Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức tự giác học bài và làm bài tập.. ĐỒ DÙNG?[r]
Trang 1TUẦN 21Ngày soạn: 11/ 02/ 2020
Ngày giảng: Thứ ba ngày 14 tháng 04 năm 2020
CHIỀU
Toán TIẾT 84: BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Bước đầu hình thành nhận thức về bài toán có lời văn cho HS
2 Kĩ năng: Biết bài toán có lời văn thường có.
+ Các số ( gắn với các thông tin đã biết )
+ Các câu hỏi ( chỉ thông tin cần thiết )
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức tự giác học bài và làm bài tâp.
1.Giới thiệu bài.(1’)
- Một dạng toán mới giúp chúng ta giải toán
đó là: Bài toán có lời văn.
2 Giới thiệu bài toán có lời văn
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có
bài toán:
Bài toán:
- Có bạn, có thêm bạn đang đi tới Hỏi
có tất cả bao nhiêu bạn?
- GV đặt câu hỏi tìm hiểu nội dung bài
- Nhìn vào tranh ta thấy số bạn như thế nào?
- Bài toán hỏi gì?
- Để tìm tất cả số bạn ta làm phép tính gì ?
- GV treo tranh minh hoạ cho bài toán, yêu
cầu
+Tranh vẽ có 1 bạn, 3 bạn đang đi tới
+ Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn?
+ Bằng phép cộng
- Có 1 bạn, có thêm 3 bạn đang đi tới Hỏi có
tất cả bao nhiêu bạn?
- GV theo dõi HS dưới lớp làm bài
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có
Trang 2- Có con thỏ, có thêm con thỏ đang chạy
tới Hỏi có tất cả bao nhiêu con thỏ?
- Bài toán yêu cầu gì?
+ Bài toán yêu cầu viết số vào chỗ chấm
- Có 5 con thỏ, có thêm 4 con thỏ đang chạy
tới Hỏi có tất cả bao nhiêu con thỏ?
Chú ý:
Câu hỏi phải có:
+ Từ ‘ Hỏi ‘ đứng ở đầu câu, viết hoa
+ trong câu có từ tất cả.
+ Viết dấu? ở cuối câu
Bài 3: Viết tiếp câu hỏi để có bài toán
Bài toán: Có 1 gà mẹ và có 7 gà con Hỏi.
?
Bài 4: Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm
để có bài toán:
Bài toán: Có 4 con chim đậu trên cành, có
thêm 2 con chim bay đến Hỏi có tất cả bao
nhiêu con chim?
C Củng cố – Dặn dò 5’
- Củng cố:
Trò chơi: Cùng lập bài toán
HS lập nhanh bài toán phù hợp với tranh
- Dặn dò: Hiểu thế nào là bài toán có lời văn
và biết viết tiếp câu để được bài toán
- Nội dung giống bài 1, HS tự làm rồi chữa bài
HS chú ý khi viết câu hỏi của bài toán
- HS nêu yêu cầu tiếp câu hỏi bằng lời để có bài toán
- GV hỏi HS để xác định cách làmcủa bài
- HS nêu các câu hỏi của bài toán
- HS tự chọn các câu hỏi cho mình
- HS nhìn tranh vẽ, nêu số thích hợp và câu hỏi bằng lời để có bài toán
HS chơi: HS quan sát tranh và đọcbài toán
PHIẾU TỰ HỌC MÔN THỦ CÔNG Bài 13: ÔN TẬP CHƯƠNG II: KĨ THUẬT GẤP HÌNH
-(Tiết 1) (Vở TH thủ công trang 20)
- GV: 1 mũ ca lô lớn,1 tờ giấy hình vuông to
- HS: Giấy màu,giấy nháp,1 vở thủ công
II CHUẨN BỊ
- Phiếu tự học và giấy màu
III NỘI DUNG (Tất cả các hoạt động xuyên suốt tiết học, bố (mẹ) đọc nội dung
yêu cầu và hướng dẫn con trong từng hoạt động.)
Trang 3Hoạt động 1: HD nội dung ôn tập
- Cho HS quan sát các mẫu gấp của các bài đã học
- HD nêu lại qui trình gấp các mẫu
- Cho HS nhắc lại qui trình
Hoạt động 2: HD thực hành
- Bố mẹ giúp các con nêu yêu cầu của bài: Phải gấp đúng quy trình, nếp gấp thẳng, phẳng
- Cho HS thực hiện gấp (cái mũ, cái ví, cái quạt )
- Bố mẹ theo dõi, giúp đỡ con IV ĐÁNH GIÁ 1 Em hãy nêu lại cho bố mẹ nghe các bước trong quy trình gấp mũ ca nô, cái ví, cái quạt
2 Bố mẹ ghi lại đánh giá về việc tiếp thu bài học của con Con vận dụng kiến thức đã học vào thực tế như thế nào? ………
………
………
V DẶN DÒ * Sau bài học, HS cần thực hiện thật tốt những điều đã học, tích cực tự học, hoàn thành đầy đủ các bài tập mà cô giáo giao trong mùa dịch Covid 19 * SĐT GV: Thời gian liên lạc:
* Thời gian nộp bài:
* Địa điểm:
-Học vần TIẾT 211, 212: ÔN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS đọc, viết được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 84 dến 89.
