+Kĩ năng: Trình bày đựơc sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trườn[r]
Trang 1TUẦN 1 Ngày soạn: 14/ 9 / 2019
KHỐI 1
Bồi dưỡng Tiếng Việt TIẾT 2: ÔN DẤU HỎI, DẤU NẶNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố cách đọc và viết được chữ bẻ, bẹ.
Tìm một số tiếng có dấu hỏi và dấu nặng
2 Kĩ năng: Biết đọc và viết được chữ bẻ, bẹ
3 Thái độ: Giáo dục học sinh viết cẩn thận
- Yêu cầu hs viết bảng
- Yêu cầu hs viết vở
Trang 2- Ôn lại cách đọc và cách viết các tiếng bè, bẻ, bẹ
- Vận dụng để viết các chữ ghi âm đúng, đẹp
- Rèn luyện tính cẩn thận tỉ mỉ khi viết bài
II ĐỒ DÙNG:
* GV: Nội dung các bài tập
* HS: Vở luyện, bút, bảng, phấn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1: tiếng nào có thanh huyền
- Yêu cầu hs quan sát tranh
+ Tranh vẽ gì?
+ Tranh nào có thanh huyền?
- GV nhận xét
Bài 2: tiếng nào có thanh hỏi
- Yêu cầu hs quan sát tranh
+ Tranh vẽ gì?
+ Tranh nào có thanh hỏi?
- Yêu cầu hs nối
- GV nhận xét
Bài 3: tiếng nào có thanh nặng
- Yêu cầu hs quan sát tranh
+ Tranh vẽ gì?
+ Tranh nào có thanh nặng?
- Yêu cầu hs nối
- ngựa, kẹo, cọ, lọ, quạ
- Cái võng, đũa, đĩa, muỗi, ngỗng, rễ
- Thanh ngã
- HS trả lời
- be, bè, bẻ, bẻ, bẹ
Trang 3I MỤC TIÊU:
- Ôn lại cách đọc các tiếng có âm ê, v
- Biết cách đọc các tiếng có âm ê, v
- Có ý thức học tốt
II ĐỒ DÙNG:
* GV: Nội dung các bài tập
* HS: vở thực hành tiếng việt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gọi học sinh đọc nối tiếp
- Yêu cầu đọc theo tổ
- Yêu cầu đọc đồng thanh
MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố cách viết chữ : bê, ve, về
2 Kĩ năng: Viết đúng li chữ bê, ve, về
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn vở.
II ĐỒ DÙNG
- Vở ô ly
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Ngày giảng Chiều thứ sáu, 20/9/2019 Chiều thứ sáu, 20/9/2019
Trang 4A Giới thiệu bài: 1’
B Nội dung: 30’
1 Viết bảng:
- Gv đọc: bê, ve, về
- GV vừa viết vừa nêu quy trình
- Yêu cầu HS viết bảng
Thực hành Toán TIẾT 1: ÔN CÁC SỐ 1, 2, 3, 4, 5
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố cách đọc, viết các số 1, 2, 3, 4, 5
2 Kĩ năng: Nắm được cấu tạo các số 1, 2, 3, 4, 5
3 Thái độ: GD học sinh có ý thức tự giác học bài và làm bài tập.
II ĐỒ DÙNG
Sách thực hành Toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 5’
Trang 5- HD: Quan sát dãy số cho những số
nào
- Yêu cầu HS làm
- GV nhận xét
Bài 3: Nối tranh vẽ với số thích hợp
- Gv nêu yêu cầu bài
- Gv hỏi: tranh vẽ gì?
Số lượng vật từng tranh
- GV hướng dẫn nối với số thích hợp
vói từng số vật trong tranh
- Nhắc học sinh học kỹ bài và xem
trước bài sau
Tự nhiên - xã hội TIẾT 2: CHÚNG TA ĐANG LỚN I.
MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nhận ra sự thay đổi của bản thân về số đo chiều cao, cân năng và sự
hiểu biết của bản thân
2 Kĩ năng: Nêu được ví dụ cụ thể về thay đổi của bản thân về số đo chiều cao, cân
năng và sự hiểu biết của bản thân
3 Thái độ: HS hứng thú học tập
II KNS
- KNNT: Nhận thức được bản thân, cao/ thấp; gầy/ béo; mức độ hiểu biết
- KNGT: Tự tin giao tiếp khi tham gia các hoạt động thảo luận và thực hành đo
III ĐỒ DÙNG
Ngày giảng Sáng thứ năm, 19/9/2019 Sáng thứ sáu, 20/9/2019
Trang 6- Các hình vẽ trong sách giáo khoa, sách giáo khoa, giáo án, vở bài tập.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
A Khám phá: (4 phút)
+Cơ thể chúng ta gồm mấy phần? Hs chỉ
- Giáo viên nhận xét, xếp loại
B Kết nối: 28 phút.
1 Khởi động: Cho học sinh chơi trò chơi
theo nhóm, chơi vật tay
2 Thực hành:
HĐ1: Làm việc với sách giáo khoa:
- Quan sát H6 trong sgk và thảo luận
nhóm đôi
- Gọi các cặp học sinh lên trước lớp nói
về những điều mình quan sát được
*Giáo viên kết luận:
- Các em sau khi ra đời sẽ lớn lên hàng
ngày, hàng tháng về cân nặng, chiều cao,
về các hoạt động vận động (Biết lẫy, biết
bò, biết ngồi, biết đi) và sự hiểu biết (Biết
lạ, biết quen, biết nói)
- Các em hàng năm cũng lớn hơn, học
được nhiều thứ hơn, trí tuệ phát triển hơn
HĐ2: Thảo luận nhóm.
- Cứ 2 hs áp sát lưng, đầu và gót chân
chạm vào nhau để đo xem ai cao hơn, ai
thấp hơn
- Cũng tương tự cho các em so xem tay ai
dài hơn, vòng ngực, vòng đầu ai to hơn
+ Chúng ta bằng tuổi nhau, nhưng có lớn
lên giống nhau không?
+ Điều đó có gì đáng lo không?
*Kết luận: Sự lớn lên của cơ thể các em
có thể giống nhau và không giống nhau
Các em cần ăn uống điều độ, giữ gìn sức
khoẻ, không ốm đau sẽ nhanh lớn hơn
C Củng cố: (2’)
- Giáo viên tổng kết bài
- Giáo viên nhận xét giờ học
Hoạt động của học sinh
- Cơ thể chúng ta gồm 3 phần:Đầu, mình, chân tay
- Học sinh chơi vật tay
- Học sinh quan sát và nói về nộidung những điều quan sát đượctrong hình
- Gọi vài nhóm lên bảng trình bàytrước lớp
- Gọi các nhóm khác bổ sung
- 2 học sinh đứng đo sự cao thấp, 1bạn quan sát xem ai cao hơn, aithấp hơn
- Học sinh quan sát bạn mình, thựchành xem ai gầy, ai béo
- Lớn lên không giống nhau, cóbạn to hơn, có bạn thấp hơn
- Không có gì đáng lo
Về học bài, xem nội dung bài tiếtsau
Đạo đức
Trang 7TIẾT 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 (TIẾT 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học
- Biết tên trường, lớp, tên thầy giáo, cô giáo, một số bạn bè trong lớp
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp
2 Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện việc đi học hàng ngày, thực hiện được những yêu cầu của GVngay những ngày đầu đến trường
3 Thái độ:
- Vui vẻ, phấn khởi, tự giác đi học
- Biết yêu quý bạn bè, thầy cô giáo
II KNS
- Kĩ năng tự giới thiệu về bản thân
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin trước đông người
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
A Khám phá: 3’ giới thiệu bài
B.Thực hành: 28’
Hoạt động 1: Học sinh kể về kết quả học tập
- Cho HS kể theo nhóm 2 người
- GV đặt câu hỏi:
Các em được học gì sau hơn 1 tuần lễ?
Cô giáo đã cho em những điểm gì?
Các em có thích đi học không?
- Kết luận: Sau hơn 1 tuần đi học, các em đã
bắt đều biết viết chữ, tập đếm, tập tô màu, tập
vẽ,… Nhiều bạn trong lớp đã đạt được điểm
tốt, cô giáo khen Cô tin tưởng các em sẽ học
tập tốt, chăm ngoan
Hoạt động 2: Bài tập 4: Kể chuyện theo tranh
- Cho HS đặt tên bạn nhỏ ở tranh 1 và nêu nội
Trang 8Trong tranh có những ai?
Họ đang làm gì?
