- Phát triển kĩ năg hợp tác hợp tác với mọi người cùng bảo vệ động vật - Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập.. III.[r]
Trang 1III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3 - VBT
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Viết theo mẫu
- GV cho HS đọc yêu cầu
- GV phân tích mẫu
- Cho HS làm VBT, 1 HS làm bảng phụ
- GV nhận xét
Bài 2: Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HD HS điền số thích hợp vào tia số
vị, cho biết cần điền số nào
- 1 em lên điền, nêu cách đọc
- Nhiều HS đọc lại
- HS lấy các hình vuông, hình chữnhật biểu diến số trăm, chục, đơn vịtương đương
- 1 em đọc yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS cả lớp tự làm bài
- Chữa bài - nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài
- Tự điền tiếp các số còn thiếu vào
Trang 2Bài 3: Điền dấu >,<,=
- Gọi HS đọc yêu cầu
1 Kiến thức: Hiểu ND: Nhờ quả đoà mà ông biết được tính nết các cháu Ông
khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm
2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ lời kể và lời nhân vật trong câu
chuyện
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
* QTE: Quyền được có gia đình, được kết bạn, được khen ngợi khi làm việc tốt
(HĐ2)
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Tư duy sáng tạo
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS đọc bài Cây dừa, trả lời câu
hỏi trong SGK
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc (35p)
- GV đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu (2- 3 lần)
- Luyện đọc từ khó
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS luyện đọc từ khó: làm vườn, hài
Trang 3- Luyện đọc đoạn - kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc câu dài:
- Giải nghĩa các từ ngữ khó trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
+ Em thích nhân vật nào? Vì sao?
* QTE: Theo em hành động của bạn
Việt như vậy có đáng khen ngợi không?
Vì sao?
2.3 HĐ3: Luyện đọc lại (18p)
- Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm
- Các nhóm thi đọc phân vai
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS luyện đọc câu dài
+ Đào có vị rất ngon / và mùi thật là thơm//
+ Cháu đặt quả đào lên giường / rồi trốn về//
- HS đọc các từ chú giải cuối bài
- HS đọc trong nhóm
- Thi đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc đồng thanh
+ Cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ
+ Xuân ăn rồi đem hạt trồng Vân ănrồi vứt hạt đi Việt đem cho bạn bị ốm.+ Xuân sẽ là người làm vườn giỏi Vâncòn thơ dại quá Việt là người nhânhậu
- HS tuỳ chọn nhân vật mình thích vànêu được lí do
Trang 43 Thái độ:
* GĐMT biển đảo:
+ HS biết một số loài vật biển: Cá mập, cá ngừ, tôm, sò một số tài nguyên biển.+ GD cho hs thấy được muốn cho các loài sinh vật biển tồn tại và phát triển chúng
ta cần giữ sạch nguồn nước (HĐ2)
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng quan sát tìm kiếm và xử lí các thông tin về động vật sống dưới nước
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ động vật
- Phát triển kĩ năg hợp tác hợp tác với mọi người cùng bảo vệ động vật
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập
III Đồ dùng
- GV: Giáo án, tranh ảnh 1 số con vật sống dưới nước, máy chiếu
- HS: SGK, VBT
IV Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV đưa hình ảnh một số con vật yêu cầu
HS nêu tên và cho biết nơi sống của
chúng
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Làm việc với SGK (10p)
- Học sinh biết tên một số loài vật sống
dưới nước (nước ngọt và nước mặn)
- Tiến hành:
- GV cho HS làm việc theo cặp
+ Để các loài vật trên sống và phát triển
chúng ta phải làm gì?
- Cần bảo vệ nguồn nước để các loài vật
sống dưới nước tồn tại và phát triển
2.2 HĐ2: Triển lãm tranh ảnh sưu tầm
được (8p)
- GV tổ chức cho từng tổ HS sắp xếp và
phân loại tranh ảnh sưu tầm được
* MTBĐ: GV giúp HS nhận biết được
đâu là loài vật sống ở biển qua tranh sưu
tầm được và GD cần phải bảo vệ chúng
như thế nào?
- GV giới thiệu thêm cho HS biết về một
số tài nguyên có ở biển.
2.3 HĐ3: Chơi trò chơi: Thi kể về các
con vật (8p)
- HS thực hiện yêu cầu GV
- HS lắng nghe
- HS quan sát hình vẽ trong SGK:nêu tên và ích lợi của từng con vậttrong hình vẽ - nhận xét
- HS đặt thêm 1 số câu hỏi về cáccon vật trên và trả lời
+ Ví dụ: Con nào sống ở nước mặn?Con nào sống ở nước ngọt?
