1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TRIỆU CHỨNG học TIM MẠCH (nội cơ sở)

51 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 13,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ CHẾ KHÓ THỞ TRONG BỆNH TIMKhó thở do bệnh lý tim trái : • Xung huyết phổi.. Cơ chế khó thở trong suy tim phải :• Suy tim phải, máu bơm lên phổi giảm → giảm lượng máu được Oxy hóa → kh

Trang 1

TRIỆU CHỨNG HỌC

TIM MẠCH

Trang 2

A TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG TRONG

Trang 4

CƠ CHẾ KHÓ THỞ TRONG BỆNH TIM

Khó thở do bệnh lý tim trái :

Xung huyết phổi.

Thoát dịch từ mao mạch vào mô kẻ.

Thoát dịch từ mao mạch vào phế nang.

Tổ chức phổi xung huyết sẽ kém đàn hồi,

làm hạn chế lượng khí ra vào phổi.

Các cơ chế trên làm PaO2 giảm và tăng

PaCO2.

Ngoài ra trong suy tim (T) cung lượng tim

giảm thiếu máu não và trung tâm hô hấp gây cảm giác khó thở.

Trang 5

Cơ chế khó thở trong suy tim phải :

Suy tim phải, máu bơm lên phổi giảm

giảm lượng máu được Oxy hóa khó thở.

Trang 6

CÁC DẠNG KHÓ THỞ TRONG SUY TIM

1 Khó thở khi gắng sức :

Người bệnh cảm thấy khó thở khi đi nhanh, lên

cầu thang, lên dốc hoặc làm việc nặng khi ngồi nghỉ sẽ hết.

Cơ chế: Khi gắng sức cơ thể cần nhu cầu Oxy

cao hơn mà tim thì không đáp ứng nổi thiếu Oxy gây khó thở.

Trang 7

2 Khó thở khi nằm hay khó thở phải ngồi

Khó thở xảy ra khi bệnh nhân nằm , khó thở

sẽ hết hoặc giảm khi bệnh nhân ngồi.

Triệu chứng này xảy ra chứng tỏ bệnh nhân

đã suy tim nặng.

Cơ chế: Do khi nằm đầu thấp làm tăng tình

trạng xung huyết phổi.

Trang 9

3 Khó thở về đêm :

Trong chu kỳ sinh học, thần kinh phế vị (phó giao cảm) sẽ hoạt động mạnh từ đầu hôm

đến quá nửa khuya gây:

Giảm sức co bóp tim, ứ máu phổi tăng

Co thắt và xuất tiết phế quản làm nặng

thêm tình trạng xung huyết phổi -> khó thở vào ban đêm nhiều hơn.

Trang 10

4 Khó thở từng cơn

Gặp trong suy tim trái và hẹp van 2 lá, cơn khó

thở đột ngột xảy đến thường về đêm hoặc sau một gắng sức hoặc khởi phát tự nhiên

Ngồi dậy thở, cơn kéo dài vài phút đến vài giờ

Cảm thấy dịu khó thở

Trang 11

5 Khó thở thường xuyên

Gặp trong suy tim ở giai đoạn nặng, cung

lượng tim không còn đáp ứng đủ nhu cầu Oxy của cơ thể ngay cả lúc nghỉ ngơi.

Trang 12

C PHÂN LOẠI SUY TIM DỰA VÀO TRIỆU CHỨNG KHÓ THỞ

Theo hiệp hội tim mạch New York (NYHA) chia độ suy tim dựa vào triệu chứng khó thở :

Suy tim độ I: có tổn thương tim nhưng không khó thở.

Suy tim độ II: có bệnh tim gây giới hạn nhẹ vận động, vận động

thể lực thông thường, làm khó thở.

Suy tim độ III: có bệnh tim làm giới hạn nhiều vận động, vận

động thể lực nhẹ cũng làm khó thở.

Suy tim độ IV: có bệnh tim làm không thể vận động mà không khó

chịu, khó thở ngay cả lúc nghỉ ngơi.

