Các tiếng thổi*Tiếng thổi tâm thu Thổi tâm thu Là tiếng thổi nghe thấy trong thời kỳ tâm thu, tương ứng với lúc mạch nảy.. Các tiếng thổi*Tiếng thổi tâm trương Nghe trong thời kỳ tâm tr
Trang 1NGHE TIM
Trang 21 Phòng khám yên tĩnh, đầy đủ ánh sáng, nhiệt độ ấm
2 Tốt nhất cởi áo ngoài để đạt được
chất lượng âm thanh tối ưu khi nghe.
3 Tư thế bệnh nhân: nằm ngữa, ngồi,
nằm nghiêng
4 Bác sĩ phải đứng bên phải BN Một
tay Bs cầm ống nghe tay còn lại phải bắt mạch quay BN.
Kỹ thuật nghe tim
Trang 3Kỹ thuật sử dụng ống nghe
*Ống nghe hai mặt
• Chuông nghe tần số thấp
• Màng: nghe tần số cao
Trang 4*Ống nghe một mặt
-Ấn nhẹ: nghe tần
số cao -Ấn mạnh: nghe tần
số thấp
Kỹ thuật sử dụng ống nghe
Trang 5Các mốc gải phẫu cần xác định
Sternal Notch Sternal Angle (Angle of Louis) 2nd ICS
Trang 6Vị trí nghe tim trên thành ngực
Trang 7Vị trí các ổ van tim
- Ổ van 2 lá : nghe ở mỏm tim
- Ổ van 3 lá : liên sườn 4, 5 cạnh ức (T)
- Ổ van ĐMC : liên sườn 2 cạnh ức (P) và liên sườn
3 cạnh ức trái
- Ổ van ĐMP : liên sườn 2 cạnh ức trái
- Còn ống động mạch : liên sườn 1,2 cạnh ức trái
- Lổ thông liên thất : liên sườn 3,4 vùng giữa tim
Trang 8Vị trí nghe tim các ổ van tim (giải phẫu)
Don’t forget! Listen on skin!
Trang 9TRÌNH TỰ NGHE TIM
- Van ĐMC -> Van ĐMP -> Ổ Erp’s-> Van 3 lá-> Van 2 lá (hoặc ngược lại).
- Nghe tiếng tim T1, T2 và T3, T4.
- Nghe rối loạn nhịp: nhịp nhanh, chậm,
NTT hoặc tim loạn nhịp hoàn toàn.
- Nghe âm thổi: tâm thu, tâm trương.
- Các tiếng tim bất thường khác: tiếng cọ màng tim, tiếng clắc mở van 2 lá.
Trang 10TIẾNG TIM BÌNH THƯỜNG
*Tiếng T1 (S1): là tiếng trầm dài “bùm” do đóng nhĩ thất (nghe rõ van 2 lá và van 3) (1)
*Tiếng T2 (S2): là tiếng đanh gọn “tạch” do đóng
tổ chim (nghe rõ van ĐM chủ và ĐM phổi) (2)
(Mitral)
Trang 11Thời điểm xuất hiện các tiếng tim tương ứng trên ECG
Trang 12Tiếng tim thứ nhất T 1 (S1) bất thường
Nghe rõ ở van nhĩ thất (van 2 lá & 3 lá)
a) T1 đanh : thường chỉ gặp ở 2 lá do van bị dày cứng đóng vôi nên khi đóng van nghe đanh
b) T1 mạnh : do tim co bóp mạnh ( tăng cung lượng tim ) sốt, gắng sức , xúc động, cường giáp.
Trang 13c) T1 mờ do
- Viêm phù nề lá van nhĩ thất
- Tim co bóp yếu như : viêm cơ tim, choáng
- Hở van nhỉ thất : tiếng thổi tâm thu ( s/s) át mất T1
- Khoảng cách từ tim đến da xa : TDMT, TDMP, TKMP, dãn phế nang , thành ngực dày.
Tiếng tim thứ nhất T 1 (S1) bất thường
Trang 14Nghe rõ ở van tổ chim (van ĐMC &ĐMP)
Trang 15c/ T2 tách đôi
Bình thường van ĐMC đóng trước van ĐMP, khi hít lâu van ĐMP càng đóng trể hơn nên nghe rõ T2 tách đôi Khoảng cách A2 P2 bình thường 0,03-0,07 giây
d/ T2 đơn độc
Trong trường hợp chỉ có một động mạch như thân chung ĐM, không động mạch chủ, không động mạch phổi.
Tiếng tim thứ nhất T 2 (S2) bất thường
Trang 16Nguyên nhân T3:
Do làm tăng lượng máu từ nhĩ đổ xuống tâm thất như : thông liên nhĩ , thông liên thất, còn ống động mạch, hở van nhĩ thất.
Suy tim nặng còn gọi là tiếng ngựa phi đầu tâm trương (Gallop)
Có thể gặp ở người trẻ dưới 30 tuổi khoẻ mạnh.
