1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giáo án tuần 29 lop 1D

36 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 459,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh biết nhắc nhở những người xung quanh cùng thực hiện không hái hoa, bẻ cây và bảo vệ cây xanh; Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên; Thái độ ứng xử thân thiện với môi[r]

Trang 1

TUẦN 29Ngày soạn: 05/6/20120

Ngày giảng: Thứ hai ngày 08/6/2020

Chính tả TIẾT 15: HỒ GƯƠM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nhìn sách hoặc bảng chép lại cho đúng đoạn (Cầu Thê Húc màu son

cổ kính): 20 chữ trong khoảng 8- 10 phút.

2 Kĩ năng: Điền đúng vần ươm, ươp; chữ c, k vào chỗ trống Bài tập 2, 3(SGK)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, rèn luyện chữ viết,

II ĐỒ DÙNG

- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập chép, các bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài (1')

- GV đọc mẫu đoạn viết - 2 HS đọc lại

- Đọc lại bài viết

- Chỉnh tư thế ngồi viết

- HD cách trình bày vào vở:

+ Chữ đầu dòng phải viết hoa, lùi vào 1 ô

+ Tên riêng phải viết hoa

- HS chép lần lượt từng câu theo hiệuthước

4 Soát lỗi: (5-7’)

- Đọc soát lỗi 2 lần - HS ghi số lỗi ra lề vở

- Chữa những lỗi chung - Đổi vở soát lỗi

5 Bài tập: (3-5’)

Trang 2

- Chữa bài trên bảng phụ

Trò chơi cướp cờ Những lượm lúa vàng

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Tô được các chữ hoa: S, T

2 Kĩ năng: Viết đúng các vần: ươm, ươp, iêng, yêng, các từ ngữ: lượm lúa, nườm

nượp, tiêng chim Con yểng kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở tập viết 1, tập hai

(Mỗi tư ngữ viết ít nhất 1lần)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính tỉ mỉ, cẩn thận.

II ĐỒ DÙNG

- GV: Bảng phụ viết sẵn các chữ hoa, các vần bộ chữ hoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Chữ S cao mấy dòng li,

- Được viết bằng mấy nét?

Trang 3

- GV nêu quy trình tô trên chữ mẫu và tô

*Hướng dẫn viết vở: (15-17') - 2 em nêu nội dung bài viết

trùng với nét đứt

- Nhận xét từ được viết rộng trong mấy

ô?

- 1 em nêu

- GV nêu quy trình viết

- Cho xem vở mẫu

- Hướng dẫn HS viết lần lượt từng dòng

vào vở

- HS Viết vở từng dòng

- Nhận xét bài viết của học sinh: (5-7’)

- Chữa những lỗi phổ biến

I MỤC TIÊU

Trang 4

1 Kiến thức: Thực hiện được các phép tính cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100.

2 Kĩ năng: Bước đầu nhận biết mối quan hệ phép cộng và phép trừ.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức tự giác học bài và làm bài tập.

II ĐỒ DÙNG

- GV: Bài tập lên bảng

- HS Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ(5’)

- GV gọi HS lên bảng làm bài tập

- Bài toán yêu cầu gì?

- GV gọi 3 HS lên bảng làm bài

- GV bao quát giúp đỡ HS chậm

CC: Thực hiện phộp tính cột dọc

* Bài 3: Điền dấu <, > = vào chổ

chấm

- Bài 3 yêu cầu gì?

- Để điền đúng dấu vào ô trống ta

* Bài 3: Điền dấu <, > = vào chổ chấm.

- Ta cần tính kết quả rồi so sánh 2 vế với nhau

- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

38 83 45 + 23 45 – 24

12 + 37 37 + 12 56 – 0 56 + 0

Trang 5

vế trái, vế phải rồi so sánh và điền

nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Đồng hồ – Thời

gian

- HS lắng nghe, ghi nhớ

-Thủ công TIẾT 35: TRƯNG BÀY SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH

Trưng bày các sản phẩm thủ công đã làm được

Tập đọc TIẾT 34: LŨY TRE(Bài 2 tiết dạy trong 1 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Đọc trơn bài Đọc đúng các từ ngữ: Luỹ tre, rì rào, gọng vó, bóng râm

Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ

2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Vẽ đẹp của lũy tre vào những lúc khác nhau trong ngày

Trả lời câu hỏi 1, 2 (SGK)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập.

