+ Thành lập hai đội để giao lưu thi đấu, mỗi đội cử ra một đội trưởng đặt tên cho hai đội mỗi đội cử 10 em, số học sinh còn lại làm cổ động viên - Giáo viên hội ý với lực lượng cán sự lớ[r]
Trang 1TUẦN 26:
Ngày soạn:Thứ 6 ngày 2/3/2012
Ngày dạy: Thứ 2 ngày 5/3/2012 Tiết: 3,4
T ậ p đọ c: NGHĨA THẦY TRÒ
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương
cụ giáo Chu (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Kĩ năng: Đọc lời đối thoại thể hiện đúng gọng nói của từng nhân vật.
3.Thái độ: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta,
nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó
2 Bài cũ: Cửa sông
- G gọi 2 – 3 H đọc thuộc lòng 2 – 3
khổ thơ và cả bài thơ trả lời câu hỏi:
+ Cửa sông là một địa điểm đặc biệt
như thế nào?
+ Cách sắp xếp các ý trong bài thơ có
gì đặc sắc?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
Nghĩa thầy trò
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện
đọc
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài.
-1H đọc các từ ngữ chú giải trong bài
-1H đọc các từ ngữ chú giải trong bài
- G giúp các em hiểu nghĩa các từ
này
- Giáo viên chia bài thành 3 đoạn để
học sinh luyện đọc
Đoạn 1: “Từ đầu … rất nặng”
- Hát
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh trả lời.
Hoạt động lớp, cá nhân
-1 H khá, giỏi đọc bài, cả lớp đọcthầm
Cả lớp đọc thầm từ ngữ chú giải, 1 họcsinh đọc to cho các bạn nghe
- Học sinh tìm thêm những từ ngữ chưa
hiểu trong bài (nếu có)
Trang 2Đoạn 2: “Tiếp theo … tạ ơn thầy”
Đoạn 3: phần còn lại.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, hướng
dẫn cách đọc các từ ngữ khó hoặc dễ
lẫn đo phát âm địa phương
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài,
giọng nhẹ nhàng, chậm rãi trang trọng
thể hiện cảm xúc về tình thầy trò
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải,
đàm thoại
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc,
trao đổi, trả lời câu hỏi
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1
và trả lời câu hỏi
Các môn sinh của cụ giáo Chu đến
nhà thầy để làm gì?
Gạch dưới chi tiết cho trong bài cho
thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu?
Tình cảm cụ giáo Chu đối với người
thầy đã dạy cụ thế nào?
Chi tiết nào biểu hiện tình cảm đó
- Em hãy tìm thành ngữ, tục ngữ nói
lên bài học mà các môn sinh nhận
được trong ngày mừng thọ cụ giáo
Chu
- Giáo viên chốt: Nhấn mạnh thêm
truyền thống tôn sư trọng đạo không
những được mọi thế hệ người Việt
Nam giữ gìn, bảo vệ mà còn được
phát huy, bồi đắp và nâng cao
- Người thầy giáo và nghề dạy học
luôn được xã hội tôn vinh
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- G hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc
-Nhiều học sinh tiếp nối nhau luyệnđọc theo từng đoạn
-Học sinh chú ý phát âm chính xáccác từ ngữ hay lẫn lôïn có âm tr, âm a,âm gi …
Hoạt động nhóm, lớp.
H cả lớp đọc thầm, suy nghĩ phát biểu:
Dự kiến: Các môn sinh đến nhà cụ
giáo Chu để mừng thọ thầy; thể hiệnlòng yêu quý, kính mến, tôn trọngthầy, người đã dìu dắc dạy dỗ mìnhtrưởng thành
Chi tiết “Từ sáng sớm … và cùng theosau thầy”
Ông cung kính, yêu quý tôn trọng thầyđã mang hết tất cả học trò của mìnhđến tạ ơn thầy
Chi tiết: “Mời học trò … đến tạ ơnthầy”
- Học sinh suy nghĩ và phát biểu.
Dự kiến:
Uống nước nhớ nguồn
Tôn sư trọng đạoNhất tự vi sư, bán tự vi sư …Kính thầy yêu bạn …
Hoạt động lớp, cá nhân.