Trang 17 suy tim phải
Trang 18Tiếng Clắc mở van 2 lá
Nghe đanh gọn như tiếng Clắc cách sau T20,07-0,11s nghe rõ liên sườn 3, 4 giữa tim hoặc vùng mỏm tim do mép van bị xơ hóa khi mở van cọ vào nhau gây tiếng Clắc.
Trang 19Biểu đồ tiếng tim bình thường và bất thường
Trang 20NGHE NHỊP TIM
* Nhịp tim bình thường: 60-100lần/phút, đều
* Rối loạn nhịp tim
– Nhịp tim không đều
– Tim loạn nhịp hoàn toàn : nhịp tim không
đều- không có qui luật, các tiếng tim lúc mạnh lúc yếu.
tkson@ctump.edu.vn
Trang 21Các tiếng thổi
*Tiếng thổi tâm thu
Thổi tâm thu Là tiếng thổi nghe thấy trong thời kỳ tâm thu, tương ứng với lúc mạch nảy
Tính chất: ngắn, hoặc dài; nghe thấy ở đầu, giữa, cuối hoặc toàn bộ kỳ tâm thu
Âm sắc: của thổi tâm thu cũng thay đổi: nếu cường độ nhẹ thì nghe như tiếng phụt hơi nước, nếu cường độ mạnh thì nghe thô, ráp
tkson@ctump.edu.vn
Trang 22Các tiếng thổi
*Tiếng thổi tâm trương
Nghe trong thời kỳ tâm trương tương ứng lúc mạch chìm, nghe nhẹ, êm dịu.
- Rung tâm trương: hẹp van 2 lá (tiếng thổi cuối tâm trương, tiền tâm thu)
- Rung Flint: hở chủ nặng
tkson@ctump.edu.vn
Trang 23Các tiếng thổi
*Tiếng thổi kép
Tiếng thổi kép là 2 tiếng thổi tâm thu và tâm trương được nghe rõ ở cùng 1 vị trí.
*Tiếng thổi liên tục
Tiếng thổi liên tục nghe kéo dài suốt cả thời
kỳ tâm thu và tâm trương (còn ống động mạch, dò chủ phế, vỡ túi phình xoang Valsalva, thông động-tĩnh mạch)
*Tiếng thổi vô tội:
Tiếng thổi nhẹ, êm xảy ra trên tim bình thường.
tkson@ctump.edu.vn
Trang 24Gặp trong trường hợp có chênh lệch áp
lực cao giữa trước và sau chổ hẹp nghe
như tiếng Click trong thì tâm thu (hẹp
van động mạch chủ)
Tiếng Click tống máu
tkson@ctump.edu.vn
Trang 25Tiếng cọ màng tim
Do 2 lá thành và tạng của màng tim bị viêm trở nên thô ráp, khi tim co bóp, các lá của màng tim trượt lên nhau phát sinh tiếng cọ.
Nghe ở vùng trước tim, 1 hoặc 2 thì (tâm thu và tâm trương) giống như hai mặt giấy nhám cọ vào nhau.
tkson@ctump.edu.vn
Trang 26CƠ CHẾ PHÁT SINH TIẾNG THỔI
Do dòng máu đi qua chỗ hẹp
-Van đóng không kín -> hở van
-Van mở không hết -> hẹp van
tkson@ctump.edu.vn
Trang 27Thời kỳ tâm thu và tâm trương
Trang 281 Tiếng thổi tâm thu ở van nhĩ thất
-> hở van 2 lá và 3 lá (tùy theo vị trí nghe)
2 Tiếng thổi tâm thu ở van tổ chim
-> hẹp van ĐMC & ĐMP (tùy theo vị trí nghe)
3 Tiếng thổi tâm trương ở van nhĩ thất
-> hẹp van 2 lá và 3 lá (tùy theo vị trí nghe)
4 Tiếng thổi tâm trương ở van tổ chim
-> hở van ĐMC & ĐMP (tùy theo vị trí nghe)
CƠ CHẾ PHÁT SINH TIẾNG THỔI
tkson@ctump.edu.vn
Trang 29Mô tả tiếng thổi
a) Tiếng thổi thì tâm thu hay tâm trương
b) Vị trí: nơi tiếng thổi rõ nhất
Trang 30- 1/6: tiếng thổi nhỏ, chú ý mới nghe được trong
phòng kín
- 2/6: nghe được âm thổi, cường độ nhẹ
- 3/6: nghe âm thổi rõ, sờ chưa thấy rung miêu
- 4/6: tiếng thổi mạnh có rung miêu
- 5/6: nghe được âm thổi khi nhất ống nghe lên 1
phần hay gián tiếp qua qua bàn tay thầy thuốc, có
rung miêu nhưng nhất ống nghe khỏi thành ngực thì
không nghe nữa
- 6/6: rất mạnh, có rung miêu, nhất ống nghe ra khỏi
thành ngực vẫn còn nghe tiếng thổi)
Cường độ 1/6 đến 6/6
tkson@ctump.edu.vn
Trang 31- Thổi tâm trương : Tốc độ máu cao
- Rung tâm trương : Tốc độ máu chậm hơn nhưng rung lá van nhĩ thất
Âm sắc cao do dòng máu đi qua lổ van hẹp với vận tốc cao.