- Kết luận: Bạn nhỏ trong tranh cũng đang đi
học giống như các con Trước khi đi học, bạn
đã được mọi người trong nhà quan tâm, chuẩn
bị sách vở, đồ dùng học tập Đến lớp, bạn
được cô giáo chào đón, được học, được vui
chơi Sau buổi học, về nha, bạn kể lại việc học
tập ở trường cho bố mẹ nghe
- VN vận dụng theo nội dung bài
- Chuẩn bị ND bài sau
- HS kể chuyện trong nhóm 2người
- Một vài HS kể trước lớp
Thể dục TIẾT 2: TRÒ CHƠI – ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Làm quen tập hợp hàng dọc, dóng hàng dọc.
2 Kĩ năng: Biết đứng vào hàng dọc và dóng với bạn đứng cho thẳng (có thể còn
chậm) Biết cách chơi và tham gia trò chơi theo yêu cầu của giáo viên
3 Thái độ: HS nghiêm túc, tự giác chấp hành mọi yêu cầu của bài học theo hướng
dẫn của giáo viên
II ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Sân trường đảm bảo an toàn và vệ sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động thầy Hoạt động trò
Trang 9- Giáo viên nhắc lại nội quy và cho học
sinh sửa lại trang phục
- GV phổ biến nội dung bài học
+ Ôn trò chơi: “Diệt các con vật có hại”
+ Làm quen với đội hình dội ngũ
2 Phần cơ bản: (22’)
2.1 Tập hợp hàng dọc, dóng hàng dọc:
(14’)
- Giáo viên hô khẩu lệnh: “Tập hợp hàng
dọc”, cho một tổ ra vừa giải thích động
tác vừa cho học sinh tập làm mẫu
- Tiếp theo gọi đến tổ 2 tập hợp cạnh tổ 1,
- Sau mỗi lần như vậy GV nhận xét, tuyên
dương, giải thích thêm
2.2 Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”:
(8’)
+ Theo các em những con vật nào thường
phá hoại cây cối?
+ Ngoài những con vật có hại giờ trước
đã biết em còn biết thêm những con vật
có hại nào nữa?
+ Vậy những con vật có hại chúng ta phải
- Học sinh lắng nghe và làm theo yêucầu của giáo viên
- Học sinh giải tán xung quanh khuvực lớp chờ nghe lệnh
Trang 10
3 Phần kết thúc: (3’)
+ Buổi học hôm nay chúng ta đã được
làm quen với những họat động gì?
- Giáo viên yêu cầu những học sinh khi
tham gia chơi trò chơi đã (Diệt nhầm)
những con vật có ích bước ra khỏi hàng
vỗ tay và hát một bài cho cả lớp cùng
nghe
- Giáo viên nhận xét chung buổi học
Động viên và khen gợi những học sinh đã
nhiệt tình tham gia nhiệt tình mọi họat
- Sưu tâm tranh, ảnh các con vật có hại và
ôn lại trò chơi: “Diệt các con vật có hại để
chuẩn bị cho bài học sau
+ Tập hợp hàng dọc, dóng hàng dọc vàchơi trò chơi: “Diệt các con vật cóhại”
- Học sinh bị phạt hát và vỗ tay
- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
+ Học sinh hô: “Khỏe”
Trang 11- Hs lấy đồ dùng học tập.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Bài 1: Đặt tính rồi tính ( 6’).
+ Bài có mấy yêu cầu?
+ Khi đặt tính cần chú ý điều gì?
+ Nêu cách tính?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, yêu cầu Hs Nêu tên gọi các
Bài 4: Giải toán (6’)
- Gv viết bài toán lên bảng
+ Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ?
- Gọi HS đọc lại đề toán dựa vào tóm
tắt
- Yêu cầu Hs làm bài.
- Gv nhận xét
Bài 5: Điền chữ số thích hợp vào ô
- HS nêu yêu cầu
- 2 yêu cầu: Đặt tính, tính
- Viết các số thẳng cột với nhau
- Tính từ phải sang trái
75 – 25 = 50( cm)Đáp số: 50 cm
- HS nêu yêu cầu
-
-
Trang 12-trống: ( 5’)
- Gv đưa bảng phụ, hướng dẫn hs làm
bài
+ 8 trừ mấy để bằng 7 ?
+ Vậy phải điền số mấy vào ô trống ?
- Yêu cầu Hs làm bài.
