1. Trang chủ
  2. » Soft Yaoi

giáo án tuần 1( 2019-2020)

31 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 21,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV giới thiệu một số sản phẩm, may khâu (túi vải, khăn tay vỏ gối…) và giới thiệu đây là những sản phẩm được hoàn thành từ cách khâu, thêu trên vải. Để làm được những sản phẩm này, cầ[r]

Trang 1

TUẦN 1 Ngày soạn: 07/ 9 / 2019

Đạo đức TIẾT 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học HSNK biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tập tốt

- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp

- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp (HS NK biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn)

2 Kĩ năng: Học sinh thực hiện việc đi học hàng ngày, thực hiện được những yêu

cầu của GV ngay những ngày đầu đến trường

3 Thái độ: Vui vẻ, phấn khởi, tự giác đi học.

II.KNS

- KN tự giới thiệu về bản thân KN thể hiện sự tự tin trước đông người KN lắng nghe tích cực KN trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về ngày đầu tiên đi học, về trường, lớp, thầy giáo, cô giáo, bạn bè…

III ĐỒ DÙNG

- Vở bài tập Đạo đức 1

- Bài hát “Ngày đầu tiên đi học”; “Đi đến trường” và “Em đến trường”

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Ổn định: (1’) yêu cầu Hs hát bài

“Ngày đầu tiên đi học”

Trò chơi: Vòng tròn giới thiệu tên:

GDKNS: thể hiện sự tự tin trước đông

- Lắng nghe, lặp lại tựa

- Theo dõi, lắng nghe

Trang 2

tên mình với các bạn và chỉ định một

bạn bất kì tiếp tục giới thiệu tên mình

và tên bạn giới thiệu trước Tiếp tục

như vậy đến hết các bạn trong nhóm

- Gợi ý để Hs thảo luận

+ Trò chơi giúp em điều gì? Có bạn

nào cùng tên với em không?

+ Em thấy thế nào khi được giới thiệu

tên và được nghe các bạn giới thiệu

tên?

+ Em hãy kể tên một vài bạn trong lớp

mình?

Kết luận: mỗi người điều có một cái

tên Trẻ em cũng có quyền có họ tên

- Giới thiệu tên cho Hs biết và cách

xưng hô khi trò chuyện với nhau

hoàn toàn giống như em không?

Kết luận: mỗi người điều có những

điều mình thích và không thích, những

điều đó có thể giống hoặc khác giữa

người này và người khác Chúng ta cần

phải tôn trọng những sở thích riêng của

người khác bạn khác

c) Hoạt động 3: (10’) Bài tập 3: Hs kể

về ngày đầu tiên đi học của mình

- Nêu yêu cầu: em hãy kể về ngày đầu

tiên đi học của em:

+ Ai chuẩn bị và đưa em đi học? chuẩn

bị những gì?

+ Đến lớp có gì khác ở nhà?

+ Em phải làm gì để xứng đáng là Hs

lớp một?

Kết luận: vào lớp một em sẽ có thêm

nhiều bạn mới, thầy cô mới, em sẽ học

- Vài HS kể trước lớp

- Lắng nghe

- Lắng nghe

Trang 3

nhiều điều mới lạ, biết đọc, biết viết và

1 Kiến thức: Nắm được các nề nếp học tập: cách cầm vở tập đọc, khoảng cách

mắt nhìn, cách ngồi viết, cách đặt vở, cách cầm bút, cách đứng đọc bài, cách cầmbảng, giơ bảng, xoá bảng, sử dụng đồ dùng

2 Kĩ năng: Học sinh thực hành theo các nề nếp trên.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn đồ dùng học tập.

II ĐỒ DÙNG

HS: - Chuẩn bị toàn bộ đồ dùng, sách vở của mình

GV: - Chuẩn bị sẵn nội quy lớp học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của gv

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Kiểm tra sĩ số học sinh

B Dạy, học bài mới: 30’

1 Giới thiệu:

- Gv tự giới thiệu để hs làm quen

2 Dạy nề nếp:

a Cách cầm sách và giới thiệu sách: Giáo

viên làm mẫu: cách cầm vở, cách đứng lên

- Lớp trưởng báo cáo

- Tự giới thiệu về mình, gia đình mình

Trang 4

- Tên bài: In màu, cỡ to.

- Giới thiệu những kí hiệu thường dùng

B Kiểm tra bài cũ: (4')

- Gv kiểm tra sách vở môn toán của học sinh.

- Gv nêu một số yêu cầu và quy định về phương pháp học toán.

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Ở lớp 1 các con đã học các số từ 0 đến 100 Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn

lại kiến thức đã học

Ngày giảng Chiều thứ hai, 9/9/2019

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

2 Luyện tập.

Bài 1: Số? (7’)

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Bài tập yêu cầu gì ?