- Giữ sạch nguồn nước
- Nhận xét
Trang 5- GV cho HS thi kể về các con vật sống ở
nước mặn và các con vật sống dưới nước
ngọt
- Chia thành 2 nhóm thi tiếp sức: lần lượt
từng em lên bảng viết tên con vật mình
biết, xong quay về đưa phấn cho bạn tiếp
theo lên viết
- Sau thời gian quy định, đội nào viết
được nhiều tên và đúng là thắng cuộc
- Chuẩn bị bài sau
- HS tham gia chơi trò chơi
- Nhận xét
- Bảo vệ các con vật sống dưới nướcbằng cách giữ gìn môi trường sạch,không vứt rác bừa bãi
1 Kiến thức: Nhận biết số có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số dơn vị.
2 Kĩ năng: Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng.
3 Thái độ: HS có ý thức học tập tốt.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn: trăm, chục, đơn vị
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2
- GV đưa ra số yêu cầu HS dưới lớp đọc
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- 1 em lên điền vào ô trống
Trang 62.2 HĐ2: Thực hành (19p)
Bài 1: Mỗi số sau chỉ số ô vuông trong
hình nào?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu 2 HS lên bảng, lớp làm vở
- Đổi vở kiểm tra nhau
- GV nhận xét
Bài 2: Mỗi số sau ứng với cách đọc nào?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu lớp làm vở 1 HS lên bảng nối
- GV cùng HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 3: Viết (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự làm bài viết số tương
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài viết số tương ứng vớilời đọc
1 Kiến thức: - Làm quen TC “con cóc là cậu ông trời”
- Ôn TC “chuyển bóng tiếp sức”
2 Kĩ năng: - Biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi
3 Thái độ: - Hs thêm yêu thích môn học.
II Địa điểm - phương tiện:
1 Địa điểm: Tập tại sân trường Vệ sinh an toàn sân tập
2 Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân chuẩn bị TC
III Nội dung và phương pháp giảng dạy:
A Mở đầu: (10p)
- GV nhận lớp HS điểm số báo cáo
- GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài
Trang 7trên địa hình tự nhiên 50-60m.
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở
- Ôn TC “chuyển bóng tiếp sức”
- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi
- GV cho HS chơi thử
- GV cho HS chơi chính thức
“Con cóc là cậu ông trời
Bảo vệ con cóc mọi người nhớ ghi”
- GV cũng cố lại các nội dung đã học
1 Kiến thức: Kế lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào lời tóm tắt.
2 Kĩ năng: Bước đàu biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng một cụm từ hoặc
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS kể lại câu chuyện Kho báu
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- HS thực hiện yêu cầu GV
- HS lắng nghe
Trang 82.1 HĐ1: Tóm tắt nội dung từng đoạn
của câu chuyện (7p)
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV chốt ý đúng
+ Đoạn 1: chia đào / quả của ông
+ Đoạn 2: chuyện của Xuân
+ Đoạn 3: Chuyện của Vân
+ Đoạn 4: Tấm lòng nhân hậu
2.2 HĐ2: Hướng dẫn kể lại từng đoạn
của câu chuyện dựa vào tóm tắt ở bài 1
(12p)
- GV gọi HS lên kể từng đoạn câu
chuyện theo gợi ý
2.3 HĐ3: Phân vai dựng lại câu chuyện
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Hãy kể tên các loài cây bắt đầu bằng
s hoặc x
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Trang 9- Những chữ nào phải viết hoa?
- Hướng dẫn viết từ khó
- Hướng dẫn chép vào vở
- GV đi quan sát, chỉnh sửa cho HS
- GV đọc cho HS tự soát bài
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Chuẩn bị bài sau
- Chữ đầu câu và tên riêng
- HS tự tìm từ khó viết+ Ví dụ: ném, cửa sổ,
- HS viết từ khó vào bảng con
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng so sánh số có ba chữ số và kỹ năng đếm thêm.
3 Thái độ: HS phát triển tư duy
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn cá trăm, chục, đơn vị
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV đưa ra số và yêu cầu HS đọc số đó
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Ôn lại cách đọc, viết các số có 3 chữ
Trang 10bảng cho HS đọc.
+ Ví dụ: 401 ; 402 ; ; 409
+ 151; 152 ; ; 159
- GV đọc số cho HS viết bảng con
+ Ví dụ: Bốn trăm ba mươi tư
- GV cho HS đọc yêu cầu
- Y/C HS dựa bài học dể điền dấu thích
hợp
- Gọi 2 HS làm bảng
- GV nhận xét
Bài 2: Tìm số lớn nhất trong các số sau.
- GV cho HS đọc yêu cầu
- HD HS làm bài vào vở nêu số lớn nhất
- Hỏi HS nêu cách làm
Bài 3: Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS làm bài, sau đó điền trên
Tiết 29: TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: ĐỂ LÀM GÌ?