Trang 3diễn cảm bài văn, xác lập kĩ thuật
đọc, giọng đọc, cách nhấn giọng, ngắt
giọng
VD: Thầy / cảm ơn các anh.//
Bây giờ / nhân có đủ môn sinh, / thầy /
muốn mời tất cả các anh / theo thầy /
tới thăm một người / mà thầy / mang
ơn rất nặng.// Các môn sinh / đều đồng
thanh dạ ran.//
G cho H các nhóm thi đua đọc diễn
cảm
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh các nhóm thảo
luận, trao đổi nội dung chính của bài
- Giáo viên nhận xét.
- Giáo viên giáo dục.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
Chuẩnbị:“Hội thổi cơm thi ở Đồng
Vân”
- Nhận xét tiết học
- Nhiều học sinh luyện đọc đoạn văn.
H các nhóm thảo luận và trình bày
Dự kiến: Bài văn ca ngợi truyền thống
tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắcnhở mọi người cần giữ gìn và phát huytruyền thống tốt đẹp của dân tộc
Toán: NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
2 Kĩ năng: vận dụng để giải một số bài toán có ND thực tế.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học
II.Chuẩn bị:
+ GV: SGK, phấn màu, ghi sẵn ví dụ ở bảng, giấy cứng
+ HS: SGK, VBT
III Các hoạt động dạy – học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
Giáo viên nhận xét _ cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: H/ dẫn H thực hiện
phép nhân số đo thời gian với một số
- Hát
- Học sinh lần lượt sửa bài 2, 3.
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm đôi.
Trang 4Phương pháp: Giảng giải, thực hành,
đàm thoại
* Ví dụ: 2 phút 12 giây 4
- Giáo viên chốt lại.
- Nhân từng cột.
- Kết quả nhỏ hơn số qui định.
* Ví dụ: 1 người thợ làm 1 sản phẩm
hết 5 phút 28 giây Hỏi làm 9 sản
phẩm mất bao nhiêu thời gian?
- Giáo viên chốt lại bằng bài làm đúng.
- Đặt tính.
- Thực hiện nhân riêng từng cột.
- Kết quả bằng hay lớn hơn đổi ra
đơn vị lớn hơn liền trước
Hoạt động 2: H/ dẫn H làm bài tập.
Phương pháp: Luyện tập, Thực hành.
-Học sinh lần lượt tính
- Nêu cách tính trên bảng.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lần lượt đại điện nhóm trình bày.
- Dán bài làm lên bảng.
- Trình bày cách làm. 2
- Các nhóm nhận xét và chọn cách
lam,2 đúng – Giải thích phần sái.-H lần lượt nêu cách nhân số đo thờigian
Hoạt động cá nhân, lớp.
-Học sinh đọc đề – làm bài
- Sửa bài.
Trang 528,0 phút
Bài 2:(Không yêu cầu)
- Giáo viên chốt bằng lưu ý học sinh
nhìn kết quả lớn hơn hoặc bằng phải
đổi
Hoạt động 3: Củng cố.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Ôn lại quy tắc.
- Chuẩn bị: Chia số đo thời gian.
- Nhận xét tiết học.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Sửa bài.
Ngày soạn:Thứ 7 ngày 3/3/2012
Ngày dạy:Thứ 3 ngày 6/3/2012 Tiết: 1, 2,3
Toán: CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
2 Kĩ năng: vận dụng để giải một số bài toán có ND thực tế.
3 Thái độ: - Tính chính xác, có ý thức độc lập khi làm bài
II.Chuẩn bị:
+ GV: 2 ví dụ in sẵn 16 đề
+ HS: Vở bài tập, bài soạn
III Các hoạt động dạy – học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét – cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
Chia số đo thời gian
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hiện phép chia
số đo thời gian với mộ số
Phương pháp: Phân tích, thực hành,
đàm thoại
- Ví dụ 1: Em giải 5 bài toán mật 45
phút 5 giây Hỏi giải 1 bài mất bao
nhiêu thời gian?
- Hát
- Học sinh lượt sửa bài 1.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề.
- Nêu cách tính của đại diện từng
nhóm
Trang 6- Yêu cầu H nêu phép tính tương ứng.
- Giáo viên chốt lại.
- Chia từng cột thời gian.
