Thái độ: Thực hiện những việc làm của bản thân, biết giữ lời hứa trong cuộc sống hàng ngày.. II.[r]
Trang 1Tuần 2
Ngày soạn: 14/09/2019
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 17 tháng 09 năm 2019
Buổi sáng
BỒI DƯỠNG TOÁN
Tiết 1
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố phép trừ có nhớ, tìm số bị trừ, hiệu.
2 Kĩ năng: Thực hiện tính, giải bài toán có lời văn thành thạo.
3 Thái độ: HS cẩn thận khi làm bài.
II Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: VBTTH
III Hoạt động dạy học
A Bài cũ: (5’)
- HS nêu lại cách đặt tính, tìm số bị trừ,
hiệu
- GV nhận xét
B Bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài (2’)
Trực tiếp
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi 1 HS làm bảng
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS làm bảng phụ.
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 4: Đố vui
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV phân tích bài toán
- HS đọc
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
- 1 HS lên bảng làm
- Đọc kết quả
- Nhận xét bạn
- HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS làm bảng phụ
Số bị trừ 836 527 418
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm VBT
Bài giải
Buổi chiều cửa hàng đó bán được số lít dầu là: 528 - 93 = 435 (l)
Đáp số: 435 lít dầu
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS lắng nghe
Trang 2- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- 1 HS lên bảng làm
- HS nhận xét bạn
- HS lắng nghe
-BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT
Tiết 1
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS đọc lưu loát, hiểu nội dung bài tập đọc Đom đóm và Giọt sương
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung và ý nghĩa hàm ẩn của câu chuyện Ca ngợi vẻ đẹp của
Đom đóm và Giọt sương
3 Thái độ: HS yêu thiên nhiên, con vật.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ
- HS : VTH
III Các hoạt động dạy và học
A Bài cũ: (5’)
- Yêu cầu 1hs đọc bài “Tài thơ của cậu
bé Đôn”
- Nhận xét, tuyên dương
B Bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài (2’) Trực tiếp
2 Hướng dẫn làm bài tập (28’)
Bài 1: Đọc câu truyện: “Đom đóm và
Giọt sương”
* Đọc mẫu
- GV đọc mẫu
* Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc nối tiếp từng câu
+ GV giúp HS phát âm đúng các từ khó
đọc
- GV chia bài làm 3 đoạn
- Đọc từng đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ
khó
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc trước lớp
- Gọi HS nhận xét
- Cho cả lớp đọc đồng thanh
- HS theo dõi đọc thầm toàn bài
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Học sinh đọc nối tiếp từng câu (1,2 lượt) Sau đó HS tiếp tục đọc nối tiếp câu cho đến hết bài
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài (mỗi đoạn đọc 2 lượt)
- Sau khi HS đọc xong 1 đoạn nào đó
- Cho HS đọc cá nhân (đồng thanh) những câu dài, câu khó đọc
- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trong nhóm HS trong nhóm nghe, nhận xét, sửa cho bạn
- Đại diện các nhóm thi đọc cá nhân từng đoạn
- Học sinh khác nghe, nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt nhất
- Cả lớp đọc đồng thanh
Trang 3Bài 2: Đánh dấu tích vào ô trống trước
câu trả lời đúng:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò (5’)
- Nêu lại nội dung truyện
- Nhận xét tiết học dặn dò về nhà
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận theo cặp
- HS trình bày
- HS các nhóm nhận xét Câu a: Chị lung linh, tỏa sáng hệt như một viên ngọc
Câu b: Chị đẹp là nhờ các ngôi sao và cây đèn của em
Câu c: Em mới đẹp, mới đáng tự hào
vì tự tỏa sáng
Câu d: Thốt lên lời khen với với vẻ ngạc nhiên, thán phục
Câu e: Với một viên ngọc
Câu g: Về sự lung linh, tỏa sáng
Câu h: Đom Đóm Con bay từ bụi tre ra ruộng lúa
- HS nêu nội dung câu chuyện
- HS lắng nghe
-HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC LỐI SỐNG
Bài 1: CHIẾC VÒNG BẠC
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hiểu được tấm lòng yêu thương, sự quan tâm chu đáo của Bác Hồ với các em nhỏ
- Hiểu thế nào là giữ lời hứa (giữ chữ tín) Vì sao phải giữ lời hứa?