I Mục tiêu
Trang 111 Kiến thức: Dựa theo tranh biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì?
2 Kĩ năng: Nêu được một số từ ngữ chỉ cây cối.
3 Thái độ: HS yêu thiên nhiên, cây cối.
* BVMT: GD ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên (BT3)
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, tranh ảnh một số loài cay ăn quả (rõ các bộ phận của cây)
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV nêu một số câu hỏi cho HS trả lời
miệng
- Nhận xét, chữa bài
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Viết tên các bộ phận của một
cây ăn quả (8p)
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV treo tranh cho HS quan sát
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 3: Ghi câu hỏi có cụm từ để làm gì
để hỏi từng việc làm của bạn nhỏ trong
tranh, rồi viết câu trả lời (12p)
- GV cho HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn quan sát từng tranh, nói
về việc làm của 2 bạn nhỏ trong tranh
- Hướng dẫn dặt câu hỏi: để làm gì? Để
hỏi về mục đích việc làm của các bạn,
tự trả lời các câu hỏi
* BVMT: Theo em việc làm của hai
bạn có ích lợi gì cho môi trường
+ Rễ cây: dài, ngoằn ngoèo.
+ Thân cây: cao, to, chắc nịch
- 1 HS đọc yêu cầu
- Bạn gái tưới nước cho cây
- Bạn trai bắt sâu cho cây
- Ví dụ:
+ Bạn gái tưới cây để làm gì?
+ Bạn gái tưới nước cho cây để cây luôn được xanh tốt
+ Bạn trai bắt sâu cho cây để làm gì? + Bạn trai bắt sâu cho cây để cây không bị chết
- Nhận xét, bổ sung
Trang 121 Kiến thức: Học sinh biết cách làm vòng đeo tay bằng giấy.
2 Kĩ năng: Học sinh làm được vòng đeo tay.
3 Thái độ: GD HS có ý thức học tập, thích làm đồ chơi.
II Đồ dùng
- GV: Vòng đeo tay mẫu bằng giấy, quy trình gấp
- HS: Giấy, kéo, hồ dán, bút chì, thước kẻ
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- YC HS quan sát nêu nhận xét mẫu
+ Vòng đeo tay được làm bằng gì?
+ Có mấy mầu là những màu gì?
Muốn giấy đủ độ dài để làm vòng đeo vừa
tay ta phải dán nối các nan giấy
3 Hướng dẫn mẫu:
* Bước 1: Cắt các nan giấy.
- Lấy hai tờ giấy thủ công khác màu nhau cắt
thành các nan giấy rộng 1 ô, dài hết tờ giấy
* Bước 2: Dán nối các nan giấy.
- Dán nối các nan giấy cùng màu thành một
nan giấy dài 50 ô đến 60 ô, rộng 1ô, làm hai
nan như vậy
* Bước 3: Gấp các nan giấy.
- Dán hai dầu của 2 nan, gấp nan dọc đè lên
nan ngang, sao cho gấp sát mép nan, sau đó
lại gấp nan ngang đè lên nan dọc Tiếp tục
gấp theo thứ tự như trên cho đến hết hai nan
giấy Dán phần cuối của hai nan lại được sợi
Trang 13hiện qua mấy bước?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
cắt các nan giấy; bước 2: dán nốicác nan giấy; bước 3: gấp các nan giấy
1 Kiến thức: Hiểu ND: Tả vẻ đẹp cảu cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác
giả đối với quê hương
2 Kĩ năng: Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu vàcụm từ
3 Thái độ: HS thêm yêu quý cây đa quê hương.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS đọc bài hôm trước và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
+ Những từ ngữ, câu văn nào cho biết
- HS thực hiện yêu cầu GV
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS luyện đọc câu dài
+ Trong vòm lá,/ gió chiều gảy lên những điệu nhạc li kì/ tưởng chừng như
ai đang cười / đang nói.//
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc các từ chú giải cuối bài đọc
Trang 14cây đa sống rất lâu?
+ Các bộ phận của cây đa được tả bằng
những hình ảnh nào?
+ Hãy nói lại đặc điểm của mỗi bộ
phận trên bằng một từ?