2 Kĩ năng: Đọc đúng các từ ngữ và đoạn thơ ứng dụng SGK Nghe hiểu và kể lại
một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Ngỗng và Tộp.
3 Thái độ: GDHS ham thích môn học
II ĐỒ DÙNG
- Bảng ôn
- Tranh truyện: Ngỗng và tép
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 4A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Yêu cầu đọc SGK bài iêp, ươp
- Viết bảng con: tấm liếp, ướp cá
- Đọc mẫu và h/ dẫn đọc - 1 em đọc toàn bài
2 Hướng dẫn viết: 10’( giảm tải )
3 Luyện tập
a, Luyện đọc ( 10'’)
* Đọc bảng: ( Xoá dần bảng ôn)
- Đưa tranh giới thiệu câu ứng dụng - Đọc lại bài Tiết 1
- Đọc mẫu và hướng dẫn đọc câu
- Tìm tiếng có vần vừa ôn
có vần kết thúc = âm p
- GV đọc mẫu 2 trang
- Nhận xét
b Kể chuyện (10’) ( giảm tải ) - LĐ từng trang
- Đọc nối tiếp, đọc cả bài
c Luyện viết (15’)
- N xét chữ viết rộng trong mấy ô?
- Nêu quy trình viết
+ Cho HS xem vở mẫu
- GV hướng dẫn HS viết lần lượt từng dòng
vào vở
Trang 5- Tranh vẽ: hoạ sĩ, múa xoè, câu ứng dụng, phần LN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của gv
A Kiểm tra bài cũ: (3 – 5’)
Hoạt động của hs
- Yêu cầu đọc SGK: bài 90
- Viết bảng con: đón tiếp, đầy ắp
- Phát âm mẫu và ghi bảng oa - P/â lại theo dãy
- Đánh vần mẫu o – a - oa - đánh vần -> đọc trơn
- Có vần oa hãy ghép thêm âm h trước vần oa
và thanh nặng tạotiếng mới
- Nhìn thanh chữ đ vần
- Ghi bảng tiếng khoá: hoạ
- Hãy pt tiếng hoạ: h + oa + dấu nặng - Vài em pt
- Đánh vần tiếng: hờ – oa – hoa – nặng –
hoạ
- Đánh vần đọc trơn tiếng
- Đưa tranh giới thiệu từ khoá "hoạ sĩ” - Đọc từ
Họa sĩ: người chuyên vẽ tranh nghệ thuật - 1 em đọc cả cột
* Vần oe: (HD Tương tự )
Múa xòe: Điệu múa của các cô gái người Thái
-> Ghi đầu bài
- So sánh 2 vần oa- oe
Trang 6- Chỉ theo thứ tự và không theo t2 - Đọc lại bài Tiết 1
- Đưa tranh giới thiệu câu ứng dụng
Hoa ban xoè cánh trắng
- Nhận xét chữ viết rộng trong mấy ô?
- GV nêu quy trình viết
- + Cho xem vở mẫu
+ KT tư thế ngồi viết
- GV hướng dẫn HS viết lần lượt từng dòng vào
vở
c Luyện nói ( 5-7') ( Giảm tải)
- 1 em nêu nội dung bài viết
Trang 7Ngày soạn: 12/ 04 / 2020
-Ngày giảng: Thứ tư ngày 15 tháng 04 năm 2020
Học vần TIẾT 215, 216: oai - oay
- Tranhvẽ: Gió xoáy, điện thoại, câu ứng dụng, phần LN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của gv
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Yêu cầu đọc SGK: bài 91
- Quan sát tranh, giảng từ “ điện thoại”
? Tiếng thoại có âm và dấu gì đã học?
- Hs đv, đọc trơn nối tiếp -ĐT
? Có vần oai thêm âm th và dấu nặng? - Hs ghép tiếng thoại
- Đọc trơn tiếng, phân tích tiếng
- Gv đánh vần, đọc trơn mẫu tiếng thoại
? Tiếng thoại có trong từ nào?
