* KL chung : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận của mỗi HS để các em được sinh hoạt, học tập trong môi trường trong lành.. Kiến thức:.[r]
Trang 12 Kĩ năng: Biết tính nhẩm 100 trừ đi số tròn chục.
3 Thái độ: HS phát triển tư duy.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS lên bảng làm bài 3, 4 SGK
- GV nhận xét giờ học
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới (29p)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
Trang 2Bài 3: Giải toán
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS lên bảng giải
- GV nhận xét, yêu cầu HS đổi vở kiểm
tra cho nhau
C Củng cố dặn dò (5p)
- GV nhận xét giờ hoc
- Về nhà làm bài tập Chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc đề bài, tóm tắt bài toán
Tóm tắt
Buổi sáng : 100l Buổi chiều lít hơn buổi sáng: 32l Buổi chiều bán : l dầu?
- 1HS lên bảng, dưới lớp làm vào VBT:
Bài giải
Buổi chiều cửa hàng đó bán được số dầu là:
100 - 32 = 68 (l) Đáp số: 68 l dầu.
- Nêu yêu cầu
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em
- Trả lời được các câu hỏi SGK
* GDMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình (HĐ củng cố)
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân
- Thể hiện sự cảm thông
Trang 3III Đồ dùng
- GV: Giáo án, Bảng phụ ghi câu cần luyện đọc
- HS: SGK
IV Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu
hỏi
- GV nhận xét bổ sung
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc (30p)
- GV đọc mẫu toàn bài, nêu cách đọc
- Yêu cầu HS đọc nối tếp câu
+ Nghĩ vậy,/ người em ra đồng lấy lúa
của mình/ bỏ thêm vào phần của anh.//
+ Thế rồi/ anh ra đồng lấy lúa của
mình/ bỏ thêm vào phần của em.//
- Nêu nghĩa các từ chú giải
- GV yêu cầu HS đọc đoạn trong nhóm
- Gọi HS thi đọc
- Đọc đồng thanh
- 2 HS đọc toàn bài
Tiết 2 2.2 HĐ2: Tìm hiểu bài (17p)
em ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêmvào phần của anh
+ "Em ta sống một mình cũng vất vả.Nếu phần của ta cũng bằng phần củachú ấy thì thật không công bằng." Thếrổi ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêmvào phấn của em
Trang 4* QTE: Hai anh em đã lo lắng, thông
cảm cho nhau như thế nào?
+ Mỗi người đều cho rằng thế nào là
+ Trong bài có những nhân vật nào?
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
- Gọi các nhóm thi đọc
- GV nhận xét đánh giá
C Củng cố dặn dò (5p)
* BVMT: Câu chuyện hai anh em
muốn giáo dục các em điều gì?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện đọc bài nhiều
- Chuẩn bị bài sau: Bé Hoa
- Thi đọc phân vai
- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc haynhất
- Anh em phải yêu thương và lo lắng cho nhau
- Cơ sở vật chất của trường và một số hoạt động diễn ra trong nhà trường;
3 Thái độ: Tự hào và yêu quý trường học của mình.
* QTE: + Quyền được bình đẳng giới Quyền được học hành
+ Bổn phận phải chăm ngoan, học giỏi
II Đồ dùng
- Hình vẽ SGK trang 32, 33
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Để tránh ngộ độc khi ở nhà chúng ta
phải làm gì?
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- HS lên bảng, lớp nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 52.1 HĐ1: Quan sát trường học (13p)
- Tổ chức cho HS đi tham quan trường
học để khai thác một số nội dung sau:
- Tên trường và ý nghĩa của tên trường?
- Các lớp học?
- Các phòng khác?
- Sân trường và vườn tường?
- Yêu cầu vài HS lên nói trước lớp về
cảnh quan của trường mình
- Nói về các hoạt động diễn ra ở lớp
học, phòng điều hành, thư viện và
phòng y tế trong các hình?
- Bạn thích phòng nào, tại sao?
- Yêu cầu vài nhóm thảo luận trước lớp
- Kết luận:
2.3 Trò chơi "Hướng dẫn viên du lịch"
(5p)
- GV phân vai cho HS nhập vai: Hướng
dẫn viên du lịch, nhân viên thư viện,
nhân viên y tế, một số vai khác ở các
phòng chức năng, số còn lại đóng vai
khách tham quan nhà trường
- Sau đó HS đứng xếp hàng ở sântrường để quan sát các lớp học, nói địachỉ của từng lớp
- Tiếp tục cho HS tham quan phòngBGH, phòng hội đồng, thư viện, phòngđội, phòng y tế, phòng để đồ dùng dạyhọc
- HS vài em nêu nhận xét của mình
Trang 61 Kiến thức: HS biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu.