+ Ngồi hóng mát dưới gốc đa tác giả
còn thấy những hình ảnh đẹp nào của
- Ngọn cây: chót vót giữa trời
- Rễ cây: nổi lên mặt đất
- HS phát biểu+ Ví dụ: Thân cây rất to
- Biết sắp xép số có ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại
3 Thái độ: HS phát triển tư duy
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, SGK, VBT
- HS: SHK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập số 1
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Ôn lại các số có 3 chữ số (5p)
- GV viết bảng 2 số: 567 và 569
- GV nhận xét
2.2 HĐ2: Luyện tập (24p)
Bài 1: Viết theo mẫu
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện yêu cầu GV
Trang 15- HD HS làm vở 1 HS làm trên bảng phụ
- GV nhận xét
Bài 2: Điền các số thích hợp vào chỗ chấm.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vở 2 HS lên bảng làm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dấn HS viết số theo đúng thứ tự
- 1 HS lên bảng, lớp đổi chéo vở kiểm tra
- Chuẩn bị bài sau
- HS tự làm bài, viết các số theomẫu
1 Kiến thức: Hiểu nội dung câu ứng dụng: Ao liền ruộng cả.
2 Kĩ năng: Viết chữ hoa A kiểu 2; tiếng và câu ứng dụng: Ao, Ao liền ruộng cả
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Trang 16B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Hướng dẫn quan sát và nhận xét
chữ A hoa.
- GV treo chữ mẫu cho HS quan sát
- Chữ hoa A cao mấy li? Gồm mấy
+ Chữ A , l , g cao 2,5 li
+ Chữ r cao 1,5 li
+ Chữ còn lại cao 1 li
- HS viết bảng con chữ Ao
1 Kiến thức: Làm được BT2a/b.
2 Kĩ năng: Nghe viết chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ.
3 Thái độ: HS thêm yêu quý cây phượng.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2a, 2b
- HS: SGK, VBT, VCT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Điền s hoặc x vào chỗ chấm:
+ so sánh - xanh lè
- HS thực hiện yêu cầu GV
Trang 17+ sáng trưng - không xuể
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn nghe viết (22p)
- GV đọc bài thơ 1 lần
- Gọi 2 HS đọc lại bài
- Lời của bạn nhỏ nói với bà điều gì?
- Các câu thơ có mấy chữ?
- Nên viết từ ô thứ mấy?
- Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu viết bảng con
- GV đọc bài cho HS viết
- Gv quan sát, uốn nắn cho HS
- Thu vở chấm - chữa bài
- GV nhận xét
2.2 Hướng dẫn làm bài tập (7p)
Bài 2: Điền vào chỗ trống: s hoặc x;
in hoặc inh.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài, 1 HS làm bảng
- HS viết từ khó vào bảng con
- HS viết bài vào vở
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
Trang 18- Tại sao cần phải giúp đở người khuyết tật?
- Kiểm tra VBT - Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới: (28p)
a Giới thiệu bài:
- “Giúp đỡ người khuyết tật”
b Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến thái độ
- Yêu cầu hs dùng tấm bìa có vẽ khuôn mặt mếu
(không đồng tình) và khuôn mặt cười (đồng tình) để
bày tỏ thái độ với từng tình huống mà gv đưa ra
- Các ý kiến đưa ra:
+ Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm không cần
thiết vì nó làm mất thời gian
+ Giúp đỡ người khuyết tật không phải là việc của
trẻ em
+ Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương binh
đã đóng góp xương máu cho đất nước
+ Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm của các
tổ chức bảo vệ người tàn tật không phải là việc của
hs vì hs còn nhỏ và chưa kiếm ra tiền
+ Giúp đỡ người khuyết tật là việc mà tất cả mọi
người nên làm khi có điều kiện
- Nêu kết luận: Chúng ta cần giúp đỡ tất cả những
người khuyết tật, không phân biệt họ có là thương
binh hay không Giúp đỡ người khuyết tật là trách
nhiệm của tất cả mọi người trong xã hội
* Hoạt động 2: Xử lý tình huống
- Yêu cầu hs thảo luận tìm cách xử lí các tình huống
sau:
+ Tình huống 1: Trên đường đi học về, Thu gặp một
nhóm bạn học cùng trường đang xúm quanh và trêu
hỏng mắt đi tới hỏi thăm nhà bác Hùng cùng xóm
Ba bạn Ngọc, Sơn, Thành nhanh nhảu đưa chú đến
tận đầu làng chỉ vào góc đa và nói: Nhà bác Hùng
đây chú ạ!” Theo em lúc đó Nam nên làm gì?
- Kết luận: Có nhiều cách khác nhau để giúp đỡ
người khuyết tật Khi gặp người khuyết tật đang
gặp khó khăn các em hãy sẵn sàng giúp đỡ họ hết
- Hs trả lời
- Hs lắng nghe
- Nghe ý kiến và bày tỏ thái
độ bằng cách quay mặt bìa thích hợp
lí các tình huống được đưa ra:
- Thu cần khuyên ngăn các bạn và an ủi, giúp đỡ bạn gái
- Nam ngăn các bạn lại, khuyên các bạn không được trêu chọc người khuyết tật và đưa chú đến nhà bác Hùng