1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giáo án tuần 2( 2019-2020)

27 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 23,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Kĩ năng: Trình bày đựơc sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trườn[r]

Trang 1

TUẦN 1 Ngày soạn: 14/ 9 / 2019

KHỐI 1

Bồi dưỡng Tiếng Việt TIẾT 2: ÔN DẤU HỎI, DẤU NẶNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Củng cố cách đọc và viết được chữ bẻ, bẹ.

Tìm một số tiếng có dấu hỏi và dấu nặng

2 Kĩ năng: Biết đọc và viết được chữ bẻ, bẹ

3 Thái độ: Giáo dục học sinh viết cẩn thận

- Yêu cầu hs viết bảng

- Yêu cầu hs viết vở

Trang 2

- Ôn lại cách đọc và cách viết các tiếng bè, bẻ, bẹ

- Vận dụng để viết các chữ ghi âm đúng, đẹp

- Rèn luyện tính cẩn thận tỉ mỉ khi viết bài

II ĐỒ DÙNG:

* GV: Nội dung các bài tập

* HS: Vở luyện, bút, bảng, phấn

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài 1: tiếng nào có thanh huyền

- Yêu cầu hs quan sát tranh

+ Tranh vẽ gì?

+ Tranh nào có thanh huyền?

- GV nhận xét

Bài 2: tiếng nào có thanh hỏi

- Yêu cầu hs quan sát tranh

+ Tranh vẽ gì?

+ Tranh nào có thanh hỏi?

- Yêu cầu hs nối

- GV nhận xét

Bài 3: tiếng nào có thanh nặng

- Yêu cầu hs quan sát tranh

+ Tranh vẽ gì?

+ Tranh nào có thanh nặng?

- Yêu cầu hs nối

- ngựa, kẹo, cọ, lọ, quạ

- Cái võng, đũa, đĩa, muỗi, ngỗng, rễ

- Thanh ngã

- HS trả lời

- be, bè, bẻ, bẻ, bẹ

Trang 3

I MỤC TIÊU:

- Ôn lại cách đọc các tiếng có âm ê, v

- Biết cách đọc các tiếng có âm ê, v

- Có ý thức học tốt

II ĐỒ DÙNG:

* GV: Nội dung các bài tập

* HS: vở thực hành tiếng việt

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Gọi học sinh đọc nối tiếp

- Yêu cầu đọc theo tổ

- Yêu cầu đọc đồng thanh

MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Củng cố cách viết chữ : bê, ve, về

2 Kĩ năng: Viết đúng li chữ bê, ve, về

3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn vở.

II ĐỒ DÙNG

- Vở ô ly

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Ngày giảng Chiều thứ sáu, 20/9/2019 Chiều thứ sáu, 20/9/2019

Trang 4

A Giới thiệu bài: 1’

B Nội dung: 30’

1 Viết bảng:

- Gv đọc: bê, ve, về

- GV vừa viết vừa nêu quy trình

- Yêu cầu HS viết bảng

Thực hành Toán TIẾT 1: ÔN CÁC SỐ 1, 2, 3, 4, 5

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Củng cố cách đọc, viết các số 1, 2, 3, 4, 5

2 Kĩ năng: Nắm được cấu tạo các số 1, 2, 3, 4, 5

3 Thái độ: GD học sinh có ý thức tự giác học bài và làm bài tập.

II ĐỒ DÙNG

Sách thực hành Toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 5’

Trang 5

- HD: Quan sát dãy số cho những số

nào

- Yêu cầu HS làm

- GV nhận xét

Bài 3: Nối tranh vẽ với số thích hợp

- Gv nêu yêu cầu bài

- Gv hỏi: tranh vẽ gì?

Số lượng vật từng tranh

- GV hướng dẫn nối với số thích hợp

vói từng số vật trong tranh

- Nhắc học sinh học kỹ bài và xem

trước bài sau

Tự nhiên - xã hội TIẾT 2: CHÚNG TA ĐANG LỚN I.

MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nhận ra sự thay đổi của bản thân về số đo chiều cao, cân năng và sự

hiểu biết của bản thân

2 Kĩ năng: Nêu được ví dụ cụ thể về thay đổi của bản thân về số đo chiều cao, cân

năng và sự hiểu biết của bản thân

3 Thái độ: HS hứng thú học tập

II KNS

- KNNT: Nhận thức được bản thân, cao/ thấp; gầy/ béo; mức độ hiểu biết

- KNGT: Tự tin giao tiếp khi tham gia các hoạt động thảo luận và thực hành đo

III ĐỒ DÙNG

Ngày giảng Sáng thứ năm, 19/9/2019 Sáng thứ sáu, 20/9/2019

Trang 6

- Các hình vẽ trong sách giáo khoa, sách giáo khoa, giáo án, vở bài tập.

