Hoạt động của GV - Nêu các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.. - GV giới thiệu bài..[r]
Trang 1ĐẠO ĐỨC TIẾT 29 : Tôn trọng luật lệ giao thông (T2) I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông (những quy
định có liên quan tới học sinh)
2 Kĩ năng: Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật
Giao thông
3 Thái độ:
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hàng ngày
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng trọng luật giao thông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Một số biển báo giao thông
-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GV giơ lên) và nói ý nghĩa của biểnbáo Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1điểm Nếu 3 nhóm cùng giơ tay thìviết vào giấy Nhóm nào nhiều điểmnhất là nhóm đó thắng
- GV điều khiển cuộc chơi
- GV cùng HS đánh giá kết quả
- GV chia HS làm 6 nhóm và giaonhiệm vụ cho mỗi nhóm nhận mộttình huống
d/ Bạn em đi xe đạp va vào một người đi đường.
- Từng nhóm báo cáo kếtquả (có thể bằng cáchđóng vai)
- Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung ý kiến
Trang 2d/ Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp người bị nạn.
đ/ Khuyên các bạn nên ra về, không nên làm cản trở giao thông.
+ Kết luận chung :
Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và cho mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh Luật Giao thông.
- Liên hệ thực tế
Chấp hành tốt Luật giao thông vànhắc nhở mọi người cùng thực hiện
- Đại diện từng nhómtrình bày
- Các nhóm khác bổsung
- HS lắng nghe
- HS trả lời.- HS nghe
Trang 3- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức : 1 phút.
2 Tiến trình bài dạy.
- Đọc phần chú giải
- Đọc cả bài
- GV đọc bài văn
- Yêu cầu HS đọc bài, trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Mỗi đoạn trong bài là mộtbức tranh đẹp về cảnh vàngười Hãy miêu tả những điều
em hình dung được về mỗi bứctranh ấy?
+ Đoạn 1: Cảnh đẹp trên
đường đến Sa Pa: Thác trắngxóa tựa mây trời, bông hoachuối đỏ rực, ngựa thì con đenhuyền, con trắng tuyết, chùmđuôi cong lướt thướt liễu rủ
+ Đoạn 2: Tả cảnh thị trấn
nhỏ miền núi trong một buổi
Trang 4sự quan sát tinh tế ấy.
+Vì sao tác giả gọi Sa pa là:
món quà kì diệu của thiênnhiên ?
+ Bài văn thể hiện tình cảmcủa tác giả đối với cảnh đẹp Sa
Pa như thế nào ?
- GV nhận xét ghi bảng
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhauđọc từng đoạn của bài HS cảlớp theo dõi
-Treo bảng phụ ghi đoạn văncần luyện đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễncảm đoạn văn
cỏ … chùm đuôi cong lướtthướt liễu rủ
+ Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp.Vì sự đổi mùa trong mộtngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm
có
* Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa
Ca ngợi Sa Pa quả là món quà
kì diệu của thiên nhiên giànhcho đất nước ta
+ 3 HS tiếp nối nhau đọc vàtìm cách đọc
-2-3 HS đọc thành tiếng.-HS luyện đọc theo cặp
Trang 5TUẦN 29 Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2015
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
2 Kĩ năng:
- Biết áp dụng kiến thức đã học để làm tốt các bài tập
- Biết trình bày bài khoa học
2 Tiến trình bài dạy.
số đó
- Tổng hai số là 65 Tỉ số của hai số là 5 Tìm hai
số đó
- GV giới thiệu bài
-Yêu cầu HS làm vào vở
- HS nghe
- Đọc yêu cầu của bài
- HS làm vào vởa)Tỉ số của a và b là 3:4 hay
3
4 b) Tỉ số của a và b là 5:7 hay
- HS làm vào vở, 1 HS làm bảng nhóm, trình bày trên
Trang 6* Bài 4:
- Giới thiệu
bài toán tìm
hai số khi biết
tổng và tỉ số
của hai số đó
C Củng cố
-Dặn dò:
- Nhận xét bài làm của HS
- Gọi 1 HS đọc đề
+ Bài thuộc dạng toán gì?
+ Vì sao đây là dạng toán tìm hai số khi biết tổng và
tỉ số hai số đó?
