* QTE, BVMT: GD HS biết học tập bạn Chi biết quan tâm tới bố mẹ và những người thân trong gia đình.. - GV nhận xét tiết học.[r]
Trang 11 Kiến thức: Học sinh biết tự lập bảng trừ 14 trừ đi một số
2 Kỹ năng: Vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải toán.
3 Thái độ: Tự tin, hứng thú trong học tập và giải toán.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS : SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- GV yêu cầu HS làm bảng con
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài: (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn HS thao tác trên
que tính để lập bảng trừ (10p)
- GV nêu tình huống để có phép trừ 14 - 8
- Có 14 que tính bớt đi 8 que tính Hỏi còn
lại bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu HS dùng que tính để tính kết
- Học sinh dùng que tính lập bảngtrừ
Trang 2+ Khi đã biết 8 + 6 = 14 có thể ghi ngay
kết quả của 14- 8 và 14 - 6 không? Vì sao?
+ KL: Lấy tổng trừ đi số hạng này thì sẽ ra
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS tự làm- nêu lại cách thực
hiện
- GV gọi HS nhận xét bài bạn
- GV củng cố cách đặt tính cho HS
Bài 3: Giải toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm - Đổi vở kiểm tra chéo
Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu câu HS làm vở bài tập
- Nhận xét phép tính: 14 - 4 - 2 và14- 6
1 Kiến thức: Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu
chuyện (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Kỹ năng: Biết ngắt nghỉ đúng; đọc rõ lời nhân vật trong bài.
Trang 33 Thái độ: HS biết hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, người thân trong gia đình.
* BVMT: GD tình cảm yêu thương những người thân trong gia đình (HĐ củng cố)
* QTE (HĐ củng cố)
+ Quyền được có cha mẹ Được cha, mẹ yêu thương chăm sóc
+ Bổn phận phải ngoan ngoãn, vâng lời cha mẹ
II Các kĩ năng sống cơ bản
IV Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi 2 HS lên bảng đọc bài
- GV nhận xét bổ sung
B Bài mới (33p)
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài, nêu cách đọc
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp câu, đoạn
+ Những bông hoa màu xanh/ lộng lẫy
dưới ánh nắng mặt trời buổi sáng
+ Một bông cho mẹ,/ vì cả bố và mẹ/ đã
dạy em thành một cô bé hiếu thảo //
+ Nêu nghĩa các từ chú giải?
- GV yêu cầu HS đọc nhóm
- GV gọi HS đọc toàn bài
- Đọc đồng thanh
Tiết 2 2.2 HĐ2: Tìm hiểu bài: (12p)
- Học sinh luyện đọc câu dài, ngắtnghỉ đúng
+ Tìm bông hoa Niềm Vui để đem
vào bệnh viện cho bố, làm dịu cơnđau của bố
Trang 4* KNS: Cần thông cảm với hoàn cảnh
của Chi.
+ Vì sao Chi không dám tự ý hái bông
hoa Niềm Vui?
+ Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô
* KNS: Qua bài học em thấy Chi là một
cô bé như thế nào? Em học được ở bạn
Chi điều gì?
* QTE, BVMT: GD HS biết học tập bạn
Chi biết quan tâm tới bố mẹ và những
người thân trong gia đình.
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
+ Vì theo nội quy nhà trường, không
ai được hái hoa của nhà truờng
+ Em hãy hái thêm 2 bông nữa, Chiạ! Một bông cho em vì trái tim nhânhậu của em Một bông cho mẹ, vì cả
bố và mẹ đã dạy dỗ em thành cô béhiếu thảo
+ Cô cảm động trước tấm lòng hiếuthảo của Chi, rất khen ngợi em
+ Thương bố, tôn trọng nội quy củanhà trường, thật thà
- HS đọc phân vai
- Thi đọc phân vai
- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc haynhất
- Chi là cô bé hiếu thảo, thật thà
- HS lắng nghe
-Buổi chiều TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 13: GIỮ SẠCH MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH NHÀ Ở
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Kể tên những công việc cần làm để giữ sạch sân, vườn, khu vệ sinh và chuồng gia súc
- Nêu ích lợi của việc giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở
2 Kĩ năng: Thực hiện giữ vệ sinh sân, vườn, khu vệ sinh.
3 Thái độ: Có ý thức cẩn thận, gọn gàng ngăn nắp.
* QTE:
+ Quyền được sống trong môi trường trong lành.
+ Bổn phận tham gia bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì đẻ giữ sạch môi trường xungquanh nhà ở
Trang 5- Kĩ năng tư duy phê phán: Phê phán những hành vi làm ảnh hưởng đến môitrường.
