1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Giáo án tuần 34 - Lớp 3

30 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 193,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cả lớp tính điểm thi đua, bình chọn nhóm thắng cuộc: Kể đúng, nhanh, nhiều những gì thiên nhiên trên mặt đất và trong lòng đất đã đem lại cho con người - HS đọc.. - HS làm vào vở.[r]

Trang 1

a Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu, mục tiêu bài học

b Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Tính nhẩm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Bài tập yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS nhẩm tiếp nối nhau nêu kết quả

- GV theo dõi nhận xét

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Bài tập yêu cầu gì?

- Yêu cầu cả lớp làm bảng con + 1HS lên bảng

lớp

- Nộp vở 1 tổ + 2HS lên bảng làm bài 3

+

3058 6 18348

Trang 2

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Bài tập yêu cầu gì?

- Nêu cách tính giá trị của biểu thức

- Về nhà làm lại BT 2 Xem trước bài sau

- Nhận xét tiết học

c/

5821 2934 125 8880

+

3524 2191 4285 9900

+

d/

4 10712

27 2678 31

32 0 5 29999

49 599949

49 4

- 2 HS đọc yêu cầu

- 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở

- HS chơi trò chơi “tiếp sức”

3 26 3 978

´

211 4

8 44

´

689 7

4 823

´

4 2 7 3

Trang 3

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu ND, ý nghĩa: ca ngợi tình nghĩa thuỷ chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội; giải thích các hiện tượng thiên nhiên và ước mơ bay lên cung trăng của loài người (Trả lời được các CH trong SGK)

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

- Bảng phụ viết các gợi ý kể từng đoạn câu chuyện

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: Quà của đồng nội

- Gọi HS lên bảng đọc bài và TLCH:

+ Những dấu hiệu nào cho biết mùa cốm sắp

a Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu, mục tiêu bài học

b Hướng dẫn luyện đọc:

- GV đọc toàn bài 1 lượt, chú ý giọng ở từng

đoạn:

+ Đoạn 1:đọc nhanh, khẩn trương, hồi hộp

+ Đoạn 2,3: Đọc chậm rãi, thong thả

- Nhấn giọng ở các từ: xông đến, vung rìu, lăn

quay, leo tót, cựa quậy, vẫy đuôi, không ngờ,

+ Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu

+ Gọi HS đọc bài tiếp nối theo đoạn

+ Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các

từ mới

+ Gọi HS đọc theo nhóm lần 2

+ Chia nhóm 3 và yêu cầu luyện đọc theo

- 2 HS đọc bài Quà của đồng nội,TLCH trong SGK

cả lớp theo dõi

+ 1 HS đọc, cả lớp theo dõi

+ 3 HS đọc, lớp theo dõi nhận xét

+ Đọc từng đoạn trong nhóm

Trang 4

+ Yêu cầu 3 tổ tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn

* Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, TLCH:

+ Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây thuốc

quý?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, TLCH:

+ Chú Cuội dùng cây thuốc vào những việc

gì?

+ Thuật lại những việc đã xảy ra với vợ chú

Cuội?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3, TLCH:

+ Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng?

- Gọi HS đọc câu hỏi 5

+ Em tưởng tượng chú Cuội sống trên cung

trăng như thế nào? Chọn 1 ý em cho là đúng?

* Luyện đọc lại:

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2, HD HS đọc

- GV chia nhóm thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3

HS yêu cầu luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức cho 3 nhóm HS thi đọc theo vai

+ Do tình cờ thấy hổ mẹ cứu sống hổ con bằng lá thuốc, Cuội

đã phát hiện ra cây thuốc quý

- HS đọc thầm đoạn 2+ Cuội dùng cây thuốc quý để cứu sống rất nhiều người

+ Vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu Cuội rịt lá thuốc vợ vẫn không tỉnh lại nên nặn 1 bộ óc bằng đất sét, rồi mới rịt lá thuốc