- Ví dụ 2: 1 người thợ làm 8 sản phẩm
hết 35 phút 16 giây Hỏi làm 1 sản
phẩm mất bao nhiêu thời gian?
- Chọn cách làm tiêu biểu của 2
nhóm nêu trên
- Yêu cầu cả lớp nhận xét.
- Chia từng cột đơn vị cho số chia.
- Trường hợp có dư ta đổi sang đơn vị
nhỏ hơn liền kề
- Cộng với số đo có sẵn.
- Chia tiếp tục.
Hoạt động 2: Thực hành.
Phương pháp: Thực hành.
Bài 2: (Không yêu cầu)
- Giáo viên chốt bằng bài b.
Bài 3:(Không yêu cầu)
- Giáo viên chốt.
- Tìm t làm việc = giờ kết thúc – giờ
bắt đầu
Bài 4:(Không yêu cầu)
- Giáo viên chốt bằng tóm tắt.
- Lưu y đổi 1 giờ = 60 phút.
Hoạt động 3: củng cố.
5 Tổng kết - dặn dò:
- 45 phút 5 giây 5
0 5 9 phút 1 giây 0
- Các nhóm khác nhận xét.
- Chia từng cột.
- Học sinh đọc đề.
- Giải phép tính tương ứng (bàn bạc
trong nhóm)
- 35 phút 16 giây 8
3 16 4 phút 2 giây 0
- 35 phút 16 giây 8
3 = 240 giây 4 phút 32 giây
256 giây 0
- H nhận xét và giải thích bài làm
đúng
- Lần lượt học sinh nêu lại.
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh thực hiện.
- Sửa bài (thi đua).
- Học sinh làm bài.
- Sửa bài.
- Học sinh đọc đề – Tóm tắt – Giải 1
em lên bảng sửa bài
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề – Tóm tắt.
- 60 phút = 1 giờ : 40 km.
? phút : 3 km
- Giải.
Trang 7Bài 2,3,4 làm vào tiết luyện buổi
chiều
- Chuẩn bị: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học.
III Các hoạt động dạy – học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
-Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Tiết chính tả hôm nay các em sẽ
nghe viết bài “Lịch sử ngày Quốc tế
Lao động” và ôn tập củng cố quy tắc
viết hoa, tên người tên địa lý nước
ngoài
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: H dẫn H nghe, viết.
Phương pháp: Giảng giải, đàm
thoại, thực hành
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả.
Giáo viên gọi 2 học sinh lên viết
bảng, đọc cho H viết các tên riêng
trong bài chính tả như: Chi-ca-gô,
- Hát
-1 học sinh nêu quy tắc viết hoa
Hoạt động cá nhân.
-Học sinh lắng nghe
- Học sinh cả lớp đọc thầm lại bài
chính tả, chú ý đến những tiếng mìnhviết còn lẫn lộn, chú ý cách viết tênngười, tên địa lý nước
- Cảø lớp viết nháp.
Trang 8Mĩ, Niu-Y-ooc, Ban-ti-mo, Pis
bơ-nơ…
- Giáo viên nhân xét, sửa chữa yêu
cầu cả lớp tự kiểm tra và sửa bài
- Giáo viên lưu ý nhắc nhở học
sinh : giữa dấu gạch nối và các tiếng
trong một bộ phận của tên riêng
phải viết liền nhau, không viết rời
-G gọi 2 học sinh nhắc lại quy tắc,
viết hoa tên người, tên địa lý nước
ngoài
* G giải thích thêm: Ngày Quốc tế
Lao động là tên riêng chỉ sự vật, ta
viết hoa chữ cái đầu tiên của từ ngữ
biểu thị thuộc tính sự vật đó
- G dán giấy đã viết sẵn quy tắc.
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng
bộ phận trong câu học sinh viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài chính
Giải thích thêm: Quốc tế ca thuộc
nhóm tên tác phẩm, viết hoa chữ cái
đầu tiên
- Công xã Pari thuộc nhóm tên riêng
chỉ sự vật
Hoạt động 3: Củng cố.