- Kĩ năng hợp tác: Hợp tác với mọi người tham gia làm vệ sinh môi trường xungquanh nhà ở Có trách nhiệm thực hiện giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở
- Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở đặc biệt những nhà sỗng ven biển, trênbiển, đảo là góp phần bảo vệ biển, đảo quê hương
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
- Trực quan: Hình 1, 2, 3, 4, 5/ tr 28, 29
- Mọi người trong từng hình đang làm gì
để môi trường xung quanh nhà ở luôn
sạch sẽ?
- Những hình nào cho thấy mọi người
trong nhà đều tham gia làm vệ sinh xung
- GV đưa ra tình huống, cho HS thảo luận
“Bạn Hà vừa quét rác xong, bác hàng
xóm lại vứt rác ngay trước cửa nhà Bạn
góp ý kiến thì bác ấy nói: “Bác vứt rác ra
cửa nhà Bác chớ có vứt ra cửa nhà cháu
đâu” Nếu em là bạn Hà thì em sẽ nói
Trang 6C Củng cố: (3p)
- Giáo dục tư tưởng
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau
1 Kiến thức: Giúp học sinh biết thực hiện phép trừ 34 - 8
2 Kỹ năng: Vận dụng phép trừ đã học để làm tính và giải toán, củng cố cách tìm
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới: (29p)
1 Giới thiệu bài: (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: HD HS thực hiện phép trừ (12p)
- GV nêu bài toán: Có 34 que tính, bớt đi 8
que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Tổ chức cho HS thực hiện phép trừ 34 - 8
- Yêu cầu học sinh dùng que tính để tính kết
quả
- Hướng dẫn học sinh cách tính viết
34 * 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm vào vở bài tập
Trang 7- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 4: Tìm X
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Nêu tên gọi thành phần x?
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét đánh giá
a) x + 6 = 24
x = 24 - 6
x = 18
Bài 5: Tô màu vào hình
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS đổi bài, kiểm tra chéo
- HS đọc đề
- HS nêu
- 2 em lên bảng chữa bài
- HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài và nêu kết quả
- HS kiểm tra nhau
1 Kiến thức: Biết kể đoạn mở đầu theo 2 cách: Theo đúng tình tự câu chuyện và
thay đổi tình tự câu chuyện
2 Kỹ năng: Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của giáo viên kể lại được đoạn 2 và
3, kể được đoạn cuối của câu chuyện
Trang 83 Thái độ: HS yêu quý ông bà, cha mẹ, người thân trong gia đình.
* BVMT: GD tình cảm yêu thương những người thân trong gia đình.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, tranh minh hoạ
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 2 HS lên kể lại câu chuyện
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: HD kể đoạn 1 theo 2 cách (9p)
- GV hướng dẫn HS đảo các ý của đoạn 1 để
có cách kể khác nhau
2.2 HĐ2: Hướng dẫn kể đoạn 2, 3 (10p)
- GV treo tranh cho HS quan sát
2.3 HĐ3: Hướng dẫn kể đoạn 4 (có tưởng
tượng thêm lời cảm ơn của bố Chi) (10p)
- GV bổ sung: Chẳng bao lâu, bố Chi đã
khỏi bệnh Ra viện được 1 ngày, bố đã cùng
Chi đến thăm cô giáo Hai bố con mang theo
một khóm hoa cúc đại đoá thật đẹp Bố nói
với cô giáo trong xúc động “Cám ơn cô đã
cho cháu Chi hái những bông hoa quý giá
trong vườn trường Nhờ có những bông hoa
đó mà tôi mau khỏi bệnh Gia đình tôi xin
biếu nhà trường một khóm cúc đại đoá.”
- Dặn HS về nhà luyện kể lại câu chuyện
- 2 em kể lại câu chuyện: Sự tíchcây vú sữa
- Thi kể đoạn 2, 3 trước lớp
- Nhận xét
- HS nối tiếp nhau kể đoạn 4
- Bình chọn bạn có lời kể sáng tạo,phong phú nhất
- HS phân vai dựng hoạt cảnh theonội dung câu chuyện
- Nhận xét
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
Trang 9nhiều lần.
- Chuẩn bị cho giờ sau kể lại câu chuyện
“Câu chuyện bó đũa”
- Có thể gấp, cắt, dán được thêm hình tròn có kích thước khác
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng
- GV: Mẫu hình tròn được dán trên nền hình vuông
- HS: Giấy thủ công, vở
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
Trang 10- Thao tác trên vật mẫu và hỏi:
- Nối điểm O với các điểm M.N.P nằm
trên đường tròn
- So sánh độ dài OM, ON, OP ?