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học, làm chính xác các bài tập của tiết học.
3 Thái độ: Tự giác trong học tập và giải toán.
II Đồ dùng
- GV: Kẻ số ô vuông như SGK lên bảng, bảng phụ chép BT2
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 1, 3
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Hãy nêu tên gọi của các thành phần và
kết quả của phép tính trên?
- Muốn tìm số trừ ta làm như thế nào?
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu làm gì?
Trang 7Bài 3: Giải toán
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm số HS chuyển sang lớp khác ta
- HS nêu yêu cầu
1 Kiến thức: Kể lại được nội dung câu chuyện.
2 Kĩ năng: Kể lại được từng phần câu chuyện theo gợi ý; nói lại được ý nghĩ của
hai anh em khi gặp nhau trên đồng HS kể lại toàn bộ câu chuyện
3 Thái độ: HS yêu quý người thân trong gia đình.
* BVMT: GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình (HĐ2)
Trang 8A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS kể lại câu chuyện
+ Ý nghĩa của câu chuyện nói gì?
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Kể từng phần của câu chuyện
theo gợi ý (16p)
- GV mở bảng phụ (viết các gợi ý)
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV nhận xét bổ sung
- GV nói: Truyện chỉ nói 2 anh em bắt gặp
nhau trên đồng, họ hiểu mọi chuyện ôm
chầm lấy nhau, không nói họ nghĩ gì lúc
ấy Nhiệm vụ của em, nói ý nghĩ của họ khi
đó?
2.2 HĐ2: Kể lại nội dung câu chuyện
(12p)
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc phân
vai dựng lại câu chuyện
- GV nhận xét đánh giá về nội dung, cách
diễn đạt, thể hiện vai,
- Cho HS thi kể lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài sau: Con chó nhà hàng xóm
- 2 em kể lại câu chuyện: Câuchuyện bó đũa
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu và gợi ý của bàitập
- HS thực hành kể từng đoạn theogợi ý
- HS nhận xét bạn
- HS nêu
- HS đọc yêu cầu 2
- 1 HS đọc đoạn 4 của câu chuyện
- HS tiếp nối nhau nêu ý kiến
- Các bạn nhận xét bổ sung
- 4 HS tiếp nối nhau kể theo 4 gợi ý
- Kể lại toàn bộ câu chuyện
Tiết 15: GẤP, CẮT, DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG
CẤM XE ĐI NGƯỢC CHIỀU (Tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết cách gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều.
Trang 92 Kĩ năng: Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều Đường
cắt có thể mấp mô Biển báo tương đối cân đối Có thể làm biển báo giao thông có kích thước to hoặc bé hơn kích thước GV hướng dẫn
3 Thái độ: Học sinh có ý thức chấp hành luật lệ giao thông góp phần giảm tai nạn
II Đồ dùng
1 GV: - Mẫu biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều
- Quy trình gấp, cắt, dán
2 HS: - Giấy thủ công, vở
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
2 Bài mới: (28’)
a, Giới thiệu bài: (2’) Gấp cắt, dán biển
báo giao thông cấm xe đi ngược chiều
- HS nêu tên bài
b, Hướng dẫn các hoạt động
* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét.
- Hình dáng, kích thước màu sắc của biển
báo như thế nào?
- Mặt biển báo hình gì ?
- Màu sắc ra sao?
- Chân biển báo hình gì?
- HS quan sát, trả lời câu hỏi
- Hướng dẫn gấp, kết hợp với quy trình
- Vừa gấp, cắt vừa đặt câu hỏi:
+ Bước 1: Gấp, cắt biển báo giao thông
cấm xe đi ngược chiều
- Gấp cắt hình tròn màu đỏ hình nào?
- Cắt hình chữ nhật màu trắng có chiều
dài và chiều rộng mấy ô ?
- Hình chữ nhật màu sậm có chiều dài 10
- Làm chân biển báo
Trang 10III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV đọc cho HS viết: Bé Giang, ngủ rồi,
nụ cười, giấc mơ, lặn lội,
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn HS tập chép
(20p)
- GV treo bảng phụ chép đoạn viết, đọc
mẫu đoạn viết (đoạn 2)
+ Tìm những câu nói lên suy nghĩ của
người em?
