chôn lấp: Mất nhiều diện tích đất đai canh tác

- Đốt: chuyển hoá thành đi-ô-xin khí độc làm thủng tầng ô-zôn, khói gây buồn nôn, khó thở, phá vỡ hoóc-môn

- Tái chế: khó khăn

+ Do nhẹ nên ngời thu gom không hứng thú + Giá thành đắt gấp 20 lần sản xuất mới

+ Con-ten-nơ đựng bao bì ni lông cũ rất dễ bị ô nhiễm (lẫn vài cọng rau muống, )

=> Vấn đề nan giải

* 4 vấn đề trong SGK tr105, 106 (các gạch đầu dòng).

c Những kiến nghị

- 2 kiến nghị:

+ Nhiệm vụ to lớn là bảo vệ trái đất khỏi nguy cơ ô nhiễm

+ Hành động cụ thể: 1 ngày không dùng bao bì

ni lông

=> Nhằm nhấn mạnh việc bảo vệ môi trờng là nhiệm vụ to lớn, thờng xuyên lâu dài

- Còn việc hạn chế dùng bao bì ni lông là trớc mắt

+ điệp từ ''hãy'' khuyên bảo, + Kiêủ câu cầu khiến => yêu cầu đề nghị

4 Tổng kết:

a Nghệ thuật

Trang 7

? Bố cục văn bản.

? Về nội dung của văn bản có điều

gì cần đặc biệt chú ý

? Qua văn bản nhật dụng này, em

nắm bắt đợc những hiểu biết mới

mẻ nào

? Em dự định sẽ làm gì để thông

tin này đi vào cuộc sống

? Kể những việc làm bảo vệ môi

trờng khác

- Bố cục chặt chẽ

+ MB: tóm tắt lich sử ra đời, tôn chỉ, quá trình hoạt động của tổ chức quốc tế bảo vệ môi trờng,

lí do VN chọn chủ đề ''1 ngày '' + TB: đoạn 1-nguyên nhân cơ bản => hệ quả

đoạn 2- liên kết đoạn trong quan hệ từ ''vì vậy'' + KB: Dùng 3 từ hãy ứng với 3 ý trong MB

- Sử dụng biện pháp liệt kê, phân tích, câu cầu khiến => tăng tính thuyết phục

b Nội dung.

- Văn bản là lời kêu gọi bằng hình thức trang trọng qua giải thích, chứng minh và gợi ra những việc cần làm ngay để bảo vệ môi trờng

III- Luyện tập:

- Tác hại của việc dùng bao bì ni lông, lợi ích của việc giảm bớt dùng chúng

- Hạn chế sử dụng để bảo vệ môi trờng trong sạch

- Phong trào trồng cây gây rừng

- Phong trào xanh, sạch, đẹp

4- Củng cố:

? Nhắc lại ghi nhớ của bài

D- Hớng dẫn về nhà:

- Ôn tập truyện kí VN hiện đại chuẩn bị cho kiểm tra văn học 45'

- Nắm đợc nội dung bài học; soạn ''Ôn dịch thuốc lá''

Tuần 10

Tiết 40

Ngày soạn: 22/10/2008 Ngày dạy: 05/11/2008

nói giảm, nói tránh

A- Mục tiêu.

- Học sinh hiểu khái niệm nói giảm, nói tránh và giá trị biểu cảm của 2 biện pháp tu

từ này

- Rèn luyện kĩ năng phân tích và sử dụng 2 biện pháp tu từ này trong cảm thụ văn và trong giao tiếp

B- Phơng tiện:

- Giáo viên: Lấy 1 số ví dụ trong thực tế, thơ văn

- Học sinh: Giải bài tập 5, 6 SGK tr153

C- Tiến trình :

1- Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là nói quá, tác dụng của nói quá

? Giải bài tập 5, 6 SGK tr 153

2- Giới thiệu:

3- Bài mới

Học sinh đọc ví dụ SGK

? Những từ in đậm trong các đoạn

trích có nghĩa là gì

- Học sinh lấy ví dụ khác:

? Tìm những ví dụ khác có cách nói

t-ơng tự về cái chết

* Sử dụng cách nói giảm nhẹ để tránh

I- Nói giảm, nói tránh và tác dụng của nói giảm , nói tránh.

1 Ví dụ :

2 Nhận xét:

- Cả 3 ví dụ tác giả đều tránh từ chết để giảm bớt đau buồn

* Hoặc ví dụ :

- ''Bác Dơng thôi đã thôi rồi Nớc mây man mác ngậm ''

- ''Bà về năm ấy làng treo lới''(T Hữu)

Trang 8

sự đau buồn.

? Vì sao trong câu văn tác giả dùng

''bầu sữa'' mà không dùng một từ ngữ

khác cùng nghĩa

* Nói tránh để tránh thô tục.

? So sánh 2 cách nói, cách nào nhẹ

nhàng, tế nhị hơn đối với ngời nghe

- Nói giảm, nói tránh tạo nên sự tế

nhị, nhẹ nhàng.

