- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận nhóm để hỏi – đáp và nói những điều mình biết về cảnh vật, hoạt động, công việc của mọi người trong tranh:Tranh vẽ cảnh gì? Trong [r]
Trang 1TUẦN 5
Ngày soạn: 02/10/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày05tháng 10 năm 2020
Toán BÀI 12 EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kỹ năng:
- Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánh các
số trong phạm vi 10
- Bước đầu biết tách số (7 gồm 2 và 5, 8 gồm 5 và 3, )
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật
2 Năng lực, phẩm chất:
- Phát triển các năng lực toán học: năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giaotiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toánhọc
- HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán, yêu thích và say mê môn Toán
- HS đặt câu hỏi cho bạn về số lượng người và mỗi
loại đồ vật có trong bức tranh HS đếm và nói số
lượng, chẳng hạn: có 8 bạn nhỏ, có 3 bạn đội mũ, có
1 chiếc bánh sinh nhật, có 6 cây nến,
- HS đặt câu hỏi cho bạn về so sánh số lượng liên
quan đến tình huống bức tranh
Trang 2B Hoạt động thực hành, luyện tập (30’)
Bài 2 HS thực hiện theo nhóm hoặc theo cặp:
Quan sát hình vẽ, đếm và gọi tên 9 đồ vật trong
hình
Lấy từ bộ đồ dùng học tập 7 đồ vật
Bài 3 – ChoHS thực hiện các hoạt động sau:
Đếm số quả bóng, số kẹo, số vòng tay, số ngón tay
rồi nêu số thích họp
Quan sát hình vẽ, nhận xét: “Có 5 quả bóng, 3 quả
bóng vằn đỏ, 2 quả bóng vằn xanh” GV hướng dẫn
HS nói: “5 gồm 3 và 2 hoặc 5 gồm 2 và 3” Thực
hiện tương tự với các trường hợp khác
- HS thực hiện
C.Củng cố, dặn dò (2’)
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài trên em nhắn bạn điều gì?
Tiếng Việt BÀI 5A: ch, tr
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Đọc đúng các âm ch, tr; các tiếng , từ ngữ, các câu, đoạn
- Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn
- Trả lời được câu hỏi Đọc hiểu đoạn " Thu về"
- Viết đúng : ch, tr, chợ, trê
-Biết hỏi và trả lời câu hỏi về các vật bàybán ở chợ.
2 Kĩ năng:
- Hiểu từ ngữ qua tranh
- Rèn cho hs kĩ năng đọc lưu loát, rõ ràng
3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực chung trong giao tiếp, tích cực làm việc nhóm, cá nhân, chia
- Mẫu chữ ch, tr phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 1
- Tập viết 1, tập 1
Trang 3III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
TIẾT 1
* Tổ chức hoạt động khởi động
1 Hoạt động 1: Nghe - nói (5’)
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát
tranh, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
+Tranh vẽ gì?
+Kể tên những đồ vật, con vật nào được
vẽ trong tranh
+ Nếu muốn mua thứ gì ở những nơi đó,
em sẽ nói gì với người bán hàng?
- Nhận xét, khen ngợi
- GV giới thiệu các âm mới có trong các
tiếng khóa ở trong tranh
- GV ghi đầu bài lên bảng: Bài 5A: ch,
- Vậy âm “ch” là âm mới mà hôm nay
chúng mình sẽ học Nghe cô phát âm
- Trong từ “cá trê”, tiếng nào chúng
- HS thảo luận nhóm đôi
Trang 4mình đã học, tiếng nào chưa học?
-GV: Tiếng “trê” là tiếng khóa thứ hai
cô muốn giới thiệu hôm nay Gv viết
bảng “ trê”
-Nêu cấu tạo của tiếng “trê”
- Trong tiếng “trê”có âm nào chúng
mình đã học rồi?
- Vậy âm “tr” là âm mới tiếp theo mà
hôm nay chúng mình sẽ học Nghe cô
- Hãy nêu lại cho cô: Cô vừa dạy lớp
mình 2 âm mới gì nào?