- Học sinh nhận xét bài viết của 2 họcsinh trên bài
-2 học sinh nhắc lại
- Ví dụ: Viết hoa chữ cái đầu của bộ
phận tạo thành tên riêng đó
- Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều
tiếng thì giữa tiếng có gạch nối
- Ví dụ: Chi-ca-gô, Niu-Y-ooc,
Ban-ti-mo Đối với những tên riêng đọc theoâm Hán – Việt thì viết hoa như đối vớitên người Việt, địa danh Việt
- Ví dụ: Mĩ.
-Học sinh đọc lại quy tắc
- Học sinh viết bài.
- Học sinh soát lại bài.
- Từng cặp học sinh đổi vơ cho nhau để
soát lỗi còn lẫn lộn, chú ý cách viết tênngười, tên địa lý nước ngoài
Hoạt động cá nhân.
-1 học sinh đọc bài tập
- Cả lớp đọc thầm – suy nghĩ làm bài
cá nhân, các em dùng bút chì gạchdưới các tên riêng tìm được và giảithích cách viết tên riêng đó
- Học sinh phát biểu.
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.
Trang 9Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa
(tt)” Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc
2 Kĩ năng: Hiểu nghĩa từ ghép Hán việt: Truyền thống gồm từ truyền(trao lại,
để lại cho người sau) và từ thống(nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT1,2,
3
3 Thái độ: Giáo dục thái độ bảo vệ và phát huy bản sắc truyền thống dân tộc II.Chuẩn bị:
Giấy khổ to kẻ sẵn bảng để học sinh làm BT2 – BT3 Từ điển TV
III Các hoạt động dạy – học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Liên kết các câu trong bài
bằng phép thế
- G kiểm tra 2 – 3 H đọc lại BT3 Vết
2 – 3 câu nói về ý nghĩa của bài thơ
“Cửa sông” Trong đó có sử dụng phép
thế
- Học sinh đọc đoạn văn và chỉ rõ
phép thế đã được sử dụng
- Giáo viên nhận xét.
3 Giới thiệu bài mới: Mở rộng vốn từ
– truyền thống
Tiết học hôm nay các em sẽ tiếp tục
học mở rộng , hệ thống vốn từ về
truyền thống dân tộc và biết đặt câu,
viết đoạn văn nói về việc bảo vệ và
phát huy bản sắc của truyền thống
dân tộc
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải,
- Hát
-1 học sinh đọc
Trang 10- Giáo viên nhắc nhở học sinh đọc kĩ
đề bài để tìm đúng nghĩa của từ
truyền thống
-G nhận xét và gải thích thêm cho học
sinh hiểu ở đáp án (a) và (b) chưa nêu
được đúng nghĩa của từ truyền thống
Truyền thống là từ ghép Hán –Việt,
gồm 2 tiếng lập nghĩa nhau, tiếng
truyền có nghĩa là trao lại để lại cho
người đời sau
- Tiếng thống có nghĩa là nối tiếp
nhau không dứt
- Bài2: Giáo viên phát giấy cho các
nhóm trao đổi làm bài
Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng
+ Truyền có nghĩa là trao lại cho người
khác, truyền nghề, truyền ngôi,
truyềng thống
+ Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền
bá, truyền hình, truyền tin
+ Truyền là nhập, đưa vào cơ thể,
truyền máu, truyền nhiễm
Bài 3
- G nhắc học sinh chú ý tìm đúng
những danh từ, động từ, tính từ hoặc
cụm từ có thể kết hợp với từ truyền
- Cả lớp đọc thầm.
-Học sinh trao đổi theo cặp và thựchiện theo yêu cầu đề bài
- Học sinh phát biểu ý kiến.
- VD: Đáp án (c) là đúng.
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm
Bài 2
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Cả lớp đọc theo.
- Học sinh làm bài theo nhóm, các
em có thể sử dụng từ điển TV để tìmhiểu nghĩa của từ
- Nhóm nào làm xong dán kết quả
làm bài lên bảng lớp
- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả.
-Học sinh sửa bài theo lời giải đúng.Bài 3
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Cả lớp đọc theo.
-Học sinh làm bài theo nhóm
- Nhóm nào làm xong dán kết quả
bài làm lên bảng
- Đại diện các nhóm trình bày.
- VD:
Trang 11- G phát giấy cho các nhóm làm bài.