- Yêu cầu HS làm vở
- Chấm và nhận xét bài làm của HS
- Nhận xét bài làm của HS
- Nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số hai số đó
- Nhận xét giờ hoc
Về ôn lại bài và chuẩn bị
bài sau
bảng
Bài giải Tổng số phần bằng nhau là:
7 + 1 = 8 ( phần )
Số bé là:
1080 : 8 = 135
Số lớn là:
1080 – 135 = 945 Đáp số: Số lớn: 945;
Số bé: 135
- HS đọc
- HS trả lời
- HS làm vào vở, đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau 1 HS lên bảng làm
Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 3+2=5(phần)
Chiều rộng hình chữ nhật là: 125: 5 x 2 = 50(m) Chiều dài hình chữ nhật là:
125 – 50 = 75(m) Đáp số: 75m; 50m
- HS nêu
- HS nghe
Nhận xét bổ sung
Trang 7
2 Tiến trình bài dạy.
* Tổng hai số là 36 Hiệu củahai số là16 Tìm hai số đó
- GV giới thiệu bài
* Bài toán 1: + Đọc đề toán.
+Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Như vậy hiệu số phần bằngnhau là mấy?
+ Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị?
+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số
+ 2 phần bằng nhau
+ Hiệu số phần bằng nhau là 5-3=2(phần)
+ 24 đơn vị
+ 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau
Trang 83 Luyệntập:
*Bài 1
-Biết cách
giải bài toán
tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ
số của hai số
đó
C Củng cố
-Dặn dò:
lớn hơn số bé 24 đơn vị, vậy
24 tương ứng với mấy phần bằng nhau
+Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau, hãy tìm giá trị của một phần
+Vậy số bé là bao nhiêu?
+Số lớn là bao nhiêu?
-GV yêu cầu HS giải vào nháp
* Bài toán 2: - Đọc đề toán.
- GV hướng dẫn HS giải bài toán
-Yêu cầu HS giải vào nháp
-Nêu cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số hai số đó?
- Đọc đề toán, phân tích đề
và nêu cách giải
- Chấm và nhận xét bài làm của HS
- Nêu các bước giải bài toán
Tìm hai số khi biết hiệu và
tỉ số hai số đó.
- Chuẩn bị bài Luyện tập
+ Giá trị 1 phần là 24 : 2=12
+ Số bé là: 12 x 3 = 36 + Số lớn là: 36 + 24 = 60
-HS đọc
-HS làm từng bước vào nháp +Vẽ sơ đồ minh họa bài toán +Tìm hiệu số phần bằng nhau
+Tìm giá trị của 1 phần +Tìm các số
- HS thực hiện yêu cầu
- HS làm vào vở, 1 HS làm vào bảng nhóm, trình bày trước lớp, ở dưới đổi chéo vở chữa bài cho bạn
Bài giải Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 2 = 3 ( phần )
Số thứ nhất là:
123 : 3 x 2 = 82
Số thứ hai là:
123 + 82 = 205 Đáp số: Số thứ 1: 82;
Số thứ 2: 205
- HS nêu
- HS nghe
Nhận xét bổ sung
Trang 9
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm ; bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ; biết chọn tên
sông cho trước đúng với lời giải câu đố
2 Tiến trình bài dạy.
- GV nêu mục đích yêu cầu củatiết học
- Gọi HS đọc thầm và nội dungsuy nghĩ làm bài
- Gọi HS phát biểu ý kiến bổ sung
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
HS nối tiếp nhau đọc kết quả
- GV giảng cả bài 1 và bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nộidung, suy nghĩ , trả lời câu hỏi
- HS tiếp nối nhau đặt câu
xa lạ , khó khăn , có thể nguyhiểm
- 1 HS đọc yêu cầu
Lớp thảo luận – phát biểu ý kiến, 2 nhóm làm bảng nhóm
và trình bày trước lớp
Trang 10*Bài 4 :
- Biết chọn
tên sông cho
trước đúng
với lời giải
câu đố
C Củng
Dặn dò:
- Liên hệ thực tế
- Nhận xét HS
- Đọc yêu cầu của bài
- Trò chơi “ Du lịch trên sông
- GV nêu cách chơi, luật chơi
Hỏi:
a/ Sông gì đỏ nặng phù sa ? b/ Sông gì lại hóa được ra chín rồng ?
c/ Làng quan họ có con sông Hỏi dòng sông ấy có tên sông gì ? d/ Sông tên xanh biếc sông gì ? -Tương tự đọc câu hỏi đ, e , g , h
-Tổng kết trò chơi
- Liên hệ thực tế
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ vừa được học và chuẩn bị bài sau
- HS nhận xét:
Đi một ngày đàng học một sàng khôn nghĩa là :
Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết , sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn / Chịu khó đi đây đó để học hỏi con người mới khôn ngoan hiểu biết
- Vài HS nêu kết quả bài làm
HS khác nhận xét
- Đọc yêu cầu của bài
- HS nghe
- HS chơi trò chơi
a/ sông Hồng b/ sông Cửu Long c/ sông Cầu
d/ sông Lam đ/ sông Mã e/ sông Đáy g/ sông Tiền sông Hậu h/ sông Bạch Đằng
- HS nghe
- HS nghe
Nhận xét bổ sung
Trang 11
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn và kể
nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng rõ ràng, đủ ý.