- Gọi HS đọc lại toàn bộ các âm, tiếng,
từ trên bảng
- Tiếp theo cô sẽ giới thiệu cho lớp mình
chữ “ch” - “tr” in thường và
“ Ch” - “Tr” in hoa.
c) Tạo tiếng mới.
- Gọi HS đọc tiếng đã có sẵn trong bảng
- Nối tiếp đọc cá nhân, nhóm đôi, tổ, đồng thanh
- HS đánh vần + đọc trơn( Cá nhân, nhóm đôi, tổ, đồng thanh)
- HS đọc-1-2 HS
- 4-5 HS-HS quan sát
- HS đọc
- HS ghép
- HS trả lời
- HS giơ bảng
- HS đọc bài nối tiếp
- HS ghép nối tiếp các tiếng
-Đọc cho nhau nghe
- HS lắng nghe GV tổ chức luật chơi và tham gia chơi
HS tìm
Trang 5TIẾT 2
* Tổ chức hoạt động luyện tập (10’)
c) Đọc hiểu
– Quan sát 2 tranh, thảo luận nhóm
đôitrao đổi về nội dung từng tranh
(trả lời câu hỏi: Tranh vẽ gì? Người
trong tranh đang làm gì? ).
- Đọc 2 câu trong sách
– Y/c HS tìm tiếng chứa âm đầu ch, tr
trong từng câu + Phân tích cấu tạo và
đọc trơn các tiếng có âm đầu ch, tr.
3 Hoạt động 3: Viết (12’)
a) GV treo chữ mẫu " ch" viết thường
+ Quan sát chữ ch viết thường và cho
cô biết : Chữ ch viết thường cao bao
nhiêu ô li? Chữ “ ch” gồm mấy chữ
- GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS
quan sát và hỏi” Tranh vẽ gì”
-HS quan sát tranh và nêu
- Thảo luận cặp đôi
- Đại diện trả lời
- 1-2 HS
Trang 6* Củng cố, dặn dò (2’)
- Hôm nay các em học bài gì?
- Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 5B:
x, y
CHIỀU
Trải nghiệm PHÂN LOẠI CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS nhận biết về tên và đặc điểm một số phương tiện giao
thông
2 Kĩ năng: quan sát, tư duy
3 Thái độ: Thích thú với môn học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Bộ phân loại các phương tiện giao thông
2 Học sinh: Bộ phân loại các phương tiện giao thông
- Giáo viên giới thiệu khay đựng các
phương tiện giao thông Trong khay có
rất nhiều phương tiện giao thông khác
nhau về màu sắc hình dáng
-Giáo viên chia 6 nhóm
- Phát cho mỗi nhóm 1 khay đựng có
đầy đủ các phương tiện giao thông
- Phát cho mỗi học sinh một chiếc khay
có màu sắc khác nhau
- Yêu cầu học sinh sẽ tìm và nhặt tất cả
các phương tiện giao thông khác nhau
cùng màu với chiếc khay của mình
a Hoạt động 2: Nêu tên và đặc điểm
của từng phương tiện giao thông
- Yêu cầu các nhóm thảo luận giới thiệu
tên và đặc điểm của từng phương tiện
giao thông mà nhóm có
-Các nhóm trình bày
GV chốt : Các phương tiện giao thông
được phân thành 3 loại đó là đường bộ,
Trang 7đường thuỷ và đường hàng không Phần
lớn các phương tiện giao thông di
chuyển trên đường bộ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
+ Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương trong gia đình em
+ Nêu được những biểu hiện của sự yêu thương gia đình
2 Kĩ năng:
+ Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương của người thân trongGĐ
4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình; khôngđồng tình với thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương trong gia đình
- Phát triển năng lực, phẩm chất: Nhân ái,trách nhiệm, chăm chỉ và năng lực điềuchỉnh hành vi
III PHIẾU THỂ HIỆN TÌNH YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH
Trang 8Em đánh dấu (+) nếu có thực hiện
VI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: (5’) Gv tổ chức cho cả
lớp hát bài “Cả nhà thương nhau”
GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp:
Bài hát cho em biết điều gì?
Cả nhà trong bài hát thương nhau như
thế nào?