+ Suy nghĩ của người em được ghi với
những dấu câu nào?
- Hướng dẫn viết tiếng khó
- Yêu cầu HS chép bài vào vở
- HS luyện viết từ khó vào bảng con
- HS chép bài vào vở
- Soát lỗi
Trang 11Bài 2: Tìm và viết vào chỗ trống
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài Lớp
luyện vở bài tập
- GV đưa bảng phụ chép bài tập
Bài 3a: Tìm và viết vào chỗ trống các từ:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn tương tự bài tập 2
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
C Củng cố dặn dò (5p)
- GV nhận xét giờ học
- Căn dặn HS về nhà luyện viết bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- 2 HS lên bảng làm trên bảng phụ, lớp luyện vở bài tập
- HS thực hiện yêu cầu GV
- Rèn thói quen giữ trường lớp sạch đẹp
- Giáo dục HS chăm vệ sinh trường lớp
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Kĩ năng quyết định và giải quyết vấn đề trong những tình huống giữ gìn trường lớp sạch đẹp
III Đồ dùng
- Vở BT
- Phiếu học tập
IV Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch
- GV đưa cây hoa dân chủ
- GV hướng dẫn chơi: Mỗi HS bốc 1
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- HS nhận xét bạn
- Mười HS tham gia chơi:
Ví dụ:
Trang 12phiếu Mỗi phiếu là một câu hỏi hoặc
câu trả lời Sau khi bốc phiếu, mỗi HS
đọc phiếu và đi tìm bạn có phiếu tương
ứng với mình Đôi nào tìm được nhau
đúng và nhanh thì đôi đó thắng cuộc
HS 2: Thì em sẽ lấy khăn lau sạch
HS 1: Nếu em thấy bạn ăn quà vứt rác
ra sân
HS 2: Thì em nhắc bạn nhặt rác bỏ vào thùng rác
- Hiểu ND: Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ
- Trả lời được các câu hỏi sách giáo khoa
2 Kĩ năng:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sâu các dấu câu; đọc rõ thư của Bé Hoa trong bài
3 Thái độ: HS biết yêu thương, chăm sóc người thân trong gia đình.
* QTE (HĐ2, HĐ3)
+ Quyền được có gia đình, anh em
+ Bổn phận phải biết yêu thương, chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS lên bảng đọc bài
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
- GV nhận xét đánh giá
- 2 em đọc bài: Hai anh em Trả lơicâu hỏi trong bài
Trang 13B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc (15p)
a GV đọc mẫu toàn bài
b Đọc nối tiếp câu
- GV theo dõi và sửa những từ HS phát âm
sai
- Hướng dẫn đọc từ khó
c Đọc nối tiếp đoạn
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Bây giờ ru em ngủ
+ Đoạn 2: Đêm nay……từng chữ
+ Trong thư, Hoa kể chuyện gì cho bố
nghe, Hoa mong muốn ở bố điều gì?
* QTE: Theo em, Hoa đáng yêu ở điểm
- Đại diện nhóm thi đọc
- Đọc đồng thanh toàn bài
- 1 HS đọc bài, trả lời câu hỏi
+ Gia đình Hoa gồm có 4 người: bố,
Trang 14I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nhận dạng được và gọi đúng tên đoạn thẳng, đường thẳng
2 Kĩ năng:
- Biết vẽ đoạn thẳng, đường thẳng qua hai điểm bằng thước và bút chì
- Biết ghi tên đường thẳng
3 Thái độ: Phát triển tư duy học sinh.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS làm bài tìm x Nêu cách tìm
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Giới thiệu đường thẳng, đoạn
thẳng (6p)
- Chấm 2 điểm lên bảng
- Yêu cầu HS lên bảng đặt 2 điểm và vẽ
đoạn thẳng đi qua 2 điểm
- Hỏi, em vừa vẽ gì?
- Nếu kéo dài đoạn thẳng AB về 2 phía ta
được đường thẳng AB
- Yêu cầu HS lên vẽ bảng
- Cô vừa vẽ gì trên bảng
- Hỏi, làm thế nào để có được đường thẳng
AB
- Cho HS vẽ vào BC
2 HĐ2: Giới thiệu 3 điểm thẳng hàng
(6p)
- Chấm thêm điểm C trên đoạn thẳng vừa
vẽ và giới thiệu: 3 điểm A, B, C cùng nằm
trên một đường thẳng, ta gọi là 3 điểm
thẳng hàng với nhau
- Hỏi: thế nào là 3 điểm thẳng hàng?