+ Theo lần lượt từng dòng từ trái sang

phải, từ trên xuống dưới, các số được

viết theo thứ tự nào ?

- Yêu cầu hs viết tiếp các số có hai chữ

+ Bài có mấy yêu cầu ?

- Yêu cầu hs làm bài

- Hs nêu yêu cầu

+ 11,22,33,44,55,66,77,88,99

- Hs nêu yêu cầu

+ Bài có 5 yêu cầu

- Hs làm bài và đọc bài làm

a) Số liền sau của 90 là 91

Trang 6

b) Số liền trước của 90 là 89.

c) Số liền trước của 10 là 9

d) Số liền sau của 99 là 100

e) Số tròn chục liền sau của 70 là 80

- Hs nhận xét

+ Số liền trước kém số đã cho 1 đơn

vị Số liền sau hơn số đã cho 1 đơn vị

+ Số tròn chục liền sau hơn số tròn chục đã cho1 chục

1099

ĐẠO ĐỨC – lớp 2 HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU:

a Kiến thức:

- HS hiểu các biểu hiện cụ thể và ích lợi của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ

- Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lí cho bản thân và thực hiện đúng thời gian biểu

b Kỹ năng:

- Lập được thời gian biểu và áp dụng thường xuyên: học tập và sinh hoạt đúng thời gian biểu

c Thái độ:

- Có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ

* Mục tiêu riêng HS Tú: HS trả lời được nội dung tranh

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN:

- HS biết quản lí thời gian để học tập, sinh hoạt đúng giờ

- Có kĩ năng lập kế hoạch để học tập, sinh hoạt đúng giờ

Ngày giảng Chiều thứ ba, 10/9/2019

Trang 7

B Kiểm tra bài cũ: (2')

- Kiểm tra sách vở của Hs

C Bài mới:

Giới thiệu bài: (1’)

Trong 1 ngày có rất nhiều hoạt động diễn ra Để thực hiện các hoạt động như

thế nào cho khoa học, hợp lí, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta cách sắp xếp công việc cho hợp lí, khoa học

TRÒ

HỌC SINH TÚ Hoạt động 1: (7') Bày tỏ ý kiến.

Mục tiêu: Giúp HS có ý kiến riêng

và bày tỏ ý kiến trước các hành

+ Việc làm nào đúng, việc làm nào

sai ? Tại sao?

- Gv chia 4 em một nhóm, yêu cầu

các em thảo luận tranh 1 và 2

- Gọi đại diện trình bày kết quả thảo

luận

Hình 1: Trong giờ học toán, cô đang

hướng dẫn lớp làm bài, Lan tranh thủ

làm bài tập, Tùng vẽ máy bay trên

nháp

Hình 2: Cả nhà đang ăn cơm riêng

bạn Dương vừa ăn vừa xem truyện

- Hs nêu yêu cầu

- 4 em ở 2 bàn quay lại thành nhóm và thảo luận theo yêu cầu

- Các nhóm cử đại diện trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ H1 : cô giáo đang giảng bài mà bạn Tùng vẽ máy bay , bạn sẽ không nắm được bài

+ H2 : Vừa ăn, vừa xem truyện có hại cho sức khoẻ Dương nên ngừng

- Vẽ các bạn và cô giáo

Trang 8

+ Việc nào đỳng, việc nào sai? Vỡ

sao?

GV kết luận: Giờ học, làm việc

khỏc khụng chỳ ý nghe giảng sẽ

khụng hiểu bài, ảnh hưởng đến kết

quả học tập

Vừa ăn vừa xem truyện, ăn sẽ

khụng ngon miệng và ảnh hưởng đến

sức khỏe

- Làm việc cựng một lỳc khụng phải

là học tập và sinh hoạt đỳng giờ.

- Gọi cỏc nhúm đúng vai trước lớp

Tỡnh huống 1: Ngọc đang xem 1

Mục tiờu: Giỳp HS biết cụng việc cụ

thể cần làm và thời gian thực hiện để

học tập và sinh hoạt đỳng giờ

Cỏch tiến hành :

a) Hóy ghi lại những việc em

thường làm trong ngày.

- Gọi HS nờu những việc em thường

xem truyện và cựng ăn vớigia đỡnh

+ Cả hai việc làm của cỏc bạn đều sai

+ Cả 2 việc làm của các bạn đều sai vì các bạn đã

không giờ nào việc nấy

- 2,3 nhúm đúng vai, lớp nhận xột và lựa chọn cỏch

xử lớ phự hợp nhất

- Ngọc nờn tắt ti vi và đi

ngủ sớm để đảm bảo sức khoẻ khụng làm mẹ lo lắng

- Hs nờu yờu cầu

- Vẽ bạn đang ngồi xem ti vi

Trang 9

đã làm được nhiều việc trong ngày.

b) Hãy đánh dấu + vào ô trống

trước những việc em đã thực hiện

thành với hành vi, việc làm của

bạn nào dưới đây? Đánh dấu +

vào ô trống trước ý em tán thành.