Vợ Cuội sống lại nhưng từ đó mắc chứng bệnh hay quên

- HS đọc thầm đoạn 3+ Vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem nước giải tưới cho cây thuốc, khiến cây lừng lững bay lên trời Cuội sợ mất cây, nhảy

bổ tới, túm rễ cây Cây thuốc cứ bay lên, đưa Cuội lên tận cung trăng

- HS đọc, trao đổi để chọn ý đúng

a Sống trên cung trăng chú Cuội rất buồn vì nhớ nhà Trong tranh chú Cuội bó gối, vẻ mặt rầu rỉ

b Chú Cuội sống trên cung trăngrất khổvì mọi thứ trên cung trăngrất khác Trái đất Chú cảm thấy rất cô đơn, luôn mong nhớ trái đất

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi

Trang 5

- Gọi HS nêu ND câu chuyện

- GDHS: Câu chuyện các em học hôm nay là

cách giải thích của cha ông ta về các hiện

tượng thiên nhiên, đồng thời thể hiện ước mơ

bay lên mặt trăng của loài người.

- Về nhà HS tiếp tục luyện kể toàn bộ câu

chuyện Chuẩn bị bài sau: Mưa

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc lại gợi ý trong SGK

- Gồm 3 ND: giới thiệu về chàng trai tiều phu tên là Cuội, chàng tiều phu gặp hổ, chàng phát hiện

ra cây thuốc quý

- HS kể: HS năng khiếu nhìn gợi

ý, nhớ nội dung + Ý 1: Xưa có 1 chàng tiều phu tốt bụng tên là Cuội sống ở trên vùng rừng núi no

+ Ý 2: Một hôm, Cuội đi vào rừng, bất ngờ bị hổ con tấn công.Thấy hổ mẹ về, Cuội hoảng quá, quăng rìu, leo tót lên 1 cây cao.+ Ý 3: Từ trên cây Cuội ngạc nhiên thấy 1 cảnh tượng lạ

- Từng cặp HS kể

- 3 HS nối tiếp nhau thi kể 3 đoạn của câu chuyện trước lớp

- Cả lớp bình chọn HS kể hay nhất

- 1 HS kể

- 2 HS nêu: Ca ngợi tình nghĩa thuỷ chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội; giải thích các hiện tượng thiên nhiện và ước mơ baylên cung trăng của loài người

Trang 6

a Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu, mục tiêu bài học

b Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Bài tập yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS nhẩm nêu kết quả

- GV sửa bài – nhận xét

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn quan sát tranh thực hiện phép

tính và TLCH vào phiếu bài tập

+ Quả cam cân nặng bao nhiêu gam?

+ Quả đuđủ cân nặng bao nhiêu gam?

+ Quả đu đủ nặng hơn quả cam bao nhiêu

gam?

- GV nhận xét

Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu

+ Câu a: Yêu cầu HS lên bảng

+ Câu b: Kim phút ở đồng hồ thứ nhất chỉ số

11; kim phút ở đồng hồ thứ hai chỉ số 2

- GV hướng dẫn HS dựa vào 2 đồng hồ ở phần

a để xác định khoảng thời gian bạn Lan đi từ

nhà tới trường

- 4 HS lên sửa bài tập 2 b)

8000 25 7975

+

5749 4 22996

´

- HS nhắc lại

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng?

- HS nhẩm nêu kết quảA.73cm; B 703 cm; C.730cm;D.7003cm

- HS đọc yêu cầu

- HS nhận phiếu và giải, 1 HS làm vào bảng phụ để nhận xét:

ở số 2

+ Tính từ vạch ghi số 11 (vị trí kim phút lúc ở nhà) đến vạch ghi

số 2 (vị trí kim phút lúc tới trường) (theo chiều quay của kimđồng hồ), có 3 khoảng, mỗi khoảng là 5 phút; nhẩm 5 phút x

Trang 7

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ

- Đọc và viết đúng tên một số nước Đông Nam Á (BT2)

- Bảng lớp viết từ ngữ cần điền bài tập 2; 3b.

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: Quà của đồng nội

- GV đọc từ: cánh đồng xanh, giọt sữa, trong

sạch, bông lúa

- Nhận xét bài cũ

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu, mục tiêu bài học

b Hướng dẫn nghe viết chính tả:

- GV đọc bài thơ

+ Bài thơ nhắc đến những sự vật, con vật nào?

+ Bài thơ cho thấy các sự vật, con vật đều biết

trò chuyện, thì thầm với nhau Đó là những sự

+ Gió thì thầm với lá; lá thì thầm với cây; hoa thì thầm với ong bướm; trời thì thầm với sao; sao

Trang 8

+ Bài thơ có mấy khổ? Cách trình bày các khổ

ntn?