Trang 13

II ĐAU NGỰC

Đau vùng trước tim là

triệu chứng của nhiều nguyên nhân tại tim và các cơ quan lân cận tim.

Trang 14

1 Cơn đau thắt ngực

Cơn khởi phát thường

sau một gắng sức, lạnh, xúc động, ăn no

Trang 15

• Đau ở sau xương ức

hoặc bên ngực trái

Trang 16

Cường độ vừa phải như

vật nặng đè ép, bóp nghẹt

Thời gian đau từ vài giây

đến dưới 15 phút

Cơn đau sẽ hết khi bệnh

nhân “nghỉ ngơi” hoặc

dùng thuốc dãn mạch.

Trang 17

HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP

Trang 19

Tính chất đau giống như cơn đau thắt ngực nhưng:

Đau dữ dội hơn.

Kéo dài hơn có thể đến vài giờ.

Đau có thể lan mặt trong cánh

tay, cẳng tay, ngón tay 4, 5 hoặc lan đến cằm hoặc thượng vị

Đau ít đáp ứng với nghỉ ngơi và

thuốc dãn mạch

Trang 20

HO RA MÁU

Trang 21

Trong bệnh tim, ho ra máu thường xảy ra trong 3 trường hợp:

Trang 22

Cơ chế :

Trong suy tim trái và hẹp van 2 lá máu ứ lại nhĩ

trái ứ máu tuần hoàn phổi tăng áp lực

mao mạch phổi vỡ mao mạch máu ngấm phế quản ho ra ngoài.

Trang 23

Tắc động mạch phổi :

Các mạch máu bị tắc gây dãn mạch và hư

hoại nội mạc của mạch máu phía sau chỗ tắc

thoát hồng cầu.

Trang 24

IV- PHÙ

Trang 25

Cơ chế:Trong giai đoạn suy tim có nhiều yếu tố phối hợp gây nên phù :

• Do máu ứ đọng ở ngoại vi nên huyết áp tĩnh mạch

cao lên ( thường trên 17 cm nước )

• Áp lực keo của máu giảm xuống

• Đồng thời có rối loạn thẩm tính của mao mạch.

• Và sự thải tiết muối không thực hiện được đầy đủ,

muối ứ lại trong cơ thể.

Trang 26

IV- PHÙ (tt)

Tính chất phù trong bệnh tim :

Lúc đầu khu trú ở chi dưới, dần dần về

sau xuất hiện ở bụng, ngực và toàn thân hoặc ở trong các ổ màng bụng, màng

phổi.

Da và niêm mạc hơi tím

Trang 27

NGẤT

Trang 29

VI- XANH TÍM:

Tím môi và đầu chi : suy tim

Tím toàn thân, tím niêm mạc miệng, lưỡi, tím

ở kết mạc mắt : Tim bẩm sinh có luồng thông

từ tim phải sang tim trái

Trang 31

2 Các thay đổi bệnh lý :

Dầy thất trái mỏm tim lệch xuống dưới và

ra ngoài, đường kính mỏm tim lớn hơn 3 cm

Dày thất phải mỏm tim lệch sang trái

Trang 32

Không sờ được mỏm tim do :

Thành ngực dày

Tràn dịch, dày dính màng tim

Tràn dịch, tràn khí màng phổi trái

Dãn phế nang

Trang 33

1 Xác định :

Bờ phải tương ứng với nhĩ ( P ), không vượt quá xương ức

Bờ trái tương ứng tâm thất trái

Bờ dưới tương ứng với tâm thất phải

II DIỆN ĐỤC TIM

Trang 35

III NGHE TIM

A Các “ổ van”tim :

cạnh ức trái

Trang 36

B Tiếng tim

1 Tiếng tim thứ nhất T1

Là tiếng trầm dài do đóng van 2 lá và van 3 lá nên nghe rõ ở ổ van 2 lá và 3 lá

a) T1 đanh : thường chỉ gặp ở 2 lá do van bị dày cứng

đóng vôi nên khi đóng van nghe đanh

b) T1 mạnh : do tim co bóp mạnh ( tăng cung lượng

tim ), sốt ,gắng sức , xúc động.