- Chấm thêm một điểm ngoài đường thẳng
và hỏi: 3 điểm A, B, D có thẳng hàng với
nhau không? Tại sao?
3 HĐ3: Thực hành (18p)
Bài 1: Vẽ đường thẳng rồi viết tên đường
- 2 HS làm, lớp làm bảng con 1 phép tính
- Kéo dài đoạn thẳng AB về 2 phía
ta được đường thẳng AB
Trang 15thẳng (theo mẫu):
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự vẽ vào giấy nháp và đặt
tên cho các đoạn thẳng đó
- GV nhận xét
Bài 2: Dùng thước thẳng và bút nối ba
điểm thẳng hàng rồi viết (theo mẫu):
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Hỏi: 3 điểm thẳng hàng là 3 điểm như thế
nào?
- Hướng dẫn HS dùng thước để làm kiểm
tra, 3 điểm nào nằm trên cạnh thước là 3
điểm thẳng hàng
- Thu vở nhận xét và cụ thể HS
Bài 3: Viết tên ba điểm thẳng hàng và tô
màu
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu tên ba điểm thẳng hàng
- GV nhận xét, đánh giá
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Hỏi: lại bài học, dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- HS nêu yêu cầu
Tự vẽ, đặt tên, đổi chéo vở kiểm tra
- HS nêu yêu cầu
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Tính nhẩm
- 2 em lên bảng làm BT 2a, 2b (73)
- HS lắng nghe
Trang 16- HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS tính nhẩm
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Bài tập yêu cầu làm gì?
* Bài tập củng cố lại cách đặt tính rồi
tính, dạng toán trừ số có hai chữ số cho
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- Nối tiếp nêu kết quả các phép tính
18 – 9 = 9 15 – 6 = 9 11 – 7 = 4
11 – 6 = 5 17 – 9 = 8 15 – 7 = 8
12 – 8 = 4 14 – 6 = 8
- HS nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu đăt tính rồi tính
- 3 em lên bảng, lớp luyện bảng con
Trang 171 Kiến thức: Nêu được một số từ chỉ đặc điểm, tính chất của người, vật, sự vật.
2 Kĩ năng: Biết chọn từ thích hợp để đặt thành câu theo mẫu kiểu Ai thế nào?
3 Thái độ: HS yêu thương người thân trong gia đình.
* QTE: Quyền được có gia đình (BT3)
II Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ BT1, bảng phụ chép bài tập 2,3 (122)
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Dựa vào tranh chọn một từ trong
ngoặc đơn để trả lời câu hỏi (10p)
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV treo từng bức tranh để HS quan sát
Bài 2: Viết tiếp vào chỗ trống những từ
chỉ đặc điểm của người và vật (8p)
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Gv chia nhóm thảo luận: nhóm 4 HS
- GV gọi HS đọc yêu cầu
+ Hãy tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai?
+ Bộ phận trả lời cho câu hỏi “thế nào”là
gì?
- GV chấm, nhận xét chữa bài: Câu “Bố
em là người rất vui tính” thuộc kiểu câu
Ai là gì? Chứ không thuộc kiểu câu Ai
thế nào?
* QTE: Hãy nói về hình dáng, tính nết
- 2 em lên bảng đặt câu theo mẫu Ai
làm gì?
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu của BT
- 1 em nêu câu hỏi
- HS khác nối tiếp nhau trả lời câuhỏi dựa vào tranh vẽ
- Nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc yêu cầu
- 3 HS lên bảng, mỗi em làm mộtphần bài tập dựa vào mẫu
- HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc câu mẫu
- HS thảo luận nhóm
- Các đại diện thi điền
- Tính tình của người: tốt, xấu, ngoan
- Màu sắc của vật: xanh, đỏ, tím,vàng
- Hình dáng của người: cao, thấp,béo, gầy
- HS nói
Trang 18của những người trong gia đình em.
1 Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa câu ứng dụng Nghĩ trước nghĩ sau.
2 Kĩ năng: Viết đúng chữ hoa N (1dòng cỡ vừa, 1dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (4 ’ )
- Lớp viết bảng con M, Miệng
- Y/C HS nhắc lại cách viết
- Hướng dẫn HS viết bảng con