- Gv nhận xét
D Củng cố - dặn dò: 2'
+ Nêu tên gọi các thành phần trong
phép trừ?
- Nhận xét tiết dạy
- Hs theo dõi
- 8 trừ 1 bằng 7
- Điền 1
- 1 Hs làm bảng phụ,lớp làm vở
83 6 9
- -
2 1
71 5 6
ĐẠO ĐỨC HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (TIẾT 2) I MỤC TIÊU: 1.1 Kiến thức: - Hs bày tỏ ý kiến, thái độ của mình về lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ giấc - Giúp HS nhận biết thêm về lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ.Cách thức để thực hiện học tập, sinh hoạt đúng giờ 1.2 Kỹ năng: - Sắp xếp lại thời gian biểu cho hợp lí 1 3 Thái độ:
- Thực hiện tốt theo thời gian biểu
* Mục tiêu của HS Tú: Biết nhắc lại được một số việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ viết bt4, phiếu thảo luận.
- HS: thời gian biểu đã lập ở nhà
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
A Ổn định tổ chức (1’)
- Hs lấy đồ dùng học tập
B Kiểm tra bài cũ: (3')
+ Để học tập sinh hoạt đúng giờ ta làm gì? (Lập thời gian biểu hợp lý.)
+ Cần sắp xếp thời gian biểu hợp lí để làm gì? (Để đủ thời gian học tập, vui chơi,
làm việc nhà và nghỉ ngơi)
- Gv nhận xét, đánh giá
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HỌC
3
1
Ngày giảng Chiều thứ ba, 17/9/2019
Trang 13SINH TÚ Hoạt động 1: (8') Thảo luận
lớp.
Mục tiêu: HS bày tỏ ý kiến, thái
độ của mình về lợi ích của việc
học tập, sinh hoạt đúng giờ giấc
Cách tiến hành :
- Gọi Hs nêu yêu cầu bài tập 4:
Đánh dấu + vào ô trống trước
vừa học vừa chơi
d) Sinh hoạt đúng giờ giấc
có lợi cho sức khỏe
Mục tiêu: Giúp HS xếp lại thời
gian biểu hợp lí và tự theo dõi
việc thực hiện thời gian biểu
- Yêu cầu Hs làm việc theo cặp
- Gọi đại diện một số cặp trình
d) Đúng.
+ Học tập, sinh hoạt đúng giờ
có lợi cho sức khoẻ và cho việc học tập của bản thân
- Hs nêu yêu cầu
- Từng cặp 2 em ngồi cạnh
nhau thảo luận
- Lần lượt đại diện một số em
trình bày, lớp nhận xét bạn sắpxếp thứ tự các việc làm đã hợp
- hs thảo luận
Trang 14đúng giờ giấc để đảm bảo sức
khỏe, học hành mau tiến bộ
Hoạt động 3 : (12') Lập thời
gian biểu trong ngày.
Mục tiêu: Giúp HS biết lập thời
gian biểu của mình trong ngày
- Hs nêu yêu cầu
- Hs làm bài và nêu kết quả
a) Ích lợi của học tập, sinhhoạt đúng giờ
- Tiếp thu bài trên lớp đầy đủ.
- Làm việc hiệu quả.
- Cơ thể khỏe mạnh.
- Kết quả học tập tiến bộ.
- Tiết kiệm thời gian.
b) Tác hại của học tập, sinhhoạt đúng giờ
- Mệt mỏi, buồn ngủ.
- Không đủ thời gian ôn bài.
- Có hại cho sức khỏe.
- HS thảo luận và làm vào vbt
- 2 Hs đọc VD:
Việc làm Thời gian
1 Thức dậy buổi sáng
6 giờ 30’
2 Đi học 6 giờ 50’
3 Ăn cơm, nghỉ trưa
12 giờ
4 Học bài 14 giờ
5 Chơi 16 giờ
6 Ăn tối, học bài
18 giờ-21 giờ
- HS làm bài
- HS nêu
- HS làm
Trang 15(bạn nào chưa làm xong về nhà
làm tiếp)
GVKL : Thời gian biểu nên phù
hợp với điều kiện của từng em
Việc thực hiện đúng thời gian
biểu giúp em làm việc, học tập
có kết quả và đảm bảo sức khỏe
- Gọi HS đọc phần cuối bài
D Củng cố - dặn dò: 2'
+ Học tập, sinh hoạt đúng giờ
có ích lợi gì
- Nhận xét tiết dạy
E Chuẩn bị bài sau : (1’)
- Chuẩn bị bài : Biết nhận lỗi
và sửa lỗi ( Tiết 1).