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên

A Khám phá: (4 phút)

+Cơ thể chúng ta gồm mấy phần? Hs chỉ

- Giáo viên nhận xét, xếp loại

B Kết nối: 28 phút.

1 Khởi động: Cho học sinh chơi trò chơi

theo nhóm, chơi vật tay

2 Thực hành:

HĐ1: Làm việc với sách giáo khoa:

- Quan sát H6 trong sgk và thảo luận

nhóm đôi

- Gọi các cặp học sinh lên trước lớp nói

về những điều mình quan sát được

*Giáo viên kết luận:

- Các em sau khi ra đời sẽ lớn lên hàng

ngày, hàng tháng về cân nặng, chiều cao,

về các hoạt động vận động (Biết lẫy, biết

bò, biết ngồi, biết đi) và sự hiểu biết (Biết

lạ, biết quen, biết nói)

- Các em hàng năm cũng lớn hơn, học

được nhiều thứ hơn, trí tuệ phát triển hơn

HĐ2: Thảo luận nhóm.

- Cứ 2 hs áp sát lưng, đầu và gót chân

chạm vào nhau để đo xem ai cao hơn, ai

thấp hơn

- Cũng tương tự cho các em so xem tay ai

dài hơn, vòng ngực, vòng đầu ai to hơn

+ Chúng ta bằng tuổi nhau, nhưng có lớn

lên giống nhau không?

+ Điều đó có gì đáng lo không?

*Kết luận: Sự lớn lên của cơ thể các em

có thể giống nhau và không giống nhau

Các em cần ăn uống điều độ, giữ gìn sức

khoẻ, không ốm đau sẽ nhanh lớn hơn

C Củng cố: (2’)

- Giáo viên tổng kết bài

- Giáo viên nhận xét giờ học

Hoạt động của học sinh

- Cơ thể chúng ta gồm 3 phần:Đầu, mình, chân tay

- Học sinh chơi vật tay

- Học sinh quan sát và nói về nộidung những điều quan sát đượctrong hình

- Gọi vài nhóm lên bảng trình bàytrước lớp

- Gọi các nhóm khác bổ sung

- 2 học sinh đứng đo sự cao thấp, 1bạn quan sát xem ai cao hơn, aithấp hơn

- Học sinh quan sát bạn mình, thựchành xem ai gầy, ai béo

- Lớn lên không giống nhau, cóbạn to hơn, có bạn thấp hơn

- Không có gì đáng lo

Về học bài, xem nội dung bài tiếtsau

Đạo đức

Trang 7

TIẾT 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 (TIẾT 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học

- Biết tên trường, lớp, tên thầy giáo, cô giáo, một số bạn bè trong lớp

- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp

2 Kĩ năng:

- Học sinh thực hiện việc đi học hàng ngày, thực hiện được những yêu cầu của GVngay những ngày đầu đến trường

3 Thái độ:

- Vui vẻ, phấn khởi, tự giác đi học

- Biết yêu quý bạn bè, thầy cô giáo

II KNS

- Kĩ năng tự giới thiệu về bản thân

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin trước đông người

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên

A Khám phá: 3’ giới thiệu bài

B.Thực hành: 28’

Hoạt động 1: Học sinh kể về kết quả học tập

- Cho HS kể theo nhóm 2 người

- GV đặt câu hỏi:

Các em được học gì sau hơn 1 tuần lễ?

Cô giáo đã cho em những điểm gì?

Các em có thích đi học không?

- Kết luận: Sau hơn 1 tuần đi học, các em đã

bắt đều biết viết chữ, tập đếm, tập tô màu, tập

vẽ,… Nhiều bạn trong lớp đã đạt được điểm

tốt, cô giáo khen Cô tin tưởng các em sẽ học

tập tốt, chăm ngoan

Hoạt động 2: Bài tập 4: Kể chuyện theo tranh

- Cho HS đặt tên bạn nhỏ ở tranh 1 và nêu nội

Trang 8

Trong tranh có những ai?

Họ đang làm gì?