Trang 37

c) T1 mờ do

- Viêm phù nề lá van nhĩ thất

- Tim co bóp yếu như : viêm cơ tim, choáng

- Hở van nhĩ thất : tiếng thổi tâm thu ( s/s) át

mất T1

- Khoảng cách từ tim đến da xa : TDMT,

TDMP, TKMP, dãn phế nang , thành ngực dày.

Trang 38

d) T1 tách đôi

Bình thường van 2 lá có thể đóng trước van 3 lá

rất ngắn # 1-3 % nên không nghe tách đôi

Nguyên nhân T1 tách đôi do 2 tâm thất được

khử cực không đều nhau như Block nhánh gây khoảng cách đóng 2 van nhĩ thất xa ra.

Trang 39

2 Tiếng tim thứ hai :

T2 do đóng van động mạch chủ và động mạch

phổi, là tiếng đanh gọn nghe rõ ở ổ van động mạch chủ và động mạch phổi

a/ T2 mạnh

Ở ổ van động mạch chủ do tăng huyết áp

Ở ổ van ĐM phổi do tăng áp lực tuần hoàn phổi

Trang 40

b/ T2 tách đôi

Bình thường van động mạch chủ đóng trước

van động mạch phổi, khi hít lâu van động

mạch phổi càng đóng trễ hơn nên nghe rõ T2 tách đôi Khoảng cách A2 P2 bình thường 3 - 7% giây

Trang 41

c/ T2 đơn độc

- Trong trường hợp chỉ có một động mạch

như thân chung động mạch, không động mạch chủ, không động mạch phổi

Trang 42

3 Tiếng tim thứ 3 : T3

T3 nghe trầm, nghe rõ bằng chuông cách sau T2 13 - 18 % giây, T3 của tim trái nghe rõ ở mỏm, T3 của tim phải nghe rõ ở ổ van 3 lá.

Nguyên nhân T3 :

thất như : thông liên nhĩ , thông liên thất, còn ống động mạch, hở van nhĩ thất.

Trang 43

4 Tiếng tim thứ 4 : T4

- 10 % giây.

Trang 44

5 Tiếng Clắc mở van 2 lá

Nghe đanh gọn cách sau T2 7 - 11 % nghe rõ

liên sườn 3 , 4 giữa tim hoặc vùng mỏm tim

do mép van bị xơ hóa khi mở van cọ vào

nhau gây tiếng Clắc.

Trang 45

Bảng phân biệt các tiếng tim

Trang 46

trong suy tim

Trang 47

6 Tiếng Click tống máu :

Gặp trong trường hợp có chênh lệch áp

lực cao giữa trước và sau chổ hẹp nghe như tiếng Click trong thì tâm thu.

Trang 48

C CÁC TIẾNG THỔI

a) Cường độ :

Cường độ tiếng thổi phụ thuộc nhiều yếu

tố biểu hiện qua: “công thức “.

Cường độ = Tỉ trọng máu x Vận tốc x Khẩu độ

Độ nhớt

Trang 49

Tiếng thổi thực thể Tiếng thổi chức năng

đến ổ van hai lá

cũng ít khi chiếm hết thì tâm thu, rất

ít khi gặp tiếng thổi tâm trương chức

năng.

Cường độ

âm sắc Thường mạnh rõ (trừ tiếng thổi tâm trương không mạnh bằng) Thường nhẹ, êm dịu, rất ít khi mạnh, nếu mạnh cũng không có rung miu.

Tính chất

thường

xuyên

Có thường xuyên, không thay đổi khi

hoặc sau kết quả điều trị

Trang 50

D TIẾNG CỌ MÀNG TIM

nên thô ráp, nên khi tim co bóp, các lá của màng

tâm trương) giống như tiếng vải cọ vào nhau

Trang 51

THANK YOU!

Ngày đăng: 03/03/2021, 18:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w