? Vậy thế nào là nói giảm, nói tránh

? Tác dụng

- Học sinh đọc bài tập 1

? Điền các từ ngữ nói giảm , nói tránh

đã cho vào chỗ trống

- Giáo viên tổ chức học sinh làm

nhanh giữa các nhóm.

? Trong mỗi cặp câu, câu nào có sử

dụng cách nói giảm, nói tránh

- H/dẫn học sinh làm bài tập 3 dựa

vào mẫu câu trong SGK

- Học sinh làm việc theo nhóm trong

5': thi đội nào tìm đợc nhiều câu nói

giảm, nói tránh bằng cách phủ định

điều ngợc lại với nội dung đánh giá.

- Giáo viên đánh giá động viên

những nhóm làm tốt.

- Tác giả dùng từ ''bầu sữa'' trong câu này cốt

để tránh thô tục

- Cách nói thứ hai nhẹ nhàng hơn đối với

ng-ời tiếp nhận

3 Kết luận

- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK tr108

II- Luyện tập

1 Bài tập 1.

a) đi nghỉ b) chia tay nhau c) khiếm thị d) có tuổi e) đi bớc nữa

2 Bài tập 2.

- Các câu có sử dụng nói giảm, nói tránh là: a2, b2, c1, d1, e2

3 Bài tập 3.

VD: Chị xấu quá  chị ấy cha xinh (xấu đối lập với xinh; dùng từ cha) Anh già quá! => Anh ấy không còn trẻ Giọng hát chua! => Giọng hát cha đợc ngọt lắm

4- Củng cố:

? Nhắc lại khái niệm nói giảm, nói tránh ? Tác dụng

D - Hớng dẫn về nhà:

- Học thuộc ghi nhớ trong SGK tr108

- Hớng dẫn làm bài tập 4 trong SGK tr109:

V/Dụ : Khi cần thiết phải nói thẳng, nói đúng mức độ sự thực thì không nên nói giảm, nói tránh vì nh thế là bất lợi Chẳng hạn một ngời bị bệnh ung th không có khả năng chữa khỏi thì bác sĩ nên nói thẳng với ngời nhà bệnh nhân tránh cho gia đình cố gắng chạy chữa tốn công, tốn của vô ích

- Tìm thêm các hiện tợng nói giảm, nói tránh trong cuộc sống thơ văn:

+ Chết trong Tiếng Việt có thể dùng: đi, về, qua đời, mất, không còn nữa, khuất núi

+ Dùng từ Hán Việt: chôn => mai táng, an táng; chết => qui tiên, từ trần

+ Dùng cách nói phủ định (nh trên): ác ý => thiếu thiện chí

+ Nói vòng: Anh còn kém lắm => Anh còn phải cố gắng hơn nữa

+ Nói trống: Anh ấy không sống đợc lâu nữa đâu => Anh ấy thế thì không đợc lâu nữa đâu

Trong thơ văn: Cậu Vàng đi đời rồi ( tránh cảm giác không hay, xót xa, luyến tiếc )

Lão cũng ra phết chứ chả vừa đâu (gian ra phết là lời Binh T nói với ông giáo -ngời có học đáng nể - nên hắn không muốn nói toạc ra)

- Xem trớc bài ''Câu ghép''

Trang 9

Tuần 11

Tiết 41 Ngày dạy: 07/11/2008 Ngày soạn: 28/10/2008

kiểm tra văn 45 phút

A- Mục tiêu.

- Kiểm tra và củng cố lại nhận thức của học sinh sau bài ôn tập truyện kí Việt Nam hiện đại

- Tích hợp với các kiến thức Tiếng Việt đã học và phần Tập làm văn bài: tóm tắt văn bản tự sự ; kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm

- Rèn luyện và củng cố các kĩ năng khái quát, tổng hợp, phân tích và so sánh, lựa chọn viết đoạn văn

B- Phơng tiện:

- Giáo viên : Soạn đề bài và đáp án

- Học sinh: Ôn tập kĩ 4 truyện kí Việt Nam đã học ở bài ''Ôn tập''

C- Tiến trình.

1- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:

2- Giới thiệu:

3- Bài mới:

1 Đề bài:

kiểm tra văn 45 phút

Phần I: Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đúng nhất.

Câu 1: Các tác phẩm ''Tôi đi học'', ''Những ngày thơ ấu'', ''Tắt đèn'' ''Lão Hạc'' đợc sáng tác vào thời kì nào?

A 1900 - 1930

B 1930 - 1945 C 1945 - 1954D 1955 - 1975

Câu 2: Dòng nào nói đúng nhất giá trị của các văn bản ''Trong lòng mẹ'', ''Tức nớc vỡ bờ'', ''Lão Hạc''?

A Giá trị hiện thực

B Giá trị nhân đạo C Cả A và B đều đúng.D Cả A và B đều sai

Câu 3: Nhận định sau ứng với nội dung chủ yếu của văn bản nào?