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện
- Tranh minh họa phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức : 1 phút.
2 Tiến trình bài dạy.
- Tiết kể chuyện hôm nay, các
em sẽ được nghe câu chuyện
Đôi cánh của Ngựa Trắng.
Các em sẽ được làm quen vớicâu chuyện trên để thấy đúng
là Đi một ngày đàng học mộtsàng khôn
- GV kể lần 1
- Giọng kể chậm rãi , nhẹ nhàng ở đoạn đầu nhấn giọng
ở những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp của Ngựa Trắng, sự chiềuchuộng của ngựa mẹ với con ,sức mạnh của Đại Bàng Núi ( trắng nõn nà , bồng bềnh , yêu chú ta nhất, cạnh me,
….) ; giọng kể nhanh hơn , căng thẳng ở đoạn Sói Xám định vồ Ngựa Trắng ; hào hứng ở đoạn cuối – Ngựa Trắng đã biết phóng như bay
- GV kể chuyện lần 2 vừa kểvừa chỉ vào tranh minh họa
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Lắng nghe
*Tranh 1 : Hai mẹ con ngựa
trắng quấn quýt bên nhau
*Tranh 2: Ngựa Trắng ước
ao có cánh như Đại Bàng Núi
*Tranh 5 :Đại Bàng Núi từ
trên cao lao xuống , bổ mạnhvào trán sói , cứu NgựaTrắngthoát nạn
Trang 123.Hướng dẫn
HS kể
chuyện trao
đổi ý nghĩa
câu chuyện:
*Kể trong
nhóm:
* Kể trước
lớp:
C Củngcố
-Dặn dò:
.kết hợp giải nghĩa từ khó
+ HS đọc yêu cầu của bài kể chuyện trong SGK
+ Kể từng đoạn, kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi ý nghĩa của truyện
- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm – trả lời các câu hỏi trong yêu cầu 3 SGK GV giúp đỡ các em yếu
+ Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ
đi xa cùng đại bàng ?
+ Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng điều gì ?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
-Tổ chức cho HS thi kể
-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung, ý nghĩa của chuyện
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
- GV nhận xét HS kể
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Liên hệ thực tế
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn bị bài sau
*Tranh 6: Đại Bàng sải
cánh Ngựa Trắng thấy bốn chân mình thật sự bay như Đại Bàng
- 1HS đọc thành tiếng
-1 HS kể từng đoạn , cả câu chuyện
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
ý nghĩa và kể chuyện
- HS kể theo nhóm và trả lời các câu hỏi SGK
Lớp nhận xét
+ Thấy đại bàng bay được và muốn được bay cùng đại bàng
+ Ngựa Trắng học được rất nhiều điều bổ ích từ chuyến
đi này
+ HS nêu
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với bạn về ý nghĩa truyện
- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
+ HS nêu
- HS nghe
Nhận xét bổ sung
Trang 13
2 Tiến trình bài dạy.
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
-Thế nào là tóm tắt tin tức? Đọc
một tin nói về hoạt động ở trường
Nhậân xét – ghi điểm
-Yêu cầu HS theo dõi quan sát tranh
BT1, trao đổi và gợi ý cho HS
bản tin– trình bày số liệu , những từ
ngữ nổi bật , gây ấn tượng
-Hát
-2 HS thực hiện theo yêu cầu
-HS nghe
-1HS đọc thành tiếng + HS cả lớp đọc thầm trao đổi– nhậnxét
+ HS trình bày vào vở, 2 HS trình bàyvào bảng nhóm Lớp nhận xét, bổsung
Tin a/ Khách sạn trên cây sồi Khách sạn treo
Tin b/ Nhà nghỉ cho khách du lịch bốnchân
Khách sạn chon súc vật
-HS đọc và thảo luận theo nhóm đôi
và trình bày vào vở, 2 nhóm làm vàobảng nhóm, trình bày trước lớp
-1 số HS đọc tin của mình
-Lớp bổ sung , nhận xét
Trang 14-Dặn HS về nhà sưu tầm nhiều tin
và chuẩn bị bài sau
-HS nghe.-HS nghe
Trang 15- Tranh minh hoạ bài thơ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức : 1 phút.