+ Các chữ đầu dòng thơ viết ntn?

- Yêu cầu HS tìm những từ khó, dễ lẫn khi

Bài 2: HS năng khiếu làm thêm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- HS tự viết các tên riêng trong bài vào vở

Bài 3: Chọn câu a:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu 2 HS lên bảng thi đua

+ Viết hoa các chữ đầu dòng thơ

- Các từ: mênh mông, tưởng, trời, …

- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

- HS đọc thầm lại bài thơ, ghi nhớ những chữ mình dễ viết sai

- HS viết bài vào vở

- HS dò bài và soát lỗi

- 2HS đọc yêu cầu trong bài

- Viết hoa các chữ đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Trừ tên riêng Thái Lan (giống tênriêng Việt Nam vì là tên riêng âmHán Việt) các tên còn lại có gạchnối giữa các tiếng trong mỗi tên: Ma- lai- xi –a, Mi- an- ma, Phi- líp-pin, Xin-ga-po

- HS đọc yêu cầu của bài tập, quan sát tranh minh hoạ gợi ý giải đố; tự làm bài

- 2 HS thi làm bài đúng, nhanh trên bảng phụ treo bảng lớp, đọc kết quả + cả lớp nhận xét

+ Đằng trước – ở trên (giải câu

đố: cái chân)

Trang 9

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Biết ngắt nhịp hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu ND: tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hạot ấm cúm của gia đình trong cơn mưa, thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả

a Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu, mục tiêu bài học

b Hướng dẫn luyện đọc:

- GV đọc diễn cảm bài thơ

+ Đoạn 1, 2, 3: đọc giọng nhanh, gấp gáp

+ Đoạn 4: giọng khoan thai, nhẹ nhàng

+ Đoạn 5: giọng trầm, thể hiện tình yêu

thương

- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

+ Đọc từng dòng thơ

+ Yêu cầu HS Đọc từng khổ thơ;

+ Giúp HS hiểu nghĩa các từ ở phần chú giải

- Thi đọc từng khổ thơ theo nhóm

- GV theo dõi nhận xét

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm 3 khổ thơ đầu

+ Tìm những hình ảnh gợi tả cơn mưa trong

bài thơ?

- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 4

+ Cảnh sinh hoạt gia đình ngày mưa ấm cúng

- 3 HS lên bảng kể và trả lời câu hỏi

- Khổ thơ 2-3 trận mưa dông đang xảy ra: chớp; mưa nặng hạt;cây lá xoè tay hứng làn gió mát; gió hát giọng trầm giọng cao; sấm rền, chạy trong mưa rào

- HS đọc thầm khổ thơ 4+ Cả nhà ngồi bên bếp lửa Bà xỏ

Trang 10

như thế nào?

+ GV: Mưa to gió lớn cả nhà có dịp ngồi cùng

nhau, đầm ấm bên bếp lửa

- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 4

+ Vì sao mọi người thương bác ếch?

+ Hình ảnh bác ếch gợi cho em nghĩ đến ai?

- Học thuộc lòng bài thơ

- Hướng dẫn HS học thuộc lòng từng khổ thơ,

- Hình ảnh bác ếch gợi cho em nghĩ đến những cô bác nông dân đang lặn lội làm việc ngoài đồng trong gió mưa

- HS thi HTL từng khổ, cả bài thơ

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: Ôn tập về đại lượng

- Gọi HS lên bảng làm lại BT 4

- Nhận xét bài cũ

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu, mục tiêu bài học

- HS nhắc lại

Trang 11

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- GV đính hình và nhắc lại yêu cầu

- Gọi HS sửa bài

A M B

I  K C

E N D

- Vì sao M là trung điểm của đoạn AB?

- Vì sao N là trung điểm của đoạn ED?

- Xác định trung điểm của đoạn AE bằng

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Nêu cách tính chu vi hình tam giác?