- Hs cặp bàn - ĐT
- Hs ghép từ điện thoại
- Ghi bảng từ điện thoại - Đọc trơn CN - ĐT
? Chúng ta vừa học vần nào, có trong
tiếng từ nào?
* Vần oay: (HD Tương tự )
- So sánh 2 vần oai- oay
- Ghi đầu bài
- giống: đều có âm o,a đứng đầu vần
- khác: âm cuối vần
- Đọc: oay- xoáy- gió xoáy
* Đọc từ ứng dụng
quả xoài hí hoáy
khoai lang loay hoay
Trang 8chín màu vàng ăn có vị ngọt, thơm.
khoai lang: (Vật thật)
Hí hoáy: cặm cụi làm luôn tay.
Loay hoay: cắm cúi làm mãi để cố làm
- Chỉ theo thứ tự và không theo t2 - Đọc lại bài Tiết1
- Đưa tranh giới thiệu câu ứng dụng
Tháng chạp là tháng trồng khoai
- Đọc mẫu và hướng dẫn đọc câu
- Đọc câu ứng dụng và tìm tiếng cóvần oai- oay
- N xét chữ viết rộng trong mấy ô?
- Nêu quy trình viết
- - Cho xem vở mẫu
- KT tư thế ngồi viết
- GV hướng dẫn HS viết lần lượt từng
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Đọc được: oan, oăn, giàn khoan, tóc xoăn các từ ứng dụng và câu
ứng dụng SGK
Trang 92 Kĩ năng: Viết được: oan, oăn, giàn khoan, tóc xoăn Đọc được các từ ứng
dụng và câu ứng dụng SGK Luyện nãi từ 2-4 câu tù nhiªn theo chủ đề: Con ngoan trò giỏi.
3 Thái độ: GDHS ham thích môn học.
II ĐỒ DÙNG
- Tranh vẽ: giàn khoan, tóc xoăn, câu ứng dụng, phần LN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của gv
A Kiểm tra bài cũ (3 – 5’)
Hoạt động của hs
- Yêu cầu đọc SGK: bài 92
- Viết bảng con: quả xoài, hí hoáy
- P/â mẫu và ghi bảng oan - P/â lại theo dãy
- Hãy phân tích vần oăn - Vài em pt: o- ă-n = oăn
- Đánh vần mẫu: o – ă – n - oan - Đánh vần -> đọc trơn
- Có vần oan hãy ghép thêm âm kh trước vần
oan tạo tiếng mới
- Nhìn thanh chữ đ vần
- Ghi bảng tiếng khoá
- Đánh vần: Khờ – oan - khoan - Đánh vần đọc trơn tiếng
- Đưa tranh giới thiệu từ khoá "giàn khoan” - Đọc từ
- 1 em đọc cả cộtoan – khoan- giàn khoan
* Vần oăn: (HD Tương tự )
-> Ghi đầu bài
- So sánh 2 vần oan- oăn - Giống: âm cuối vần(n)
- khác: âm giữa vần (o- ă)
- Đọc mẫu và h/ dẫn đọc- giải nghĩa từ
Khỏe khoắn: Mạnh, dồi dào sức lực.
Xoắn thừng: vặn chéo vào nhau.
Đọc từ và tìm tiếng có vần oan – oăn
- 1 em đọc toàn bài
2 Hướng dẫn viết ( 10- 12')
Trang 103 Luyện tập
a, Luyện đọc ( 10-12')
* Đọc bảng:
- Chỉ theo thứ tự và không theo t2 - Đọc lại bài Tiết 1
- Đưa tranh giới thiệu câu ứng dụng
Khôn ngoan đối đáp người ngoài
- N xét chữ viết rộng trong mấy ô?
- GV nêu quy trình viết
- Cho xem vở mẫu
- KT tư thế ngồi viết
- GV hướng dẫn HS viết lần lượt từng dòng
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hs hiểu đề toán: cho gì? hỏi gì?
2 Kĩ năng: Biết bài giải toán gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức tự giác học bài và làm bài tập.
II ĐỒ DÙNG
- Tranh vẽ bài toán như SGK phóng to.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ ( 5’)
- Bài toán có lời văn thường có mấy phần?
Ξn
Trang 11GV: nhận xét
B Nội dung:
a Giới thiệu cách giải và trình bày bài giải:
(6’)
- Gv dán số gà như trong hình vẽ SGK - HS quan sát
+ có mấy con gà? thêm mấy con gà? - Có 5 con gà, thêm 4 con gà
- Gọi học sinh nêu bài toán - 3 học sinh nêu: Nhà An có 5
con gà, mẹ mua thêm 4 con gà.Hỏi nhà An có tất cả mấy congà?