''Số phận bi thảm của ngời nông dân cùng khổ và những phẩm chất tốt đẹp của họ đã

đợc thể hiện qua cái nhìn thơng cảm và sự trân trọng của nhà văn''

A Tôi đi học

B Tức nớc vỡ bờ C Trong lòng mẹ.D Lão Hạc

Câu 4: Nhận xét ''Sử dụng thể loại hồi kí với lời văn chân thành, giọng điệu trữ tình, thiết tha'' ứng với đặc sắc nghệ thuật của văn bản nào?

A Trong lòng mẹ

B Tức nớc vỡ bờ

C Tôi đi học

D Lão Hạc

Câu 5: Nhận định nào nói đầy đủ nhất dụng ý của nhà văn khi viết về cái đói và miếng ăn trong truyện ''Lão Hạc''.

A Cái đói và miếng ăn là một sự thật bi thảm, ám ảnh nhân dân ta suốt một thời gian dài

B Cái đói và miếng ăn là một thử thách để phân hoá tính cách và phẩm giá của con ngời

C Cái đói và miếng ăn có nguy cơ làm cho nhân tính của con ngời bị tha hoá và biến chất

Trang 10

D Cả ba ý trên đều đúng.

Câu 6: Ai – ma – tốp là nhà văn của n ma – ma – tốp là nhà văn của n tốp là nhà văn của n ớc:

A A- mê- ni – ma – tốp là nhà văn của n a;

B U- crai – ma – tốp là nhà văn của n na; C Nga;D C – ma – tốp là nhà văn của n rơ - g – ma – tốp là nhà văn của n xtan;

Câu 7: Chiếc lá cuối cùng đ“Chiếc lá cuối cùng” đ ” đ ợc xem là một kiệt tác , chủ yếu là vì:

A Chiếc lá rất giống chiếc lá thờng xuân thật;

B Đem lại sự sống cho một con ngời tuyệt vọng;

C Cuống lá còn giữ màu xanh sẫm , rìa lá hình răng ca đã nhuốm màu vàng úa;

D Vẽ bằng bút lông ,bột màu với cả tình thơng bao la;

Phần II: Tự luận.

Câu 1: Tóm tắt ngắn gọn đoạn trích ''Tức nớc vỡ bờ'' bằng một đoạn văn khoảng 5

– ma – tốp là nhà văn của n 6 dòng

Câu 2: Đóng vai bé Hồng kể sáng tạo đoạn bé Hồng gặp mẹ trong đoạn trích ''Trong

lòng mẹ'' - Nguyên Hồng

2 Đáp án và biểu điểm:

Phần I - Trắc nghiệm: ( mỗi câu trả lời đúng đợc 0.5đ = 3.5đ)

Câu 1 - B

Câu 2 - C Câu 3 - DCâu 4 - A Câu 5 – ma – tốp là nhà văn của n DCâu6 – ma – tốp là nhà văn của n D ; Câu

7-B

Phần II - Tự luận ( 7.5điểm)

- Câu 1: Tóm tắt theo đúng yêu cầu (đạt 3.0 đ)

Ví dụ : Buổi sáng hôm ấy, khi chị Dậu đang chăm sóc anh Dậu vừa mới tỉnh thì bọn cai lệ và ngời nhà lí trởng sầm sập kéo vào thúc su Mặc những lời van xin tha thiết của chị dậu, chúng cứ một mực xông tới định bắt trói anh Dậu Tức quá hoá liều, chị Dậu vùng dạy, đánh ngã cả hai tên tay sai độc ác

- Câu 2: Học sinh đóng vai bé Hồng gặp mẹ, yêu cầu kể kết hợp tả và biểu cảm (3.5

đ)

+ Hồng trông thấy mẹ, đuổi theo, sẽ thất vọng to lớn nếu đó không phải mẹ + Hồng gặp mẹ: tủi hờn, hạnh phúc; thấy mẹ vẫn đẹp chứ không nh cô nói + Hồng sung sớng khi gặp mẹ

4- Thu bài, rút kinh nghiệm ý thức làm bài

D- Hớng dẫn về nhà :

- Ôn tập truyện kí hiện đại Việt Nam

- Soạn ''Ôn dịch thuốc lá''

- Chuẩn bị tiết luyện nói

Tuần 11

Tiết 42 Ngày soạn: 28/10/2008 Ngày dạy: 07/11/2008

Luyện nói : kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm

A- Mục tiêu:

- Học sinh biết trình bày miệng trớc tập thể một cách rõ ràng gãy gọn, sinh động về một câu chuyện có kết hợp với miêu tả và biểu cảm

- Ôn tập về ngôi kể, củng cố kiến thức đã học về ngôi kể ở lớp 6

B- Phơng tiện:

- Giáo viên: Hớng dẫn học sinh chuẩn bị lập dàn ý và kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- Học sinh: Lập dàn ý và tập nói các đề theo hớng dẫn

C- Tiến trình:

Ngày đăng: 10/04/2021, 03:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w