- Kết luận: Bạn nhỏ trong tranh cũng đang đi

học giống như các con Trước khi đi học, bạn

đã được mọi người trong nhà quan tâm, chuẩn

bị sách vở, đồ dùng học tập Đến lớp, bạn

được cô giáo chào đón, được học, được vui

chơi Sau buổi học, về nha, bạn kể lại việc học

tập ở trường cho bố mẹ nghe

- VN vận dụng theo nội dung bài

- Chuẩn bị ND bài sau

- HS kể chuyện trong nhóm 2người

- Một vài HS kể trước lớp

Thể dục TIẾT 2: TRÒ CHƠI – ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Làm quen tập hợp hàng dọc, dóng hàng dọc.

2 Kĩ năng: Biết đứng vào hàng dọc và dóng với bạn đứng cho thẳng (có thể còn

chậm) Biết cách chơi và tham gia trò chơi theo yêu cầu của giáo viên

3 Thái độ: HS nghiêm túc, tự giác chấp hành mọi yêu cầu của bài học theo hướng

dẫn của giáo viên

II ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN

- Địa điểm: Sân trường đảm bảo an toàn và vệ sinh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động thầy Hoạt động trò

Trang 9

- Giáo viên nhắc lại nội quy và cho học

sinh sửa lại trang phục

- GV phổ biến nội dung bài học

+ Ôn trò chơi: “Diệt các con vật có hại”

+ Làm quen với đội hình dội ngũ

2 Phần cơ bản: (22’)

2.1 Tập hợp hàng dọc, dóng hàng dọc:

(14’)

- Giáo viên hô khẩu lệnh: “Tập hợp hàng

dọc”, cho một tổ ra vừa giải thích động

tác vừa cho học sinh tập làm mẫu

- Tiếp theo gọi đến tổ 2 tập hợp cạnh tổ 1,

- Sau mỗi lần như vậy GV nhận xét, tuyên

dương, giải thích thêm

2.2 Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”:

(8’)

+ Theo các em những con vật nào thường

phá hoại cây cối?

+ Ngoài những con vật có hại giờ trước

đã biết em còn biết thêm những con vật

có hại nào nữa?

+ Vậy những con vật có hại chúng ta phải

- Học sinh lắng nghe và làm theo yêucầu của giáo viên

- Học sinh giải tán xung quanh khuvực lớp chờ nghe lệnh

Trang 10

3 Phần kết thúc: (3’)

+ Buổi học hôm nay chúng ta đã được

làm quen với những họat động gì?

- Giáo viên yêu cầu những học sinh khi

tham gia chơi trò chơi đã (Diệt nhầm)

những con vật có ích bước ra khỏi hàng

vỗ tay và hát một bài cho cả lớp cùng

nghe

- Giáo viên nhận xét chung buổi học

Động viên và khen gợi những học sinh đã

nhiệt tình tham gia nhiệt tình mọi họat

- Sưu tâm tranh, ảnh các con vật có hại và

ôn lại trò chơi: “Diệt các con vật có hại để

chuẩn bị cho bài học sau

+ Tập hợp hàng dọc, dóng hàng dọc vàchơi trò chơi: “Diệt các con vật cóhại”

- Học sinh bị phạt hát và vỗ tay

- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ

+ Học sinh hô: “Khỏe”

Trang 11

- Hs lấy đồ dùng học tập.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Bài 1: Đặt tính rồi tính ( 6’).

+ Bài có mấy yêu cầu?

+ Khi đặt tính cần chú ý điều gì?

+ Nêu cách tính?

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét, yêu cầu Hs Nêu tên gọi các

Bài 4: Giải toán (6’)

- Gv viết bài toán lên bảng

+ Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ?

- Gọi HS đọc lại đề toán dựa vào tóm

tắt

- Yêu cầu Hs làm bài.

- Gv nhận xét

Bài 5: Điền chữ số thích hợp vào ô

- HS nêu yêu cầu

- 2 yêu cầu: Đặt tính, tính

- Viết các số thẳng cột với nhau

- Tính từ phải sang trái

75 – 25 = 50( cm)Đáp số: 50 cm

- HS nêu yêu cầu

-

-

Trang 12

-trống: ( 5’)

- Gv đưa bảng phụ, hướng dẫn hs làm

bài

+ 8 trừ mấy để bằng 7 ?

+ Vậy phải điền số mấy vào ô trống ?

- Yêu cầu Hs làm bài.