+ Bài toán cho biết gì? Có : 5 con gà,
Mua thêm : 4 con gà
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi học sinh nhìn tóm tắt nêu lại bài toán - 3 học sinh nêu
b Hướng dẫn giải bài toán: (5’)
+ Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta
c Hướng dẫn viết bài giải: Ta viết bài giải
của bài toán như sau: (8')
- Viết: Bài giải
- Viết câu lời giải:
- Muốn viết được lời giải phải dựa vào câu hỏi - Nhiều học sinh nêu câu lời giải
- Gv viết bảng: Có tất cả số con gà
là:
- Viết phép tính: 5 + 4 = 9 (con gà) - HS đọc phép tính
- ở đây 9 chỉ con gà nên viết “con gà” ở trong
dấu ngoặc đơn (con gà)
- Viết đáp số: hướng dẫn HS viết đáp số
Đáp số: 9 con gà
- Gọi học sinh đọc lại bài giải - Nhiều học sinh đọc
- GV chỉ vào từng phần của bài giải, nêu lại để
nhấn mạnh
HS nêu
Khi giải bài toán có lời văn ta viết như sau:
+ Viết “Bài giải”
Trang 12+ Viết câu lời giải
+ Viết phép tính (tên đơn vị đặt trong dấu
ngoặc)
+ Viết đáp số.
2 Luyện tập:
Bài 1: (5')
- Yêu cầu HS đọc bài toán - 2 học sinh đọc
Có : 1 lợn mẹ
Có : 8 lợn con
+ Phần bài giải có sẵn những bước gì? Yêu
+ 9 gồm những con lợn nào? - Lợn mẹ và lợn con.
Bài 2: (5') GV hướng dẫn HS như bài 1
- gọi hs đọc bài toán
+ bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS viết vào phần tóm tắt
+ Còn lời giải nào khác? Phép tính nào khác
để giải bài toán?
- Có nhiều cách viết lời giải khác nhau
C Củng cố- dặn dò ( 4’)
- Nêu các bước khi giải toán?
- Nhận xét giờ học
Trang 13
-PHIẾU TỰ HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC Bài 10: EM VÀ CÁC BẠN (Vở BT Đạo đức – Trang 36 + 37)
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết trẻ em cần đựơc học tập, được vui chơi và đựơc kết giao bạn bè
- Biết cần phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi
- Biết cư xử với bạn bè trong học tập và trong vui chơi
- Có tình cảm yêu quý, kính trọng thầy, cô giáo
II CHUẨN BỊ
- Phiếu tự học và vở Bài tập Đạo đức
III NỘI DUNG (Tất cả các hoạt động xuyên suốt tiết học, bố (mẹ) đọc nội dung
yêu cầu và hướng dẫn con trong từng hoạt động.)
Hoạt động 1: (Bài tập 1 - trang 36) Chơi trò chơi : Tặng hoa
- Nếu được tặng hoa cho bạn, con sẽ tặng cho những bạn nào? Vì sao?
- Con hãy kể về người bạn đó (Tên bạn, một số đặc điểm của bạn
Hoạt động 2: (Bài tập 2 - trang 36) Các bạn trong mỗi tranh dưới đây đang làm
gì?
- HS quan sát tranh
- HS chỉ và nêu nội dung từng tranh
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Tranh 1: Các bạn đang cùng đi học
+ Tranh 2: Các bạn cùng nhảy dây
+ Tranh 3: Các bạn cùng học nhóm
+ Tranh 4: Các bạn cùng học nhóm
- Sau khi nêu nội dung 4 tranh, bố (mẹ) hỏi:
+ Chơi, học một mình vui hơn hay có các bạn cùng học cùng chơi vui hơn?
+ Muốn có các bạn cùng học cùng chơi em cần phải đối xử với bạn như thế nào khihọc, khi chơi?
- Kết luận và GDKNS:
+ Trẻ em có quyền được học tập, được vui chơi, được tự do kết bạn.
+ Có bạn cùng học cùng chơi sẽ vui hơn khi chỉ có một mình.
+ Muốn có nhiều bạn cùng học, cùng chơi phải biết cư xử tốt với bạn khi học, khi chơi
Hoạt động 3: (Bài tập 3 - trang 37) Xem tranh và nhận xét: Việc nào nên làm?
Việc nào không nên làm?
- HS quan sát tranh, đánh dấu x vào ô trống nên hoặc không nên cho phù hợp.
- Giải thích cho từng lựa chọn của mình
1
1
Trang 14+ Tranh 1,3,5,6 là những hành vi nên làm khi cùng học, cùng chơi với bạn.