2 Tiến trình bài dạy.
- Đọc tiếp nối bài đường đi
Sa Pa và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV đọc bài
-Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánh với những gì ?
+ Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa, từ biển xanh ?
- HS đọc thầm 4 khổ thơ trảlời : Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng gắn với một đối tượng cụ thể Đó là
- 3 HS đọc và trả lời
- HS nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc
- Giải nghĩa từ diệu kì
- HS theo dõi
- HS đọc
+ Trăng hồng như quả chín, trăng tròn như mắt cá
+Theo cách nghĩ của tác giả
+ Trăng gắn với quả, mắt cá, lời mẹ ru, đường hành quân,
…
Trang 164 Đọc diễn
cảm:
- Biết đọc diễn
cảm một đoạn
thơ với giọng
nhẹ nhàng,
tình cảm
C Củng cố
-Dặn dò:
những gì , những ai ?
- HS đọc thầm cả bài trả lời:
+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương , đất nước như thế nào ?
- Ghi ý chính của bài thơ
- Gọi 6 HS tiếp nối nhau đọc như đã hướng dẫn
- Giới thiệu đoạn thơ cần luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
- Nhận xét HS
+ Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc đáo của tác giả khiến em thích nhất?
- Nêu ý nghĩa của bài thơ
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài chuẩn bị sau
+ Ca ngợi tình cảm yêu mến , gần gũi của nhà thơ với trăng
-1 HS nhắc lại
- 6 HS tiếp nối nhau thi đọc
Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đã hướng dẫn)
- HS luyện đọc trong nhóm 4
HS
- 3 đến 5 HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
+ HS trả lời
- Vài HS nêu
- HS nghe
Nhận xét bổ sung
Trang 17
Thứ tư ngày 1 tháng 4 năm 2015
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Biết nêu bài toánTìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ
2 Tiến trình bài dạy.
- GV giới thiệu bài
- Đọc yêu cầu của bài
- Xác định hiệu và tỉ
- Nhận xét bài làm của HS
- Đọc đề bài phân tích đề
-Thảo luận nhóm tìm cách giải bài toán này
Giải Hiệu số phần bằng nhau là:
8 -3 = 5 (phần)
Số bé là: 85: 5 x 3 = 51
Số lớn là: 51 + 85 = 136 Đáp số: Số bé: 51;
Số lớn:136
- Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trả lời
+ Lớp 4A : 35HS Lớp 4B : 33HS; Lớp 4A trồng
Trang 18* Bài 4:
- Biết nêu bài
toánTìm hai
số khi biết
hiệu và tỉ số
của hai số đó
theo sơ đồ
C Củng cố -
Dặn dò:
- HS làm vào vở đổi chéo vở chữa bài cho nhau
- GV vẽ sơ đồ lên bảng
- Đọc yêu cầu của bài
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Xác định hiệu và tỉ số
- Phát bảng nhóm cho 2 HS đặt đề toán và trình bày trên bảng
- Nhận xét bài làm của HS
- Nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
số hai số đó
- Chuẩn bị bài Luyện tập
nhiều hơn lớp 4B 10 cây; Số cây mỗi HS trồng như nhau
+ Mỗi lớp trồng: ?cây Giải
Số HS lớp 4A nhiều hơn lớp 4Blà:
35 -33=2(HS) Mỗi HS trồng số cây là:
10 : 2=5 s(cây) Lớp 4A trồng số cây :
35 x 5=175(cây) Lớp 4B trồng số cây:
33 x 5=165(cây) Đáp số:175 cây;165 cây
- HS quan sát
- 2HS đọc
+Thuộc dạng toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- HS trả lời
- HS đặt đề toán 2 HS viết vào bảng nhóm và đọc trước lớp
- HS lên bảng làm Cả lớp làm vở
Giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 5 = 4 (phần)
Số bé là: 72: 4 x 5=90
Số lớn là: 90 +72 = 162 Đáp số: 90;162
- HS nêu
-HS nghe
Nhận xét bổ sung
Trang 19
- Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số.
- Làm đúng BT2 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT) hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
2 Tiến trình bài dạy.
Đa, Ấn Độ)+ Đoạn văn nói lên điều gì ?
- HS nội dung mẩu chuyện (Mẩu chuyện giải thích các chữ số 1,2,3,4……không phải do người A- Rập nghĩ
ra Một nhà thiên văn người
Ấn Độ khi sang Bát Đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có điền các chữ số Ấn Độ 1,2,3,,4….)
- HS tìm các từ khó viết
- 2 HS lên bảng viết từ khó