- Gv nhận xét

D Củng cố - dặn dò: 2'

+ Nêu tên gọi các thành phần trong

phép trừ?

- Nhận xét tiết dạy

- Hs theo dõi

- 8 trừ 1 bằng 7

- Điền 1

- 1 Hs làm bảng phụ,lớp làm vở

83 6 9

- -

2 1

71 5 6

ĐẠO ĐỨC HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (TIẾT 2) I MỤC TIÊU: 1.1 Kiến thức: - Hs bày tỏ ý kiến, thái độ của mình về lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ giấc - Giúp HS nhận biết thêm về lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ.Cách thức để thực hiện học tập, sinh hoạt đúng giờ 1.2 Kỹ năng: - Sắp xếp lại thời gian biểu cho hợp lí 1 3 Thái độ:

- Thực hiện tốt theo thời gian biểu

* Mục tiêu của HS Tú: Biết nhắc lại được một số việc học tập, sinh hoạt đúng giờ

II.CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ viết bt4, phiếu thảo luận.

- HS: thời gian biểu đã lập ở nhà

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

A Ổn định tổ chức (1’)

- Hs lấy đồ dùng học tập

B Kiểm tra bài cũ: (3')

+ Để học tập sinh hoạt đúng giờ ta làm gì? (Lập thời gian biểu hợp lý.)

+ Cần sắp xếp thời gian biểu hợp lí để làm gì? (Để đủ thời gian học tập, vui chơi,

làm việc nhà và nghỉ ngơi)

- Gv nhận xét, đánh giá

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HỌC

3

1

Ngày giảng Chiều thứ ba, 17/9/2019

Trang 13

SINH TÚ Hoạt động 1: (8') Thảo luận

lớp.

Mục tiêu: HS bày tỏ ý kiến, thái

độ của mình về lợi ích của việc

học tập, sinh hoạt đúng giờ giấc

Cách tiến hành :

- Gọi Hs nêu yêu cầu bài tập 4:

Đánh dấu + vào ô trống trước

vừa học vừa chơi

d) Sinh hoạt đúng giờ giấc

có lợi cho sức khỏe

Mục tiêu: Giúp HS xếp lại thời

gian biểu hợp lí và tự theo dõi

việc thực hiện thời gian biểu

- Yêu cầu Hs làm việc theo cặp

- Gọi đại diện một số cặp trình

d) Đúng.

+ Học tập, sinh hoạt đúng giờ

có lợi cho sức khoẻ và cho việc học tập của bản thân

- Hs nêu yêu cầu

- Từng cặp 2 em ngồi cạnh

nhau thảo luận

- Lần lượt đại diện một số em

trình bày, lớp nhận xét bạn sắpxếp thứ tự các việc làm đã hợp

- hs thảo luận

Trang 14

đúng giờ giấc để đảm bảo sức

khỏe, học hành mau tiến bộ

Hoạt động 3 : (12') Lập thời

gian biểu trong ngày.

Mục tiêu: Giúp HS biết lập thời

gian biểu của mình trong ngày

- Hs nêu yêu cầu

- Hs làm bài và nêu kết quả

a) Ích lợi của học tập, sinhhoạt đúng giờ

- Tiếp thu bài trên lớp đầy đủ.

- Làm việc hiệu quả.

- Cơ thể khỏe mạnh.

- Kết quả học tập tiến bộ.

- Tiết kiệm thời gian.

b) Tác hại của học tập, sinhhoạt đúng giờ

- Mệt mỏi, buồn ngủ.

- Không đủ thời gian ôn bài.

- Có hại cho sức khỏe.

- HS thảo luận và làm vào vbt

- 2 Hs đọc VD:

Việc làm Thời gian

1 Thức dậy buổi sáng

6 giờ 30’

2 Đi học 6 giờ 50’

3 Ăn cơm, nghỉ trưa

12 giờ

4 Học bài 14 giờ

5 Chơi 16 giờ

6 Ăn tối, học bài

18 giờ-21 giờ

- HS làm bài

- HS nêu

- HS làm

Trang 15

(bạn nào chưa làm xong về nhà

làm tiếp)

GVKL : Thời gian biểu nên phù

hợp với điều kiện của từng em

Việc thực hiện đúng thời gian

biểu giúp em làm việc, học tập

có kết quả và đảm bảo sức khỏe

- Gọi HS đọc phần cuối bài

D Củng cố - dặn dò: 2'

+ Học tập, sinh hoạt đúng giờ

có ích lợi gì

- Nhận xét tiết dạy

E Chuẩn bị bài sau : (1’)

- Chuẩn bị bài : Biết nhận lỗi

và sửa lỗi ( Tiết 1).