-trao đổi theo cặp để thực hiện yêu
cầu đề bài
Giáo viên nhận xét, chốt lại
Bài 4
- Giáo viên nhắc nhở học sinh tìm
đúng các từ ngữ chỉ người và vật gợi
nhớ truyền thống lịch sử dân tộc
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải
đúng các từ ngữ chỉ người gợi nhớ lịch
sử và truyền thống dân tộc, các vua
Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng
Diệu, Phan Thanh Giản
- Các từ chỉ sự vật là: di tích của tổ
tiên để lại, di vật
Hoạt động 2: Củng cố.
- Hãy nêu các từ ngữ thuộc chủ đề
“truyền thống”
- Giáo viên nhận xét + tuyên dương.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bị: “Liên kết các câu trong
bài bằng phép lược”
- Danh từ hoặc cụm danh kết hợp với
từ truyền thống
- Truyền thống lịch sử.
- Truyền thống dân tộc.
- Truyền thống cách mạng.
* Động từ hoặc cụm động từ kết hợpvới từ truyền thống
- Bảo vệ truyền thống.
- Phát huy truyền thống.
* Tính từ hoặc cụm tính từ kết hợp vớitừ truyền thống
- Truyền thống anh hùng.
- Truyền thống vẻ vang.
- Cả lớp nhận xét.
Bài 4
- 1 H đọc toàn văn yêu cầu bài tập.
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ cá nhân
dùng bút chì gạch dưới các từ ngữ chỉngười, vật gợi nhớ lịch sư và truyềnthống dân tộc
- Học sinh phát biểu ý kiến.
- Học sinh sửa bài theo lời giải đúng.
- Hai dãy thi đua tìm từ đặt câu.
Trang 12- Nhận xét tiết học.
Chiều : tiết 2
Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu
học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam
2.Kĩ năng:Hiểu ND câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu
chuyện
3 Thái độ: - Tự hào và có ý thức tiếp nối truyền thống thuỷ chung, đoàn kết,
hiếu học của dân tộc
II Chuẩn bị:
-Sách báo, truyện về truyền thống hiếu học, truyền thống đoàn kết của dân tộc
III Các hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ: Vì muôn dân.
- Nội dung kiểm tra: G gọi 2 học sinh
tiếp nối nhau kể lại câu chuyện và
trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện
2 Giới thiệu bài mới:
Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ
tập kể những chuyện đã nghe, đã
đọc gắn với chủ điểm Nhớ nguồn,
với truyền thống hiếu học truyền
thống đoàn kết của dân tộc
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: H dẫn H kể chuyện.
Phương pháp: Đàm thoại, thuyết
trình
- Hướng dẫn H hiểu yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Em hãy gạch dưới những từ ngữ
cần chú ý trong đề tài?
- Giáo viên treo sẵn bảng phụ đã viết
đề bài, gạch dưới những từ ngữ học
sinh nêu đúng để giúp học sinh xác
định yêu cầu của đề
-1 học sinh đọc đề bài, cả lớp đọcthầm
-Học sinh nêu kết quả
- Ví dụ: Gạch dưới các từ ngữ.
Kể câu chuyện em đã được nghe và
được đọc về truyền thống hiếu học và truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt.
- 1 học sinh đọc lại toàn bộ đề bài và
gợi ý cả lớp đọc thầm, suy nghĩ tênchuyện đúng đề tài, đúng yêu cầu “đã
Trang 13G gọi học sinh nêu tên câu chuyện
các em sẽ kể
- Lập dàn ý câu chuyện.
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý kể
chuyện theo trình tự đã học
- Giới thiệu tên các chuyện.
- Kể chuyện đủ 3 phần: mở đầu, diễn
biến, kết thúc
- Kể tự nhiên, sinh động.
Hoạt động 2: Thực hành, kể
chuyện
Phương pháp: Kể chuyện, đàm thoại.
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể
chuyện trong nhóm và trao đổi với
nhau về ý nghĩa câu chuyện
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, giúp
đỡ học sinh
Giáo viên nhận xét, kết luận
Hoạt động 3: Củng cố.
- Chọn bạn kể hay nhất.
- Tuyên dương.
4 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà kể lại câu
chuyện vào vở
- Chuẩn bị:
- Nhận xét tiết học
nghe, đọc”
- Nhiều H nói trước lớp tên câu chuyện.