Âm sắc trầm : ngược lại.
e) Hướng lan: tiếng thổi nhỏ dần
Mô tả tiếng thổi
tkson@ctump.edu.vn
Trang 32Các nghiệm pháp được sử dụng khi nghe tim: thay đổi tư thế, thay đổi hô hấp (thở sâu, liên tục, hít vào sâu nín
thở- Rivero-Carvalho ->hở 3 lá), thay đổi
cung lượng tim sau gắng sức, sau ăn no, sau khi sử dụng thuốc
Các nghiệm pháp
tkson@ctump.edu.vn
Trang 33Phân biệt tiếng thổi cơ năng và thực thể
Tiếng thổi cơ năng xảy ra trên van tim không
bị tổn thương, tiếng thổi sinh ra do:
- Tăng lượng máu đi qua lỗ van ( hẹp tương đối)
- Dãn vòng van gây hở van.
Đặc điểm tiếng thổi cơ năng: cường độ thường nhẹ (<3/6) âm sắc êm dịu, ít lan, thay
đổi theo kết quả điều trị.
tkson@ctump.edu.vn
Trang 34Tiếng thổi thực thể Tiếng thổi chức năng
Vị trí Có ở cả 5 ổ van tim Hay có ở ổ động mạch phổi sau đó
đến ổ van hai lá
Thời gian Tâm thu, tâm trương, liên tục Chủ yếu là tiếng thổi tâm thu mà cũng ít khi chiếm hết thì tâm thu,
rất ít khi gặp tiếng thổi tâm trương chức năng
Cường độ
âm sắc Thường mạnh rõ (trừ tiếng thổi tâm trương không mạnh bằng) Thường nhẹ, êm dịu, rất ít khi mạnh, nếu mạnh cũng không có
rung miu
Lan truyền Lan xa theo dòng máu Ít lan
Rung miu Thường có, nhất là trong các trường
hợp hẹp van khôngTính chất
thường
xuyên
Có thường xuyên, không thay đổi khi thay đổi tư thế người bệnh Có thay đổi, thậm chí mất hẳn khi người bệnh hít vào sâu, đổi tư thế
hoặc sau kết quả điều trị
Phân biệt tiếng thổi cơ năng và thực thể
tkson@ctump.edu.vn
Trang 35Các tiếng thổi ở tim
tkson@ctump.edu.vn
Trang 36CÁC TIẾNG TIM BẤT THƯỜNG KHÁC
Trang 38Tiếng thổi đầu tâm thu do hở 2 lá cấp (14)
Tiếng thổi giữa tâm thu do bệnh mạch vành (15)
Tiếng thổi cuối tâm thu do hở 2 lá (sa van) (16)
Tiếng thổi toàn tâm thu do hở 2 lá hoặc thông liên thất (17)
Nghe ở ổ van 2 lá- tư thế BN nằm ngửa
tkson@ctump.edu.vn
Trang 39Nghe tại vị trí van 2 lá- nằm nghiên trái
Tiếng T4 (phì đại thất trái) (18)
Tiếng T3 bình thường hoặc trong bệnh cơ tim (19)
Tiếng click và âm thổi cuối tâm thu (hở 2 lá –sa) (20)
tkson@ctump.edu.vn
Trang 40Nghe tại vị trí van 2 lá- nằm nghiên trái
Tiếng T4 và tiếng thổi giữa tâm thu do bệnh tim TMCB với hở 2 lá (21)
Tiếng T3 và tiếng thổi toàn tâm thu –hở
Trang 41Nghe vị trí van ĐMC (ngồi)
tkson@ctump.edu.vn
Trang 42Nghe tại van ĐMP (ngửa)
Trang 43Tiếng tống máu tâm thu
và tiếng T2 tách đôi (31)
Tiếng tống máu tâm thu, T2 tách đôi và tiếng thổi tâm thu (thông liên nhĩ) (32)
Tiếng tống máu tâm thu, T2 bình thường và tiếng click tống máu (33)
Nghe tại van ĐMP (ngửa)
tkson@ctump.edu.vn
Trang 44• Nếu nhịp tim không đều:
* Kiểu ngoại tâm thu (34)
* Kiểu tim loạn nhịp hoàn toàn (35)
• Các tiếng tim bất thường khác (có thể nghe
được): T1, T2 tách đôi, tiếng ngựa phi, tiếng clắc
mở 2 lá, tiếng click tống máu, tiếng cọ màng tim…
tkson@ctump.edu.vn
Trang 452 Nghe tiếng thổi
-Tiếng thổi tâm thu (36)
-Tiếng thổi âm trương (37)
-Các tiếng thổi khác: tiếng thổi liên tục
(nghe ở ls 1,2 trái trong còn ống ĐM,
tiếng thổi kép (nghe ĐM đùi trong hở
chủ)
KẾT LUẬN
(Những vấn đề bắt buộc phải thuần thục khi nghe tim)
tkson@ctump.edu.vn
Trang 46THANK YOU!
tkson@ctump.edu.vn