- HS đọc
Cần học tập, sinh hoạt đúng giờ để đảm bảo sưc khỏe, học hành mau tiến bộ
- HS nhắc lại
KHỐI 3
THỦ CÔNG GẤP TÀU THỦY HAI ỐNG KHÓI ( TIẾT 2)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Học sinh biết cách gấp tàu thủy hai ống khói.
2.Kĩ năng: Gấp được tàu thủy hai ống khói Các nếp gấp tương đối phẳng,
tàu thủy tương đối cân đối
* Với HS khéo tay:Gấp được tàu thủy hai ống khói Các nếp gấp thẳng, phẳng Tàu
thủy cân đối
3.Thái độ: Yêu thích gấp hình.
* NL: Tàu thuỷ chạy trên sông, biển, cần xăng, dầu Khi chạy khói của nhiên liệu chạy trên tàu được thải ra hai ống khói Cần sử dụng tàu thuỷ tiết kiệm xăng, dầu (liên hệ).
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Mẫu tàu thủy hai ống khói Tranh quy trình gấp tàu thủy hai
ống khói
2 Học sinh: Giấy nháp, thủ công, bút màu, kéo thủ công.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 16hai ống khói.
* Cách tiến hành:
+ Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại
các thao tác gấp tàu thủy hai ống khói
theo các bước đã hướng dẫn
- Bước 1: gấp, cắt tờ giấy hình vuông
- Bước 2: gấp lấy điểm giữa và hai
đường dấu gấp giữa hình vuông
- Bước 3: gấp thành tàu thủy hai ống
khói
+ Sau khi gấp được tàu thủy, các em có
thể dán vào vở hoặc trình bày vào1 tờ
giấy cứng (nhóm của mình)
+ Sau đó dùng bút màu trang trí tàu và
xung quanh cho đẹp
+ Giáo viên nhận xét và nhắc lại quy
trình gấp tàu thủy hai ống khói
+ Giáo viên tổ chức cho học sinh thực
hành
+ Giáo viên đến từng bàn quan sát, uốn
nắn cho những học sinh chưa đúng,
được trình bày trên bảng
+ Giáo viên đánh giá kết quả thực hành
của nhóm (học sinh)
3 Củng cố- dặn dò: (5 phút):
+ Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị bài,
tinh thần, thái độ học tập, kết quả thực
hành của học sinh
* NL: Tàu thuỷ chạy trên sông, biển,
cần xăng, dầu Khi chạy khói của
nhiên liệu chạy trên tàu được thải ra
hai ống khói Cần sử dụng tàu thuỷ tiết
kiệm xăng, dầu.
+ Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau
+ Học sinh thực hành gấp tàu thủy haiống khói
Trang 17PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan hộ hấp như
viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi
2 Kĩ năng:Nêu nguyên nhân mắc các bệnh đường hô hấp Biết cách giữ ấm
cơ thể, giữ vệ sinh mũi miệng
3 Thái độ:Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
* KNS:
- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Tổng hợp thông tin, phân tích những tình huống có nguy cơ dẫn đến bệnh đường hô hấp Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc phòng bệnh đường
hô hấp Kĩ năng giao tiếp: Ứng xử phù hợp khi đóng vai bác sĩ và bệnh nhân.
- Các phương pháp: Nhóm, thảo luận, giải quyết vấn đề Đóng vai.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Mục tiêu : Giải thích được tại sao ta nên thở
băng mũi mà không nên thở bằêng miệng
* Cách tiến hành :
- GV hướng dẫn HS lấy gương ra soi để quan
sát phía trong lỗ mũi của mình Nếu không có
gương có thể quan sát lỗ mũi của bạn bên
cạnh và trả lời câu hỏi : Các em nhìn thấy gì
trong mũi ?
- HS lấy gương ra soi vàå quansát
- Tiếp theo, GV đặt câu hỏi : - HS trả lời
+ Khi bị sổ mũi, em thấy có gì chảy ra từ hai lỗ
mũi ?
+ Hằng ngày, dùng khăn sạch lau phía trong
mũi, em thấy trên khăn có gì ?
+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng
Ngày giảng sáng thứ sáu, 12/9/2019