- 1 học sinh đọc gợi ý 2.
-Nhiều học sinh nhắc lại các bước kểchuyện theo trình tự đã học
-Học sinh các nhóm kể chuyện và cùngtrao đổi với nhau về ý nghĩa câuchuyện
-Đại diện các nhóm thi kể chuyện
- Học sinh cả lớp có thể đặt câu hỏi
cho các bạn lên kể chuyện
- Ví dụ: Câu chuyện bạn kể nói đến
truyền thống gì của dân tộc?
- Bạn hiểu điều gì qua câu chuyện?
- Hiện nay truyền thống đó được giữ gìn
và phát triển nhu thế nào?
- Học sinh cả lớp cùng trao đổi tranh
luận
- Học tập được gì ở bạn?
Ngày soạn:Thứ 2 ngày 5/3/2012
Ngày dạy:Thứ 4 ngày 7/3/2012 Tiết:1, 2, 3, 4
Toán: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
Trang 141 Kiến thức: Biết nhân, chia số đo thời gian.
2 Kĩ năng: Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có ND thực
III Các hoạt động dạy – học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Luyện tập
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Củng cố cách
nhân, chia số đo thời gian
Phương pháp: Hỏi đáp, thi đua.
- Giáo viên cho học sinh thi đua
nêu cách thực hiện phép nhân,
phép chia số đo thời gian
Giáo viên nhận xét
Hoạt động 2: Luyện tập.
Phương pháp: Luyện tập, bút đàm.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tóm
tắt bài toán
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu
cách làm
- Giáo viên chốt cách giải.
- Hát
- Học sinh lần lượt sửa bài 1/ 47.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh thi đua nêu liên tiếp trong 2
phút (xen kẽ 2 dãy)
Bài 1: học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài vào vở.
- Học sinh đổi vở kiểm tra kêt quả.
Bài 2: học sinh đọc đề
- Học sinh nêu.
- Học sinh làm bài vào vở.
- Thi đua sửa bài bảng lớp.
- Học sinh sửa bài.
Bài 3:
- Học sinh đọc đề.
- 1 học sinh tóm tắt.
- Học sinh nêu cách giải bài.
- Học sinh làm bài vào vở.
- 4 em làm bảng phụ.
Trang 15- Giáo viên nhận xét bài làm.
Bài 4
- G yêu cầu học sinh tóm tắt.
- Nêu cách giải.
Giáo viên nhận xét
Giáo viên nhận xét bài làm
Bài 5:(Không yêu cầu)
- Nêu cách so sánh?
Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Động não, trò chơi.
- Thi đua giải bài.
2 phút 15 giây 4
7 phút 30 giây 7
1 giờ 23 phút 3
G nhận xét + tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
-Các bài còn lại làm vào tiết
luyện
- Chuẩn bị: Luyện tập chung.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nhận xét bài làm sửa bài.
Bài 4:
- Học sinh đọc đề bài.
- 1 học sinh tóm tắt bảng lớp.
- Học sinh thảo luận nhóm bốn tìm cách
giải
- 1 vài nhóm nêu cách giải.
- Học sinh làm vào vở.
- 1 em làm bảng phụ.
Nhận xét bài giải
Sửa bài
Bài 5:
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- 2 dãy thi đua (3 em 1 dãy).
H
Đ NGLL: HOẠT ĐỘNG VĂN HĨA VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY
QUỐC TẾ PHỤ NỮ VÀ NGÀY THÀNH LẬP ĐỒN TNCS HCM
1 Yêu cầu giáo dục:
- Giáo dục cho học sinh biết ý nghĩa của ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 và ngàythành lập Đồn TNCS HCM
- Động viên tinh thần học tập, rèn luyện và tạo thêm điều kiện để các em thểhiện lịng biết mẹ và cơ, cĩ tinh thần học tập, phấn đấu theo gương các Đồn viêntiêu biểu
- Phát huy tiềm năng văn nghệ của lớp
2 Nội dung và hình thức hoạt động
a Nội dung
- Những bài hát, bài thơ, câu chuyện ca ngợi cơ và mẹ, ca ngợi quê hương, đấtnước và Đồn TNCS HCM