GV kết luận: Gia đình là nơi luôn tràn
đầy yêu thương, hạnh phúc khi mọi
thành viên trong gia đình đều biết yêu
thương, quan tâm chăm sóc lẫn nhau
Đó cũng là nội dung chúng ta tìm hiểu
qua bài học hôm nay
Hoạt động 1: (10’) Khám phá vấn đề
* Mục tiêu: + Bước đầu biết quan sát,
tìm hiểu về gia đình
+ Nhận biết được sự cần thiết của tình
yêu thương gia đình
- HS trả lời
Trang 9+ Kể được những hành động thể hiện
tình yêu thương trong gia đình
- Phương pháp, KT: Quan sát, thảo luận
nhóm đôi ở tranh 1 và thảo luận nhóm 4
ở tranh 2 ; kể chuyện
1.1 Khám phá sự cần thiết của tình yêu
thương
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát
tranh thứ nhất trả lời câu hỏi:
+ Gia đình bạn nhỏ gồm những ai?
+ Thái độ của mọi người trong bức
tranh như thế nào?
- Giáo viên lắng nghe, khen ngợi nhóm
trình bày tốt
Kết luận:Các thành viên trong gia đình
bạn nhỏ gồm: ông, bà, bố, mẹ, bé gái và
bạn trai Bạn trai khoanh tay, lễ phép
chào ông bà trước khi đi học.Ông bà
nhìn bạn với ánh mắt trìu mến Còn bé
gái mang bánh mời bố me, bố mẹ cảm
động, hạnh phúc đón nhận tình cảm của
của em
- Giáo viên treo các bức tranh thứ hai
(hoặc dùng các phương tiện dạy học
khác để chiếu hình” để kể về câu
chuyện “Thỏ con bị lạc”
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể lại câu
chuyện một cách ngắn gọn và trả lời câu
hỏi
- Khi lạc nhà, thỏ con gặp điều gì?
- Nếu thiếu sự quan tâm, chăm sóc
trong gia đình thì điều gì sẽ xảy ra?
- Nếu thiếu sự quan tâm, chăm sóc trong
gia đình thì sẽ không được dạy các kĩ
năng sống, không được chăm sóc đầy
- HS quan sát tranh và thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận thông qua bức tranh
- Các nhóm lắng nghe,bỗ sung ý kiến cho bạn vừa trình bày
- Lắng nghe giáo viên kể
- Học sinh thực hiệnTranh 1: Mải mê chạy đến vườn cà rốt ởphía xa nên Thỏ con không nghe thấy
+ Thỏ con núp dưới bụi cây đói bụng,
cô đơn, sợ hãi
Trang 10
đủ, dễ bị lôi kéo vào các hoạt động tiêu
cực, dễ trở thành một đứa trẻ tự kỷ, tăng
động
- Giáo viên liên hệ thêm: Ở nhà các em
thường được bố, mẹ và người thân quan
tâm, chăm sóc như thế nào?
Kết luận:Gia đình đóng vai trò vô cùng
quan trọng trong đời sống của mỗi con
người Sự quan tâm chăm sóc của người
thân là cầu nối, tạo sự liên kết giữa các
thành viên trong gia đình.
1.2 Khám phá những biểu hiện của tình
yêu thương trong gia đình
- Treo 8 bức tranh trong mục Khám phá,
- Giáo viên lắng nghe, nhận xét
Kết luận: Mỗi chúng ta đều mong muốn
nhận được sự yêu thương, quan tâm,
chăm sóc của người thân trong gia đình
Vì vậy chúng ta nên có những hành
động việc làm đúng để bày tỏ sự biết ơn,
quan tâm của mình với mọi người
Hoạt động 2: Luyện tập 10’