2 Kĩ năng: Biết phân biệt những biểu hiện của hành vi giữ đúng lời hứa và những
hành vi không giữ đúng lời hứa
3 Thái độ: Thực hiện những việc làm của bản thân, biết giữ lời hứa trong cuộc
sống hàng ngày
II Đồ dùng học tập
1 Giáo viên: Tranh SGK, phiếu bài tập, bảng phụ, bút dạ, tài liệu về Bác Hồ
2 Học sinh: Sách giáo khoa.
III Các hoạt động dạy và học
1 Hoạt động 1: Khởi động (5’)
- Cho HS cả lớp hát bài: Ai yêu Nhi đồng
bằng Bác Hồ Chí Minh”
- GV tuyên dương HS
- Giới thiệu bài
2 Hoạt động 2: Đọc hiểu (15’)
* Hoạt động cá nhân
- GV kể lại đoạn đầu câu chuyện “Chiếc
vòng bạc”
- HS cả lớp hát
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 4+ Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau
2 năm đi xa?
+ Em bé cảm thấy thế nào trước việc làm
của Bác?
+ Việc làm của Bác thể hiện tình cảm gì
của Bác với các em nhỏ
* Hoạt động nhóm
- GV chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận:
- Bài học mà em nhận ra qua câu chuyện
là gì?
- GV nhận xét
3 Thực hành - ứng dụng (15’)
* Hoạt động cá nhân:
- Em hãy kể một việc em đã giữ đúng lời
hứa của mình với người khác?
- Em đã bao giờ thất hứa với người khác
chưa? Hậu quả của việc thất hứa đó thế
nào?
* Thảo luận nhóm
- Chia lớp thành 6 nhóm thảo luận cách xử
lý các tình huống:
+ Tình huống 1: Em hứa với cô giáo sẽ đi
học đúng giờ Em sẽ làm gì để thực hiện
lời hứa đó?
- Tình huống 2: Em hứa với bố mẹ sẽ đạt
kết quả học tập cao trong năm học này
Em sẽ làm gì để thực hiện lới hứa đó
- GV nhận xét
4 Hoạt động 4: Tổng kết và đánh giá
(5’)
- GV đưa câu hỏi tình huống
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kết quả
- Bài học mà em nhận ra qua câu chuyện
là gì?
- Nhận xét tiết học
- GV liên hệ thực tế, giáo dục HS
- Nhận xét tiết học
- HS trả lời
- HS chia 4 nhóm, thảo luận câu hỏi, ghi vào bảng nhóm
- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung
- HS kể việc mình đã giữ đúng lời hứa
- HS trả lời
- HS chia 6 nhóm, thảo luận cách
xử lý các tình huống
- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung
- HS giải quyết tình huống
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS lắng nghe
-Ngày soạn: 17/09/2019
Ngày giảng: Thứ sáu, ngày 20 tháng 09 năm 2019
BỒI DƯỠNG TOÁN
Tiết 2
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Trang 5- Củng cố cách bảng nhân chia 2, 3, 4, 5
- Củng cố tính giá trị của biểu thức
2 Kĩ năng: Giải nhanh bài toán có lời văn.
3 Thái độ: HS cẩn thận khi làm bài.
II Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: VBTTH
A Bài cũ: (5’)
- HS thực hiện làm bài tập 1
- GV nhận xét
B Bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài (2’) Trực tiếp
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Tính nhẩm
- Cho HS đọc đề bài
- Cho HS làm bài
- Gọi 4 HS đọc bài làm
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: Tính nhẩm
- Cho HS đọc đề bài
- Cho HS làm bài
- Gọi 4 HS đọc bài làm
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức
a) 40: 5 + 356 = b) 20 x 4 : 2 =
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS nêu cách làm
- Gọi HS làm bảng phụ
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 4: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Yêu cầu HS làm bài, 1 HS lên bảng
- GV nhận xét
Bài 5: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò (5p)
- 2 HS lên bảng làm bài
- Đọc kết quả
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
- Lớp làm bài, 4 HS lên bảng
- Đọc kết quả
- Nhận xét bạn
- HS đọc yêu cầu của bài
- Lớp làm VBT, 4 HS lên bảng
- Đọc kết quả
- Nhận xét bạn
- HS đọc đề bài
- 2 HS làm bảng phụ
a) 40: 5 + 356 = 8 + 356 = 364 b) 20 x 4 : 2 = 80 : 2 = 40
- HS đọc yêu cầu của bài
- Hs trả lời
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng
Bài giải
Mỗi đĩa có số quả cam là:
35 : 5 = 7 (quả) Đáp số: 7 quả cam
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài, nêu kết quả
- HS lắng nghe
Trang 6- Học sinh nêu lại cách tính nhẩm, tín giá
trị của biểu thức
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- HS nêu
- HS lắng nghe