+ Tranh 2, 4 là những hành vi không nên làm khi cùng học, cùng chơi với bạn.
* GD KNS: Kĩ năng phê phán đánh giá hành vi cư xử chưa tốt với bạn.
IV ĐÁNH GIÁ
1 Em thích chơi, học một mình hay cùng học, cùng chơi với bạn?
2 Em hãy nêu lại cho bố mẹ nghe những hành động nên làm khi cùng học, cùngchơi với bạn
V DẶN DÒ
* Sau bài học, thực hiện cư xử tốt với bạn khi cùng học, cùng chơi
* SĐT GV: Thời gian liên lạc:
* Thời gian nộp bài:
2 Kĩ năng: Viết được: oang, oăng, vỡ hoang, con hoẵng Luyện nãi từ 2- 4 câu
theo chủ đề: áo choàng, áo len.
3 Thái độ: GDHS ham thích môn học.
Nên Không nên Nên Không nên Nên Không nên
Nên Không nên Nên Không nên Nên Không nên
Trang 15II ĐỒ DÙNG
- Tranh vẽ: vỡ hoang, con hoẵng, câu ứng dụng, 1 số loại áo mặc các mùa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của gv
A Kiểm tra bài cũ (3 – 5’)
Hoạt động của hs
- Yêu cầu đọc SGK: bài 93
- Viết bảng: tóc xoăn, xoắn thừng
- P/â mẫu và ghi bảng oang - P/â lại theo dãy
- Hãy phân tích oang - Vài em pt: o +a +ng = oang
- Đánh vần mẫu o- a- ng- oang - đ.vần -> đọc trơn
- Có vần oang ghép thêm âm h trước vần
oang tạo tiếng mới
- Nhìn thanh chữ đ vần
- Ghi bảng tiếng khoá
- Hãy pt tiếng : hoang - Vài em pt
- Đánh vần tiếng: hờ-oang-hoang - Đánh vần đọc trơn tiếng
- Đưa tranh giới thiệu từ khoá: vỡ hoang - Đọc từ vỡ hoang
- 1 em đọc cả cộtoang- hoang- vỡ hoang
* Vần oăng: ( HD tương tự)
- So sánh 2 vần oang- oăng
- Hôm nay cô dạy những vần gì?
-> Ghi đầu bài
- giống: âm đầu vần(o) cuối vần (ng)
- khác: âm giữa vần(a-ă)
- HS đọc cả bảngoăng- hoẵng- con hoẵng
* Đọc từ ứng dụng
- Các nhóm cài từ
- Chép từ lên bảng
áo choàng liến thoắng
oang oang dài ngoẵng
- Đọc mẫu và h/ dẫn đọc
Đọc từ và tìm tiếng có vần oang,oăng
- Giải nghĩa các từ
Áo choàng: Áo rộng và dài dùng để khoác
bên ngoài
Oang oang: Gợi tả tiếng to và vang xa
Liến thoắng: nói nhanh và nhiều.
2 Hướng dẫn viết ( 10- 12')
* Vần: oang- oăng, vỡ hoang, con hoẵng
- Nêu k/c nối giữa các con chữ? - 1 em nêu
- T Nêu quy trình viết HS viết bảng con
Trang 163 Luyện tập
a, Luyện đọc ( 10-12')
* Đọc bảng:
- Chỉ theo thứ tự và không theo t2 - Đọc lại bài Tiết 1
- Đưa tranh giới thiệu câu ứng dụng
Cô dạy em tập viết
Gió đưa thoảng hương nhài
- Đọc mẫu và hướng dẫn đọc câu
- Đọc câu ứng dụng và tìm tiếng cóvần oang- oăng
+ Hãy quan sát và nói thành câu theo chủ
đề: áo choàng, áo len, áo sơ mi
Giáo dục HS phải mặc ấm khi trời trở lạnh
Mặc thoáng mát vào mùa hè Phải mặc đồng
- Cả lớp quan sát
- Các bạn mặc các loại áo khácnhau
- 3,4 học sinh nêu
- Hôm nay trời trở rét, mẹ phải mặc
áo choàng đi làm
- Khi đi học em phải mặc áo sơ mitrắng
- Trời mùa đông, em phải mặc áolen đi học
- Đến tết mẹ mua cho em một chiếc
áo len màu đỏ rất đẹp
- Mùa hè trời nóng em thường mặc
áo sơ mi
- Bố em mua tặng mẹ một chiếc áochoàng màu xanh
- Sinh nhật em mẹ mua tặng em mộtchiếc áo choàng rất đẹp
Ξng ęng
vỡ hΞng con
hƋng