- Do đặc điểm này mà để vẽ đường tròn
- Gấp tư hình vuông theo đường chéo
được H2a và điểm O là điểm giữa của
đường chéo Gấp đôi H2a để lấy đường
dấu giữa và mở ra được H2b
- Gấp H2b theo đường dấu gấp sao cho 2
cạnh bên sát vào đường dấu giữa được
H3
- HS tập trung chú ý xem GV thựchành
Hình 1
Hình2a
Hình 2b
Bước 2: Cắt hình tròn.
- Lật mặt sau H3 được H4 Cắt theo
đường dấu CD và mở ra được H5a
HS quan sát
Hình 3
Trang 11- Từ H5a cắt , sửa theo đường cong và
mở ra được hình tròn (H6)
- Có thể gấp đôi H5a theo đường dấu
giữa và cắt, sửa theo đường cong như
H5b và mở ra được hình tròn
Hình 4 Hình 5a Hình 5b
Bước 3: Dán hình tròn (SGV/ tr 219).
- Dán hình tròn vào phần trình bày sản
phẩm
+ Chú ý: Nên bôi hồ mỏng, đặt hình cân
đối, miết nhẹ tay để hình được phẳng
- Gọi 1 HS lên gấp, cắt dán lại hình tròn
- Theo dõi chỉnh sửa
1 Kiến thức: HS nắm được nội dung đoạn viết.
2 Kỹ năng: Chép lại chính xác và trình bày đúng một đoạn trong bài: Bông hoa
Niềm Vui
Trang 123 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp.
II Đồ dùng
- GV: Bảng phụ chép sẵn nôị dung đoạn chép
- HS: Vở chính tả, VBT
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- GV đọc cho HS viết: lặng yên, tiếng nói,
đêm khuya, lời ru
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn HS tập chép:(19p)
- GV treo bảng phụ, đọc mẫu đoạn viết
+ Cô giáo cho Chi hái thêm hai bông hoa
nữa cho những ai? Vì sao?
+ Những chữ nào trong bài chính tả được
viết hoa?
- Hướng dẫn viết tiếng khó
- Giáo viên cho HS chép bài vào vở
- GV đọc cho HS soát lỗi
- GV thu vở chấm
- Nhận xét đánh giá
2.2 HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập
(10p)
Bài 2: Điền vào chỗ trống từ chứa tiếng
có iê hoặc yê theo nghĩa dưới đây:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV nhận xét bổ sung
Bài 3: Đặt câu để phân biệt các từ trong
mỗi cặp dưới đây
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Ví dụ: nữa, trái tim, dạy dỗ
- HS luyện viết từ khó vào bảng con
- Nhận xét
- HS chép bài vào vở
- Soát lỗi
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tìm tiếng theo yêu cầu, viết vàobảng con
- Nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài - đặt câu
- Dưới lớp luyện vào vở nháp
- Nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
Trang 13- Căn dặn HS về nhà làm bài tập còn lại
- HS biết: quan tâm gúip đỡ bạn bè và luôn vui vẻ, thân ái với các bạn, sẵn sàng
giúp bạn khi gặp khó khăn
- Sự cần thiết của quan tâm giúp đỡ bạn
2 Kĩ năng:
- Quyền không bị phân biệt đối xử của trẻ em
- Học sinh có hành vi quan tâm giúp đỡ bạn bè trong cuộc sống hàng ngày
3 Thái độ:
- Yêu mến quan tâm giúp đỡ bạn bè xung quanh
- Đồng tình với những biểu hiện quan tâm giúp đỡ bạn bè
II Các kĩ năng sống cơ bản:
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với bạn
III Đồ dùng dạy học:
- Bài hát: Tình bạn thân – nhạc và lời của Việt Anh
- Tranh khổ lớn dùng cho hoạt động 1 tiết 2
IV Hoạt động dạy học
1 Ổn định: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn?
- Nhận xét đánh giá
3 Bài mới: (30p)
* Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Đoán xem điều gì sẽ xảy ra
- Mục tiêu: Giúp HS biết cách ứng xử
- Cách tiến hành:
- Giáo viên cho HS quan sát tranh
+ Nội dung tranh
- Cảnh trong giờ kiểm tra toán, bạn Hà không
làm bài được đang đề nghị với bạn Nam ngồi
bên cạnh “Nam ơi cho tớ chép bài với”
- Giáo viên chốt 3 cách ứng xử chính
- Nam không cho Hà xem bài
- Vì khi quan tâm giúp bạn em sẽmang lại niềm vui cho bạn, chomình và tình bạn nên thân thiếtgắn bó
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS quan sát nhận xét
- HS đoán cách ứng xử của bạnNam
- HS thảo luận nhóm về 3 cáchứng xử trên theo câu hỏi
Trang 14- Nam khuyên bạn tự làm bài.
- Nam cho Hà xem bài
- Yêu cầu các nhóm lên trình bày
+ Kết Luận: quan tâm giúp đỡ bạn phải đúng
lúc, đúng chỗ và không vi phạm nội quy của
nhà trường
* Hoạt động 2: Tự liên hệ.