- Yêu cầu HS làm vào vở nháp + 1em làm

- 3 HS đọc bài của mình trước lớp

a. Chỉ ra được 7 góc vuông:

Đỉnh CạnhA

MMCNNE

- Trung điểm của đoạn thẳng ED

là N Vì N nằm giữa E và D; đoạn thẳng NE = ND

c Ta lấy điểm I nằm giữa A và E

và sao cho AI = AE+ Ta lấy điểm K nằm giữa M và

N và sao cho KM = KN

- HS đọc yêu cầu bài tập

- 2HS nêu

- HS tự tính vào nháp, 1 HS làm bảng phụ để nhận xét

Bài giải

Chu vi hình tam giác ABC là:

35 + 26 + 40 = 101(cm) Đáp số: 101 cm

- HS đọc yêu cầu bài tập

- 2HS nêu

- HS tự tính vào vở, 1 HS làm bảng phụ

Bài giải

Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là(125+68) x 2 = 386(m) Đáp số: 386m

Trang 12

200 : 4 = 50 (m) Đáp số: 50m

- 2 HS nêu

- HS lắng nghe

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 34: TỪNGỮ VỀ THIÊN NHIÊN.

DẤU CHẤM, DẤU PHẨY

- Tranh ảnh về cảnh đẹp thiên nhiên

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1, 2

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: Nhân hóa

- Gọi HS lên bảng làm BT 2/127

- Nhận xét bài cũ

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu, mục tiêu bài học

- 1 HS tìm hình ảnh nhân hoá trong khổ thơ 1, 2 của bài Mưa

- HS nhắc đầu bài

- 2 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi

- Làm bài theo nhóm

Trang 13

nội dung bài tập

- Tổ chức cho các nhóm thi tìm theo hình thúc

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS đọc mẫu và thảo luận với bạn

bên cạnh, ghi tất cả ý kiến tìm được vào giấy

nháp

- Gọi đại diện 1 số cặp HS đọc bài làm của

mình

- Yêu cầu HS ghi vào VBT

- HS trong nhóm thực hiện tiếp nối nhau, mỗi HS viết 1 từ rồi chuyền phấn cho bạn khác trong nhóm

- Cả lớp tính điểm thi đua, bình chọn nhóm thắng cuộc: Kể đúng,nhanh, nhiều những gì thiên nhiên trên mặt đất và trong lòng đất đã đem lại cho con người

- HS đọc

- HS làm vào vở

a Trên mặt đất: cây cối, hoa lá,

rừng, núi, muông thú, sông ngòi,

ao, hồ, biển cả, thực phẩm nuôi sống con người (gạo, lạc, đỗ, rau,

cá, tôm …)

b Trong lòng đất: mỏ than, mỏ

dầu, mỏ vàng, mỏ sắt, mỏ đồng, kim cương, đá quý …

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS đọc và làm bài theo nhóm cặp

- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả.Nhóm khác theo dõi nhận xét

Con người làm cho trái đất thêm giàu, đẹp bằng cách:

+ Xây nhà cửa, đền thờ, lâu đài, cung điện, những công trình kiếntrúc lộng lẫy, làm thơ, sáng tác

âm nhạc…

+ Xây dựng nhà máy, xí nghiệp, công trường, sáng tạo ra máy bay, tàu thuỷ, tàu du hành vũ trụ…

+ Xây dựng trường học để dạy

dỗ con em thành người có ích+ Xây bệnh viện, trạm xá để chữa bệnh cho người ốm

+ Gieo trồng, gặt hái, nuôi gia cầm, gia súc

+ Bảo vệ môi trường, trồng cây xanh, bảo vệ động vật quý hiếm,

Trang 14

- Nhận xét tuyên dương

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài, GV nhắc các em nhớ

viết hoa chữ cái đầu đứng sau đấu chấm

- Khi nào đặt dấu chấm trong câu?

- GDHS: nói, viết hết câu; đặt dấu chấm, phẩy

đúng

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập cuối kì II

- Nhận xét tiết học

giữ sạch bầu không khí

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Làm bài cá nhân

- Mời 3 tốp (mỗi tốp 4 em) thi làm bài tiếp sức Sau đó đại diện mỗi tốp đọc kết quả

- Đúng đấy , con ạ! – Bố Tuấn đáp.

- Thế ban đêm không có mặt trời thì sao?