II ĐỒ DÙNG

- GV: Chép bài học lên bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A KT bài cũ: ( 3’)

- GV gọi 2 HS đọc bài Hồ Gươm và trả lời

câu hỏi:

1 Hồ Gươm là cảnh đẹp ở đâu?

2 Từ trên cao nhìn xuống, mặt hồ Gươm

trông như thế nào?

- 3- 4 em đọc

- Trả lời câu hỏi trong bài

Trang 6

Viết: khổng lồ, long lanh, xum xuê

* HD đọc đoan: chia làm 2 đoạn

- Mỗi đoạn 4 dòng thơ - Đọc nối tiếp từng đoạn:

Hd ngắt hơi ở cuối dòng thơ, nghỉ hơi ở cuối

- Đọc những câu thơ tả lũy tre vào buổi trưa?

+ Bức tranh minh họa vẽ cảnh nào trong bài

thơ?

- 2 HS nối tiếp đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:

- Tre bần thần nhớ gió Chợt về đầy bóng chim

- Vẽ cảnh luỹ tre vào buổi trưa trâu

Trang 7

nằm nhai bóng râm Tóm tắt ND bài: Cảnh đẹp làng quê Việt

Nam vào các buổi trong ngày của Lũy tre

* Đọc diễn cảm - Đọc mẫu toàn bài 2-3 HS đọc cả bài

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Tập chép chính xác khổ thơ đầu bài lũy tre trong khoảng 8-10 phút.

2 Kĩ năng: Điền đúng chữ l hay n vào chỗ trống, dấu hỏi hay dấu ngã vào những chữ

in nghiêng Bài tập1, 2 (SGK)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, rèn luyện chữ viết,

II ĐỒ DÙNG

- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập chép Các bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên

A KT bài cũ: (3')

- Đọc cho HS viết: lấp ló, xum xuê

Hoạt động của học sinh

Trang 8

- Chỉnh tư thế ngồi viết

- HD cách trình bày vào vở:

+ Chữ đầu dòng thơ phải viết hoa

+ Các dòng thơ lui vào lề 3 ô

- HS chép lần lượt từng dòng thơ theohiệu thước

4 Soát lỗi: (5-7’)

- Đọc soát lỗi 2 lần - HS ghi số lỗi ra lề vở

5 Bài tập: (3-5’)

trâu no cỏ chùm quả lê - HS điền SGK:

- Chữa bài trên bảng phụ - Đọc lại bài hoàn chỉnh

b) Điền vần: dấu hỏi hay ngã? ( HD tương

II ĐỒ DÙNG:

- Sách Văn hóa giao thông lớp 1

- Các tranh ảnh trong sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 1.

- Sách Văn hóa giao thông lớp 1.

- Đồ dùng học tập sử dụng cho giờ học theo sự phân công của GV

III/ HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:

Trang 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Trải nghiệm:

Hỏi: Ở sân trường, vườn trường, công

viên, đường phố… người ta trồng cây và

hoa để làm gì?

Hỏi: Để sân trường, vườn trường, công

viên, đường phố luôn đẹp luôn mát mẻ,

em cần phải làm gì?

HS trả lời (cây và hoa làm cho cuộc sống thêm đẹp, không khí thêm trong lành, mát mẻ)

HS trả lời (em cần chăm sóc và bảo vệ cây vàhoa)

Giáo viên: Cây và hoa ở sân trường, công

viên, đường phố…cho ta bóng mát, không

khí trong lành và làm đẹp thêm cho cuộc

sống Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ

cây và hoa ở những nơi đó, cô mời các em

tìm hiểu qua bài học này: Không hái hoa,

bẻ cây trên đường.

2/ Hoạt động cơ bản:

Giáo viên treo tranh và kể câu chuyện:

“Bông hoa này là của chung”

Học sinh lắng nghe

Trang 10

Hỏi: Theo em, vì sao không nên hái hoa,

bẻ cây trên đường?

Hỏi: Em sẽ làm gì để góp phần bảo vệ cây

xanh?