- Mục tiêu: Giúp HS biết quan tâm giúp đỡ bạn
trong cuộc sống hàng ngày
- Cách tiến hành:
- Hãy nêu các việc em đã làm thể hiện sự
quan tâm, giúp đỡ bạn bè, hoặc những trường
hợp em được quan tâm, giúp đỡ
- Giáo viên mời 1 số học sinh trả lời - các HS
khác nhận xét
- Khen những em biết giúp đỡ bạn
- Nhắc nhở những em chưa biết giúp đỡ bạn
- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo kế hoạch
giúp đỡ các bạn gặp khó khăn trong lớp, trong
trường
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày
+ Kết luận: Cần quan tâm giúp đỡ bạn bè, đặc
biệt là những bạn có hoàn cảnh khó khăn
Bạn bè như thể anh em
Quan tâm giúp đỡ càng thêm thân tình
- Hoạt động 3: Trò chơi hái hoa
- Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức, kĩ
năng bài học
- Cách tiến hành:
- Học sinh hái hoa và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
+ Kết luận: Cần phải cư xử tốt với bạn bè,
không nên phân biệt đối xử với các bạn
ngheo, khuyết tật, mồ côi, bạn khác giới……
Đó chính là thực hiện quyền không bị xâm
phạm phân biệt đối xử cùa trẻ em
+ Kết luận chung: Quan tâm giúp đỡ bạn bè
là việc làm cần thiết của mỗi HS Em cần quý
trọng các bạn biết quan tâm giúp đỡ bạn Khi
+ Các nhóm thể hiện qua đóngvai
- Nhóm khác nhận xét theo yêucầu của giáo viên
em đóng góp giúp bạn
- Bạn Tư không có áo trắng mặc
đi học nhà bạn nghèo đông em,các em đóng góp mua cho bạn
- HS nối tiếp hái hoa mỗi em 1bông hoa, mỗi bông là 1 câu hỏitrả lời theo yêu cầu
- HS tham gia trò chơi
- Lớp nghe nhận xét
Trang 15được bạn bè quan tâm niềm vui sẽ tăng lên,
nỗi buồn sẽ vơi đi
4 Củng cố dặn dò: (5p)
- Đối với bạn bè thì các em phải như thế nào?
- Qua bài học đối với bạn bè trong lớp các em
phải biết đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau đễ cùng
tiến bộ
- Chuẩn bị: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Quan tâm giúp đỡ bạn
1 Kiến thức: Hiểu ND: Tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà
đơn sơ dành cho con (Trả lời được câu hỏi trong SGK)
2 Kỹ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở những câu văn có nhiều dấu câu.
3 Thái độ: HS yêu quý những người thân trong gia đình.
* QTE: Quyền đưựoc cha mẹ yêu thương chăm sóc (HĐ2)
* BVMT: GD tình cảm bố dành cho các con (HĐ2)
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p):
- Gọi 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- 2 em đọc bài: Bông hoa Niềm Vui trả
lời câu hỏi SGK
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS nối tiếp nhau tìm và luyện đọccác từ khó đọc
+ Ví dụ: xập xành, thao láo, niềng
niễng, xoăn tít,
- HS luyện đọc
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Đọc đồng thanh toàn bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm và trả lời câu
Trang 16* KWLH:
+ Quà của bố đi câu về có những gì?
+ Vì sao có thể gọi đó là cả một thế
giới dưới nước?
+ Quà của bố đi cắt tóc về có những gì?
+ Vì sao có thể gọi đó là một thế giới
mặt đất?
* QTE: Em đã bao giờ được nhận quà
chưa? Khi nhận quà thì em đã nói gì
với người tặng quà cho mình?
+ Những từ nào, câu nào cho em thấy
các con rất thích những món quà của
bố?
* BVMT: Vì sao quà của bố giản dị,
đơn sơ mà các con lại cảm thấy giàu
+ Cà cuống, niềng niễng,
+ Gồm nhiều con vật và cây cối dướinước
+ Con muỗm, con dế đực,
+ Gồm nhiều con vật sống trên mặtđất
- HS nêu ý kiến
+ Hấp dẫn nhất giàu quá
+ Vì đó là món quà chứa đựng tìnhthương yêu của bố
1 Kiến thức: Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 54 – 18.
2 Kỹ năng: Biết giải bài toán về ít hơn với các số có kèm đơn vị đo dm
- Biết vẽ hình tam giác cho sẵn 3 đỉnh
3 Thái độ: HS cẩn thận trong tính toán.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS : SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
- GV nhận xét bổ sung
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài: (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: HD HS tự tìm ra cách thực
- 2 HS lên bảng làm BT 2, 3 (62)
- HS lắng nghe