- HS đọc

Cần học tập, sinh hoạt đúng giờ để đảm bảo sưc khỏe, học hành mau tiến bộ

- HS nhắc lại

KHỐI 3

THỦ CÔNG GẤP TÀU THỦY HAI ỐNG KHÓI ( TIẾT 2)

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Học sinh biết cách gấp tàu thủy hai ống khói.

2.Kĩ năng: Gấp được tàu thủy hai ống khói Các nếp gấp tương đối phẳng,

tàu thủy tương đối cân đối

* Với HS khéo tay:Gấp được tàu thủy hai ống khói Các nếp gấp thẳng, phẳng Tàu

thủy cân đối

3.Thái độ: Yêu thích gấp hình.

* NL: Tàu thuỷ chạy trên sông, biển, cần xăng, dầu Khi chạy khói của nhiên liệu chạy trên tàu được thải ra hai ống khói Cần sử dụng tàu thuỷ tiết kiệm xăng, dầu (liên hệ).

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Mẫu tàu thủy hai ống khói Tranh quy trình gấp tàu thủy hai

ống khói

2 Học sinh: Giấy nháp, thủ công, bút màu, kéo thủ công.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 16

hai ống khói.

* Cách tiến hành:

+ Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại

các thao tác gấp tàu thủy hai ống khói

theo các bước đã hướng dẫn

- Bước 1: gấp, cắt tờ giấy hình vuông

- Bước 2: gấp lấy điểm giữa và hai

đường dấu gấp giữa hình vuông

- Bước 3: gấp thành tàu thủy hai ống

khói

+ Sau khi gấp được tàu thủy, các em có

thể dán vào vở hoặc trình bày vào1 tờ

giấy cứng (nhóm của mình)

+ Sau đó dùng bút màu trang trí tàu và

xung quanh cho đẹp

+ Giáo viên nhận xét và nhắc lại quy

trình gấp tàu thủy hai ống khói

+ Giáo viên tổ chức cho học sinh thực

hành

+ Giáo viên đến từng bàn quan sát, uốn

nắn cho những học sinh chưa đúng,

được trình bày trên bảng

+ Giáo viên đánh giá kết quả thực hành

của nhóm (học sinh)

3 Củng cố- dặn dò: (5 phút):

+ Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị bài,

tinh thần, thái độ học tập, kết quả thực

hành của học sinh

* NL: Tàu thuỷ chạy trên sông, biển,

cần xăng, dầu Khi chạy khói của

nhiên liệu chạy trên tàu được thải ra

hai ống khói Cần sử dụng tàu thuỷ tiết

kiệm xăng, dầu.

+ Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau

+ Học sinh thực hành gấp tàu thủy haiống khói

Trang 17

PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan hộ hấp như

viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi

2 Kĩ năng:Nêu nguyên nhân mắc các bệnh đường hô hấp Biết cách giữ ấm

cơ thể, giữ vệ sinh mũi miệng

3 Thái độ:Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.

* KNS:

- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Tổng hợp thông tin, phân tích những tình huống có nguy cơ dẫn đến bệnh đường hô hấp Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc phòng bệnh đường

hô hấp Kĩ năng giao tiếp: Ứng xử phù hợp khi đóng vai bác sĩ và bệnh nhân.

- Các phương pháp: Nhóm, thảo luận, giải quyết vấn đề Đóng vai.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.

2 Học sinh: Đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Mục tiêu : Giải thích được tại sao ta nên thở

băng mũi mà không nên thở bằêng miệng

* Cách tiến hành :

- GV hướng dẫn HS lấy gương ra soi để quan

sát phía trong lỗ mũi của mình Nếu không có

gương có thể quan sát lỗ mũi của bạn bên

cạnh và trả lời câu hỏi : Các em nhìn thấy gì

trong mũi ?

- HS lấy gương ra soi vàå quansát

- Tiếp theo, GV đặt câu hỏi : - HS trả lời

+ Khi bị sổ mũi, em thấy có gì chảy ra từ hai lỗ

mũi ?

+ Hằng ngày, dùng khăn sạch lau phía trong

mũi, em thấy trên khăn có gì ?

+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng

Ngày giảng sáng thứ sáu, 12/9/2019

Ngày đăng: 03/03/2021, 16:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w