Học sinh trả lờiHọc sinh trả lờiGiáo viên: Cây và hoa giúp cho con Học sinh lắng nghe

Trang 11

đường em đi, nơi em sống thêm đẹp, thêm

trong lành Vì vậy chúng ta phải có ý thức

bảo vệ và nhắc nhở mọi người cùng bảo

vệ, đó là tài sản chung của xã hội Chúng

ta cần nhớ:

Câu ghi nhớ:

Nghe vẻ, nghe veNghe vè hoa láCây xanh đẹp quáRực rỡ sắc hươngCon đường xanh mát

Nở ngàn yêu thương

Bạn ơi hoa đẹpChỉ để ngắm thôiĐừng đưa tay bẻCòn gì đẹp đâu

Học sinh nhắc lại ghi nhớ

3/ Hoạt động thực hành:

Sinh hoạt nhóm lớn 5 phút theo yêu cầu

sau:

Hãy đánh dấu vào dưới hình ảnh thể hiện

việc mình không nên làm

Hình 1

Học sinh thảo luận nhóm và trình bày

HS trình bày

HS lắng nghe

Trang 12

+ Hình 1: Một bạn đang viết vẽ bậy trên thân cây Đây là việc không nên làm vì hành động này phá hoại cây xanh, làm

Trang 13

mất đi vẻ đẹp của cây xanh trên đường

phố Chúng ta cần bảo vệ và chăm sóc

cây xanh

+ Hình 3: Một bạn nam bồng một bạn nhỏ

lên để bẻ cành cây Đây là một việc

không nên làm vì hành động này phá hoại

cây xanh, cây sẽ không còn bóng mát cho

chúng ta nữa Hơn nữa việc làm này của

bạn nam cũng nguy hiểm vì có thể làm

em nhỏ bị té, gãy tay chân Chúng ta

không nên bẻ cành để cây mãi xanh tươi

và tỏa bóng mát

GV chốt câu ghi nhớ:

Thường xuyên bảo vệ cây xanh

Cho con đường đẹp như tranh lụa màu

GV cho HS tô màu vào hình thể hiện điều

nên làm ở trên

Học sinh lắng nghe rồi nhắc lại

HS lấy bút màu tô vào tranh trong sách

4/ Hoạt động ứng dụng:

Sinh hoạt nhóm lớn:

GV cho HS thảo luận nhóm 5 phút theo

yêu cầu sau:

Chớ nên ngắt lá, bẻ hoa bên đường

Học sinh nghe rồi nhắc lại

5/ Củng cố, dặn dò:

Hỏi: Cây và hoa trên đường phố, trong

công viên, trong sân trường cho chúng ta

điều gì?

Hỏi: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ cây

xanh?

Giáo viên tổng kết: Các em không nên hái

hoa, bẻ cành nơi công cộng mà cần phải

Học sinh trả lờiHọc sinh trả lờiHọc sinh lắng nghe

HS xem tranh

Trang 14

bảo vệ và chăm sóc cây xanh để cây xanh

luôn tươi tốt nhé!

GV cho HS xem một số hình ảnh về cây

và hoa trên đường phố ở Đà Nẵng

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Hệ thống lại các kiến thức đạo đức đã học

2 Kĩ năng: Nhận biết phân biệt được những hành vi đúng, hành vi sai Biết cách xử lý

các tình huống theo hướng tốt nhất

3 Thái độ: Vận dụng tốt vào thực tế đời sống.

II ĐỒ DÙNG

- Tranh những hành vi đạo đức đúng sai Tranh của các tình huống cần xử lý

- Hệ thống câu hỏi ôn tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Em đã học những bài nào trong HK

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Giáo viên giới thiệu bài cần ôn

Hoạt động 2:

- Giáo viên đặt câu hỏi :

+ Khi nào em nói lời cảm ơn?

+ Khi nào cần nói lời xin lỗi?

- HS trả lời

- Hs lập laị nội dung bài cần ôn

- Học sinh suy nghĩ trả lời

- Khi được người khác quan tâmgiúp đỡ

- Khi em làm phiền lòng ngườikhác

Trang 15

+ Xin lỗi và cảm ơn đúng lúc, đúng

tình huống thể hiện người Học sinh đó

thế nào?

+ Em cần chào hỏi như thế nào?

+ Khi nào em nói lời tạm biệt?

+ Biết chào hỏi và tạm biệt thể hiện

điều gì?

+ Tại sao em phải bảo vệ giữ gìn cây

xanh?

+ Em phải làm gì để bảo vệ cây xanh?