- Mục tiêu: HS được củng cố, kiểm
nghiệm các kiến thức, kĩ năng đã học về
tình yêu thương trong gia đình
2.1 Chia sẻ với bạn về gia đình em
- HS tự liên hệ bản thân kể ra
+ Tranh 1:Vui vẻ quây quần bên mâm cơm gia đình
+ Tranh 2: Chúc tết ông bà cha mẹ+ Tranh 3: Cả nhà vui vẻ dắt nhau đi chơi
+ Tranh 4: Cùng nhau quét dọn, trang trínhà cửa
+ Tranh 5: Cả nhà quây quần bên nhau trong ngày sinh nhật
+ Tranh 6: Các cháu kể chuyện cho ông
Trang 11- Cho 2 HS ngồi cạnh nhau kể cho nhau
nghe về gia đình của mình, có thể kể
(tên, tuổi, nghề nghiệp, sở thích ) thông
qua ảnh về gia đình của mình và trả lời
Kết luận: Các em hãy luôn thể hiện tình
yêu thương gia đình mình bằng những
lời nói, việc làm phù hợp với lứa tuổi
2.2 Em hãy chọn những việc nên làm.
GV treo 8 tranh (hoặc dùng các phương
tiện dạy học chiếu hình) ở mục Luyện
tập, nội dung “Em đồng tình hoặc
không đồng tình với việc làm của bạn
nào trong tranh? Vì sao?
Chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ
cho các nhóm quan sát kĩ các tranh để
đưa ra lựa chọn và giải thích vì sao chọn
hoặc không chọn
- Học sinh có thể tích (v) vào ô đồng
tình và (x) vào ô không đồng tình và trả
lời vì sao có sự lựa chọn như vậy
- GV nhận xét các ý kiến của học sinh
- HS khác lắng nghe, bổ sung những việc làm khác mà bạn chưa kể
- HS thực hiện
Đồng tình
Không đồng tình
Đồng tình:
+ Việc làm ở tranh 2: Bạn nhỏ làm thiệpchúc mừng bà, mẹ nhân ngày phụ nữ Việt Nam 20/10
+ Việc làm ở tranh 3: Bạn nhỏ trò chuyện vui vẻ với bố mẹ / Bạn nhỏ hỏi chuyện về một ngày làm việc của bố mẹ/ Bạn khoe thành tích học tập của bạnvới bố mẹ
Trang 12Kết luận: Chúng ta cần đồng tình với
những việc làm biết thể hiện tình yêu
thương đối với người thân trong gia
đình Không đồng tình với những thái
độ, hành vi lười biếng thiếu quan tâm,
không giúp đỡ người thân
Hoạt động 3: Vận dụng 10’
-Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng
những việc làm cụ thể, thể hiện tình yêu
thương của người thân trong GĐ trong
đời s Giáo viên giao nhiệm vụ cho học
sinh tìm hiểu nội dung ở tranh 1 và
tranh 2 mục Vận dụng và thảo luận
nhóm đôi để đưa ra lời khuyên cho bạn
trong mỗi tình huống
+ Tình huống tranh 1: Bạn ơi, bạn giúp
bố quét nhà đi/ Bạn ơi bố đã đi làm về
mệt bạn giúp bố đi
+ Tình huống tranh 2: Chia sẻ cảm xúc
của em khi được bố mẹ tổ chức sinh
nhật (rất vui/ rất hạnh phúc/ rất hào
hứng…)
Giáo viên cho mời các nhóm đưa ra lời
khuyên
Giáo viên nhận xét, bổ sung
+ Việc làm ở tranh 4: bạn đi bên cạnh
đỡ tay và dìu ông đi
+ Việc làm ở tranh 6: Bạn gái bóp vai cho bà đỡ mỏi, bé trai ngồi vào lòng ông
và nghe ông kể chuyện
+ Việc làm ở tranh 7: Mẹ đi làm về, bạnchạy ra đón, xách bớt đồ giúp mẹ
+ Việc làm ở tranh 8: Bạn quét dọn nhà cửa sạch sẽ
Trang 13Kết luận:Khi được người thân yêu
thương, quan tâm, chăm sóc em cần thể
hiện cảm xúc của mình và bày tỏ lòng
biết ơn đối với những người thân yêu
đó.ống hàng ngày
Hoạt động 4:Tổng kết 5’
-Mục tiêu: Giáo viên, học sinh nhận biết
được mức độ học sinh đáp ứng yêu cầu
cần đạt về phẩm chất, năng lực sau bài
học
- Giao nhiệm vụ tiếp nối sau giờ học:
phát cho mỗi HS một Phiếu “Tuần thể
hiện tình yêu thương gia đình”, yêu cầu
HS về nhà thực hiện và chia sẻ lại kết
quả với giáo viên vào giờ học sau
Chiếu thông điệp bài học:
Em yêu gia đình nhỏ
Có ông bà, mẹ cha
Anh chị em ruột thịt
Tình thương mến chan hòa.
Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình
- Kể được với bạn bè, thầy cô về gia đình mình
2 Kĩ năng: Nhận biết các tình huống có thể xảy ra trong gia đình và cách ứng xử
với những tình huống cụ thể
3 Thái độ: Trân trọng, yêu quý mọi người trong gia đình, tự giác tham gia và biết
chia sẻ công việc nhà cùng nhau
4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
Trang 14- Năng lực:NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống
- Phẩm chất: Yêu quý người thân trong gia đình, chăm làm những công việc nhà phù hợp, ý thức giữ gìn bảo quản đồ dùng trong nhà
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng:
- GV:Chuẩn bị tranh ảnh về đồ dùng trong nhà.
- HS:Chuẩn bị các bức ảnh về các thành viên trong gia đình mình.
2 Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng vai
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhómđôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
vai các thành viên trong gia đình
- Kết luận:Gia đình là tổ ấm yêu thương
của mỗi người.
* Sắp xếp đồ dùng trong nhà vào các
phòng phù hợp
- Chia lớp làm 2 đội
Hoạt động 3 Đánh giá (3 phút)
- HS thể hiện được tình cảm với các
thành viên trong nhà Yêu quý ngôi nhà
của mình và tự giác tham gia công việc
HS hát theo 2đội nam, nữ; đội nào hát được nhiều bài hơn là đội thắng
- Đại diện nhóm giới thiệu về các thành viên trong gia đình mình và công việc mọi người thường làm ở nhà Có thể cho các bạn xem ảnh về các thành viên trong gia đình
- HS nghe bạn kể
Trang 15Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà (1 phút)
Tự giác tham gia công việc nhà
TIẾNG VIỆT BÀI 5B: X, Y(TIẾT 1 + 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Đọc đúng các âm đầux, y; các tiếng, từ ngữ, các câu trong đoạn
- Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn; trảlời được câu hỏi đọc
hiểu đoạn Quê Thơ.
- Viết đúng:x, y, xe lu, y bạ.
-Biết hỏi và trả lời câu hỏi về cảnh vật trongtranh vẽ công trường xây dựng
2 Kĩ năng:
- Hiểu từ ngữ qua tranh
- Rèn cho hs kĩ năng đọc lưu loát, rõ ràng
3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực chung trong giao tiếp, tích cực làm việc nhóm, cá nhân, chia
- Mẫu chữ x,y phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 1
- Tập viết 1, tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
TIẾT 1
* Tổ chức hoạt động khởi động
1 Hoạt động 1: (5’) Nghe - nói
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát
tranh, thảo luận nhóm để hỏi – đáp và
nói những điều mình biết về cảnh vật,
hoạt động, công việc của mọi người
trong tranh
- Nhận xét, khen ngợi
- GV giới thiệu các âm mới có trong các
tiếng khóa ở trong tranh
- GV ghi đầu bài lên bảng: Bài 5B: x, y
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS lắng nghe
Trang 16- Vậy âm “x” là âm mới mà hôm nay
chúng mình sẽ học Nghe cô phát âm
- Gv giới thiệu từ “nghề y”
- Trong từ “nghề y”, tiếng nào chúng
mình đã học, tiếng nào chưa học?
-GV: Tiếng “y” là tiếng khóa thứ hai cô
muốn giới thiệu hôm nay Gv viết bảng
“ y”
-Nêu cấu tạo của tiếng “y”
- Vậy âm “y” là âm mới tiếp theo mà
hôm nay chúng mình sẽ học Nghe cô
- Hãy nêu lại cho cô: Cô vừa dạy lớp
mình 2 âm mới gì nào?
- Gọi HS đọc lại toàn bộ các âm, tiếng,
- 4-5 HS-HS quan sát
Trang 17c) Tạo tiếng mới.
- Gọi HS đọc tiếng đã có sẵn trong bảng
“ xa”
- Y/c HS ghép tiếng “xa” vào bảng con.