- Cả lớp theo dõi + nhận xét

- 2 HS nêu

CHIỀU:

- HS có ý thức bảo vệ môi trường

GDMT: Giữ vệ sinh cá nhân, giữ vệ sinh môi trường, chăm sóc và bảo vệ cây

xanh chính là bảo vệ môi trường sống của mình

II Giáo dục kĩ năng sống

- KN tìm kiếm và xử lí thông tin: biết xử lí các thông tin để có biểu tượng về suối, sông, hồ, núi, đồi, đồng bằng,

III Đồ dùng dạy học

- Hình trong SGK;

- Tranh ảnh suối, sông, hồ

IV Các hoạt động dạy học

Trang 15

1 Bài cũ: Bề mặt Trái đất

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Về cơ bản TĐ được chia làm mấy phần?

+ Hãy kể tên 6 châu lục và 4 đại dương?

- Nhận xét bài cũ

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu, mục tiêu bài học

b Hướng dẫn tìm hiểu bài:

* Hoạt động 1: Làm việc theo cặp

- Cho HS quan sát hình 1 SGK/128 và trả lời

theo các gợi ý sau

+ Chỉ trên hình 1 chỗ nào mặt đất nhô cao,

chỗ nào bằng phẳng, chỗ nào có nước

+ Mô tả bề mặt lục địa

- Kết luận: Bề mặt lục địa có chỗ nhô cao

(đồi, núi) có chỗ bằng phẳng (đồng bằng, cao

nguyên) có những dòng nước chảy (sông,

suối) và những nơi chứa nước (ao, hồ)

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- GV gợi ý:

+ Chỉ con suối, con sông trên sơ đồ

+ Con suối thường bắt nguồn từ đâu?

+ Chỉ trên sơ đồ dòng chảy của các con suối,

con sông

+ Nước suối, nước sông thường chảy đi đâu?

- Trong các hình 2, 3, 4 hình nào thể hiện:

suối, sông, hồ?

- Kết luận: Nước theo những khe chảy ra

thành suối, thành sông rồi chảy ra biển hoặc

đọng lại các chỗ trũng tạo thành hồ

* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- Nêu tên con suối, sông, hồ mà em biết

- GV giới thiệu thêm tranh ảnh cho HS biết 1

vài con sông, hồ … nổi tiếng ở nước ta

3 Củng cố - Dặn dò:

- Gọi HS nêu nội dung bài học

- Về nhà sưu tầm thêm 1 số hình ảnh về suối,

- Một vài HS trả lời trước lớp

Trang 16

- Đọc đúng, rành mạch, trôi chảy toàn bài

- Đọc đúng các từ có vần thanh địa phương dễ phát âm sai

- Biết ngắt nghỉ hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung bài: Ai kiêu ngạo sẽ cô độc

3 Kĩ năng

- Trả lời được các câu hỏi trong bài

- Đọc trơn và diễn cảm được bài văn

3 Thái độ

- Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa

- Bảng viết sẵn câu, đoạn văn dài cần hướng dẫn

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức:

- Cho cả lớp hát

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học

b Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện đọc

- Gv đọc mẫu toàn bài

- Yêu cầu hs đọc từng câu – Luyện đọc từ khó

- Gv yêu cầu hs đọc từng đoạn

- Gv kết hợp giải nghĩa từ: nước lã

- Gv yêu cầu hs đọc từng đoạn trong nhóm

- Gv gọi hs thi đọc từng đoạn

- Gv nhận xét

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Bài 2: Đánh dấu vào ô trống trước câu trả lời

đúng:

- Gv yêu cầu hs đọc thầm toàn bài

- Gv nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng

? Câu chuyện này nói lên điều gì?

- Gv nhận xét

- Gv nêu nội dung bài:

- GDHS: Sống hòa đồng với mọi người xung

quanh Không nên phân biệt, kiêu ngạo

Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm

a Một cục nước đá rơi bộp xuống đất.

b Một cục nước đá chê dòng nước đục ngầu

- Hs nối tiếp nhau đọc từng câu

- Hs đọc đoạn nối tiếp

- Hs lắng nghe

- Hs đọc 4 đoạn

- Nhận xét bạn đọc hay

- Hs đọc thầm toàn bài và đánh dấu vào ô trống trước câu trả lời đúng

- Hs nêu kết quả bài làm

Ngày đăng: 03/03/2021, 18:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w