Hoạt động 3: Phân biệt đúng sai

- Giáo viên sử dụng một số tranh trong

các bài tập trước để cho học sinh tham

gia chơi xếp tranh theo nhóm đúng sai

- Giáo viên theo dõi các nhóm làm việc,

nhận xét tuyên dương đội xếp đúng xếp

nhanh

Hoạt đông 4: Đóng vai

- Giáo viên đưa ra 4 tình huống phân

cho 4 tổ thảo luận, đóng vai

1 Bạn bố đến nhà tặng em 1 món quà

2 Em vô ý làm cho bạn ngã

3 Thấy bạn hái hoa nơi công viên

4 Em gặp bạn trong bệnh viện

Giáo viên kết luận đưa ra hướng giải

quyết đúng nhất Tuyên dương nhóm

- Em phải chăm sóc không bẻ cànhhái hoa

Thi đua 2 nhóm lên xếp tranh

- - Lớp nhận xét bổ sung

- Hs thảo luận phân vai

- Cử đại diện nhóm lên trình bày

- Cả lớp nhận xét bổ sung

CHIỀU

Trang 16

-Tập đọc TIẾT 35: SAU CƠN MƯA(Bài 2 tiết dạy trong 1 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: mưa rào, râm bụt, xanh bóng,

nhơn nhơ, sáng rực, mặt trời, quây quanh, vườn Bước đầu hiết nghỉ hơi ở chỗ có dấu

câu

2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Bầu trời, mặt đất, mọi vật đều tươi vui sau trận mưa rào.

Trả lời được câu hỏi 1 (SGK)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức tự giác học bài và làm bài tập.

II ĐỒ DÙNG

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Bộ chữ của GV và học sinh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Các câu khác: HD tương tự - Đọc câu 3, 4, 5

* Luyện đọc đoạn: (2đoạn)

- Đoạn 1: HD và đọc mẫu câu 1, 2, 3, 4 - 2 HS đọc đoạn 1

- Đoạn 2: Câu 5 (HD tương tự) - HS luyện đọc các câu dài

Trang 17

- Đọc bài trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Đọc nối tiếp từng đoạn

- Nhận xét, tuyên dương - Đọc cả bài 2- 3 em

1 Luyện đọc: (10- 12’)

- Đọc nối tiếp đoạn 1 nhóm

+ Xanh bóng như vừa được giội rửa

+ Mấy đám mây bông? + Sáng rực lên

* Đọc câu văn tả cảnh đàn gà sau trận mưa

rào?

* hs đọc đoạn thầm đoạn 1

+ tục tục: Tiếng gà mẹ gọi con

+ quây quanh: bao xung quanh

- GV chốt nội dung: bài tập đọc tả cảnh vật

tươi sáng, dạt dào sức sống sau cơn mưa rào

Học sinh đọc: Gà mẹ mừng rỡ …trong vườn

* Đọc diễn cảm - Đọc mẫu toàn bài 2 - 3 nhóm đọc phân vai

- Nhận xét, tuyên dương

- GV chốt nội dung: bài tập đọc tả cảnh vật

tươi sáng, dạt dào sức sống sau cơn mưa rào

I MỤC TIÊU

Trang 18

1 Kiến thức: HS nghe GV kể chuyện, nhớ và kể lại được từng đoạn của câu chuyện

dựa theo tranh và gợi ý dưới tranh

2 Kĩ năng: Biết thay đổi giọng kể để phân biệt lời các nhân vật và người dẫn chuyện

3 Thái độ: Giáo dục học sinh về nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của dân tộc ta

II ĐỒ DÙNG

- GV: Tranh minh họa thuyện kể trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Kể mẫu lần 1: - Cô vừa kể chuyện gì?

- Kể mẫu lần 2: Có tranh minh hoạ trên

* Thi kể từng đoạn của câu chuyện - Kể nối tiếp từng tranh

Cho HS phân vai tập kể (2 nhóm tự phân

vai )

- HS tự đóng vai

Trang 19

- GV động viên HS kể diễn cảm đúng lời

nhân vật

- Các nhóm lên thể hiện vai diễn củanhóm

- Các nhóm khác NX bổ sung1- 2 em kể lại toàn bộ câu chuyện

4 ý nghĩa câu chuyện:

- Câu chuyện cho các em hiểu ra điều gì?

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Thực hiện được cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số.

2 Kĩ năng: Biết tính nhẩm, biết đo độ dài, làm tính với số đo độ dài đọc giờ đúng.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức học bài và làm bài tập.