- Em đã ghép tiếng “xa”như thế nào?
- Quan sát 2 tranh, thảo luận nhóm
đôitrao đổi về nội dung từng tranh (trả
lời câu hỏi: Tranh vẽ gì? Người trong
tranh đang làm gì? ).
- Đọc 2 câu trong sách
– Y/c HS tìm tiếng chứa âm đầu ch, tr
trong từng câu + Phân tích cấu tạo và
đọc trơn các tiếng có âm đầu ch, tr.
3 Hoạt động 3: Viết (15’)
a) Viết " x" viết thường
+ Quan sát chữ x viết thường và cho cô
biết : Chữ x viết thường cao bao nhiêu
- HS đọc bài nối tiếp
- HS ghép nối tiếp các tiếng
-Đọc cho nhau nghe
- HS lắng nghe GV tổ chức luật chơi và tham gia chơi
HS tìm
HS thực hiện
-HS đọc-HS thực hiện
Trang 18Nêu khoảng cách giữa hai chữ trong từ”
- GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS
quan sát và hỏi” Tranh vẽ gì”
- Hôm nay các em học bài gì?
- Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 5C:
ua, ưa, ia
- Thảo luận cặp đôi
- Đại diện trả lời
- 1-2 HS
Ngày soạn: 04/10/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 07 tháng 10 năm 2020
TIẾNG VIỆT BÀI 5C: ua, ưa, ia (TIẾT 1 + 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Đọc đúng các vần (nguyên âm đôi)ua, ưa,ia; các tiếng, từ ngữ, các câu trong
đoạn.Hiểu nghĩa các từ ngữ, nội dung các câu trong đoạn; trả lời được câu hỏi đọc
hiểu đoạn Chờ mưa.
- Viết đúng:ua, ưa, ia, rùa.
- Nêu được câu hỏi và trả lời câu hỏi vềcảnh vật trong tranh
2 Kĩ năng:
- Đoc hiểu từ ngữ qua tranh
- Rèn cho hs kĩ năng đọc lưu loát, rõ ràng
3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực chung trong giao tiếp, tích cực làm việc nhóm, cá nhân, chia
sẻ cùng các bạn
Trang 19- Giáo dục các em tính tích cực, tự giác trong học tập.yêu thích môn Tiếng Việt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh SHS phóng to; tranh, ảnh, mô hình, băng hình, vật thật, cần thiết để giảinghĩa từ có trong bài học
- Mẫu chữ ua, ưa, ia phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 1
- Tập viết 1, tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
TIẾT 1
* Tổ chức hoạt động khởi động
1 Hoạt động 1: (7’) Nghe - nói
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận nhóm để hỏi – đáp và nói những điều mình biết về cảnh vật, hoạt động, công việc của mọi người trong tranh:Tranh vẽ cảnh gì? Trong tranh có những con vật nào? Cây gì được vẽ trong tranh?
- Nhận xét, khen ngợi
- GV giới thiệu các âm mới có trong các tiếng khóa ở trong tranh
- GV ghi đầu bài lên bảng: Bài 5C:ua, ưa, ia
- Trong tiếng “rùa”có âm nào chúng mình đã học rồi?
- Vậy âm “ua” là âm mới mà hôm nay chúng mình sẽ học Âm “ua” gồm 2 chữ cái ghép lại gọi là âm đôi.Nghe cô phát âm “ua”
- GV đưa tiếng vào mô hình
\
- Gv đánh vần: r- ua- rua-huyền - rùa
- Đọc trơn : “rùa”
-Gv giới thiệu từ “rùa”
- GV gọi HS đọc trơn một lượt:r- rùa-rùa
* Tiếng “ ngựa”
-Nêu cấu tạo của tiếng “ngựa”
- Trong tiếng “ngựa”có âm nào chúng mình đã học rồi?
- Vậy âm “ưa” là âm mới thứ hai mà chúng mình sẽ học Âm “ưa” cũng gồm 2 chữ cái ghép lại gọi là âm đôi.Nghe cô phát âm “ưa”
-GV đưa tiếng “ngựa” vào mô hình