II ĐỒ DÙNG

- Bảng phụ, Sách bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức(1’)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

- GV gọi 2 em lên bảng cầm đồng hồ,

quay theo giáo viên đọc giờ

- GV gọi học sinh nhận xét, sửa sai

9 giờ , 7 giờ, 5 giờ, 6 giờ

- HS nhắc tên bài: Luyện tập chung

+ Cần viết các số thẳng hàng với nhau.

- HS 3 em lên bảng làm, cả lớp làm vào bảngcon theo dãy bàn

73 65 58

Trang 20

- VN làm bài tập trong vở bài tập

- Xem trước bài: Luyện tập chung

-Ngày giảng: Thứ năm ngày 11/6/2020

Tập đọc TIẾT 36, 37: c©y bµng

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Sừng sững, khẳng khiu, trụi lá,

chi chít HS đọc đúng, liền mạch, ngắt hơi chỗ có dấu phẩy, nghỉ hơi chỗ có dấu chấm

- Ôn các vần: oang, oac

- HS hiểu 1 số từ ngữ: Khẳng khiu, trụi lá, sừng sững, chi chít

- HS hiểu nội dung bài: Cây bàng thân thiết với các trường học Cây bàng mỗi mùa có một đặc điểm riêng

2 Kĩ năng: Qua bài học rèn kỹ năng đọc đúng, liền mạch, lưu loát.

3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, biết yêu quí, giữ gìn và bảo vệ cây cối

trong thiên nhiên

* BVMT : Ý thức bảo vệ cây xanh góp phần làm cho môi trường xanh – sạch đẹp

II ĐỒ DÙNG

- GV: BĐ DTV, tranh sgk

- HS: BĐ DTV, sgk, phấn, giẻ lau, bảng…

Trang 21

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- 2 hs đọc bài

+ Sau trận mưa rào những đoá hoa râm

bụt thay đổi như thế nào?

+ Câu văn nào tả đàn gà sau cơn mưa?

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (1’) BÀI: CÂY BÀNG.

b.Giảng bài mới.

GV đọc mẫu:

Luyện đọc từ khó: (5’)

- GV ghi lần lượt các từ khó lên bảng

- GV uốn nắn sửa sai

- GV kết hợp giảng từ

+ Con hiểu thế nào là “chi chít”?

+ Con hiểu “trụi lá” là gì?

Luyện đọc đoạn, cả bài:( 5’)

- GV chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn.

+ Đoạn 1: Từ đầu , một cây bàng

+ Đoạn 2: Mùa đông …đến mơn mởn

+ Đoạn 3: Hè về ….đến kẽ lá

- Mỗi đoạn gọi 3 hs đọc, kiểm tra

chống đọc vẹt

- Gọi 2 hs đọc nối tiếp 2 đoạn

- Gọi 2 hs đọc toàn bài

Trang 22

- GV nhận xét uốn nắn câu nói cho hs.

- GV cho hs nói nhiều câu khác nhau

Tiết 2

Tìm hiểu bài: ( 10’)

+ GV nêu câu hỏi.

- HS đọc nhẩm đoạn 1, suy nghĩ trả lời

+ Cây bàng được trồng ở đâu?

- HS đọc nhẩm đoạn 2, suy nghĩ trả lời

+ Mùa đông cây bàng như thế nào?

+ Mùa xuân cây bàng có gì đẹp?

- HS đọc nhẩm đoạn 3, suy nghĩ trả lời

+ Mùa hè cây bàng có đặc điểm gì?

+ Mùa thu cây bàng thay đổi như thế

nào?

- Bài văn này nói lên điều gì?

b.Hướng dẫn học sinh luyện đọc: (12’)

- GV đọc mẫu lần 2, hướng dẫn học

+ Tìm tiếng trong bài:

- Có vần oang: Khoảng

+ Tìm tiếng ngoài bài:

- Có vần oang: thoảng, khoáng…

- Có vần oác: khoác áo, rách toạc

- 2 hs đọc toàn bài

+ Nói câu chứa tiếng có vần oang hoặc oac.

- Mẹ đẩy thuyền, bé ngồi trong khoang

+ Mẫu: Bé ngồi trong khoang thuyền.

- Gió đưa hương thoang thoảng

- Mẹ mua một chiếc áo khoác

+ Mùa đông cây vươn dài… trụi lá

+ Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơm mởn

Ngày đăng: 03/03/2021, 17:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w