- Gọi hs đọc các tình huống

- Yêu cầu Hs suy nghĩ và nêu ý kiến

của mình

+ Cứ 7 giờ tối là Vân ngồi vào bàn

để ôn bài và chuẩn bị bài cho ngày

hôm sau

+ Đã đến giờ đi học bài nhưng Hùng

vẫn mải mê chơi điện tử trên máy vi

tính

+ Sáng nào Dương cũng dậy từ 6

giờ sáng để tập thể dục

+ Liên thường hay đi học muộn vì

- Hs nêu các việc đã ghi lại

- Buổi sáng: dậy vệ sinh

cá nhân, ăn sáng

- Buổi trưa: học bài, ăncơm

- Buổi chiều: chơi

- Buổi tối: ăn cơm, học bài, đi ngủ

- Hs nêu yêu cầu

- Hs làm bài vào VBT

- Hs nối tiếp nhau nêu những việc đã thực hiện đúng giờ

- Hs nêu yêu cầu

- 2 Hs đọc

- Hs suy nghĩ và nêu

Tán thành

Không tán thành Tán thành

Không tán thành

- HS nêu

- HS làm

- HS nêu ý kiến

Trang 10

ngủ quên.

+ Hoa thường tranh thủ làm bài tập

trong giờ ra chơi để về nhà khỏi

phải làm

- Gv nhận xét và chốt kết quả

D Củng cố - dặn dò: 2'

+ Em cần thực hiện việc học tập

và sinh hoạt như thế nào ?

+ Học tập, sinh hoạt đúng giờ là

như thế nào ?

- Nhận xét tiết dạy

E Chuẩn bị bài sau : (1’)

- Chuẩn bị bài : Tiết 2.

I MỤC TIÊU:

- Ôn lại cách đọc tên gọi và cách viết các nét cơ bản

- Vận dụng để viết các chữ ghi âm đúng, đẹp

- Rèn luyện tính cẩn thận tỉ mỉ khi viết bài

II ĐỒ DÙNG:

* GV: Nội dung các bài tập

* HS: Vở luyện, bút, bảng, phấn

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 11

- Nêu cách cầm bút và tư thế ngồi viết.

- GV yêu cầu HS viết 3 nét một lần

- GV nhận xét, sửa cho HS

- Các nét tiếp theo GV hướng dẫn tương tự

4 Hướng dẫn viết vào vở ô li: (20’)

- GV nhắc lại ô ly và dòng kẻ

- GV viết mẫu nêu qui trình viết các nét

- Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết và cách

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Củng cố lại cách so sánh số lượng của 2 nhóm đồ vật.

2 Kĩ năng: Biết sử dụng các từ “nhiều hơn”, “ít hơn” để so sánh các nhóm đồ vật.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập Thích so sánh

số lượng các nhóm đồ vật HS biết áp dụng điều đã học vào cuộc sống

II ĐỒ DÙNG

Ngày giảng Chiều thứ tư, 11/9/2019 Chiều thứ năm, 12/9/2019

Trang 12

- Tờ đề

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (2’)

B Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Kiểm tra đồ dùng học tập của hs

- Nhận xét, tuyên dương

C Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

2 Luyện tập: (30 phút)

- GV phát tờ đề cho hs

- GV tổ chức cho hs nhận biết, củng cố

biểu tượng ít hơn, nhiều hơn

+ Con có nhận xét gì về số lượng cây có

quả và cây không có quả

- HS nhận xét số lượng hoa và quả trong

- Đội nào thừa người không có đôi thì đội

đó có số lượng nhiều hơn.( ngược lại )

- Số hoa nhều hơn số quả

- Số quả ít hơn số hoa

- HS nêu kết quả gv nhận xét bổ xung

- 1 đội nam, 1đội nữ có số lượng bằngnhau

- HS thực hành chơi, gv quan sát nhậnxét

- Nhiều hơn ,ít hơn

Trang 13

nhóm nào có số lượng đồ vật nhiều hơn ta

nói nhiều hơn

- Về nhà tập so sánh số cái tủ và số cái tivi

ở nhà em; số cái bàn và số cái ghế …

- Nhận xét tiết học

- Hd về nhà học bài

Thực hành Tiếng Việt TIẾT 2: CÁC NÉT CƠ BẢN

I MỤC TIÊU:

- Ôn lại cách đọc tên gọi và cách viết các nét cơ bản

- Vận dụng để viết các chữ ghi âm đúng, đẹp

- Rèn luyện tính cẩn thận tỉ mỉ khi viết bài

II ĐỒ DÙNG:

* GV: Nội dung các bài tập

* HS: Vở luyện, bút, bảng, phấn

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 14

3 Hướng dẫn viết bảng con (5’)

- GV nhắc lại ô ly và dòng kẻ

- GV viết mẫu: nêu điểm đặt bút, điểm dừng

bút, cách viết

- Nêu cách cầm bút và tư thế ngồi viết

- GV yêu cầu HS viết 3 nét một lần

- GV nhận xét, sửa cho HS

- Các nét tiếp theo GV hướng dẫn tương tự

4 Hướng dẫn viết vào vở ô li: (20’)

- GV nhắc lại ô ly và dòng kẻ

- GV viết mẫu nêu qui trình viết các nét

- Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết và cách

BỒI DƯỠNG TOÁN – lớp 5

ÔN TẬP SO SÁNH HAI PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số

- Biết cách sắp xếp 3 phân số theo thứ tự, BT 1, 2

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Bài cũ:

2/ Bài mới : Giới thiệu bài- ghi đề

Hoạt động 1: Ôn tập cách so sánh hai

Làm tương tự với trường hợp so sánh

- Học sinh nhắc lại đề bài

Trang 15

hai phân số cùng mẫu số

H; Muốn quy đồng mẫu số hai phân số

Bài 1: Cho học sinh tự làm bài rồi chữa

bài –Cho học sinh trình bày cách làm

Bài 2: Cho học sinh làm bài rồi chữa bài

MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp h/s củng cố các âm e Tìm đúng nhanh tiếng chứa âm e

2 Kĩ năng: Viết đúng chữ ghi từ chứa âm e

Trang 16

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên

A Giới thiệu bài: 1’

B HD làm bài tập: 30’

1 Ôn tập: ( 15 ’)

Bài 1: Chơi ghép chữ ghi từ chứa vần ôn:

Tìm tiếng chứa âm e:

- Gọi Hs đọch/s viết bài

Ngày soạn: 9/ 9 / 2019

Tự nhiên – xã hội TIẾT 1: CƠ THỂ CHÚNG TA

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Kể được tên và các phần bộ phận chính trong cơ thể: đầu, mình,

chân tay và một số bộ phận bên ngoài như tóc, tai, mắt, mũi, miệng, lưng, bụng

2 Kỹ năng: Nhận biết được một số cử động của đầu, cổ, mình và chân tay Phân

biệt được bên phải, bên trái của cơ thể

3 Thái độ: Rèn luyện thói quen ham thích hoạt động để có cơ thể phát triển tốt.

Biết giữ vệ sinh cơ thể

II ĐỒ DÙNG

- Giáo viên: các hình vẽ trong bài 1 - sách giáo khoa

- Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 17

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: 2’

Hoạt động 1: Quan sát tìm các bộ phận

bên ngoài cơ thể (8ph)

- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp

- GV yêu cầu hs lấy sgk

- GV nêu nhiệm vụ, đặt câu hỏi

+ Gọi tên các bộ phận của cơ thể?

- GV cho hs lên bảng chỉ vào tranh nêu

tên từng bộ phận của cơ thể

+ Cơ thể nam và cơ thể nữ có điểm gì

khác nhau?

- GV: Trên cơ thể mỗi người ai cũng có

các bộ phận như mắt, mũi, miệng, tai,

tay, chân… Đó là các bộ phận bên ngoài

để thích nghi với cuộc sống hàng ngày

Xong cơ thể giữa nam và nữ khác nhau

về bộ phận sinh dục

Hoạt động 2: (9ph) Làm việc với SGK

Mục tiêu: HS quan sát nhận biết về 1 số

hoạt động của 1 số bộ phận của cơ thể

Biết được cơ thể gồm 3 phần: Đầu, mình,

- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi

- Từng cặp chỉ vào tranh nêu tên từng

- Cả lớp quan sát, trả lời câu hỏi

- Ngửa mặt lên trời

- Cúi đầu xuống đất

- Quay phải, quay trái

- Nhờ cổ (Cổ là phần đầu nối với mình)

- Mình Phía sau là lưng, phía trước làbụng

- Ngực, vú, bụng, rốn, lưng, xương sống, vai, hông…

- Nhờ chân, tay

- Mắt, mũi, miệng, tai, cằm, tóc

- Gồm 3 phần: Đầu, mình, chân tay

Trang 18

- Các bộ phận của cơ thể liên kết với

nhau giúp con người phát triển bình

thường, đi lại, sinh hoạt ăn uống, học tập

- Cho hs tập thi đua theo từng đôi

- Cả lớp tập động tác kết hợp với lời bài

hát

Giáo dục: Muốn cho cơ thể khoẻ mạnh,

phát triển đều đặn cần thường xuyên ăn

Ngày soạn: 09 / 9 / 2019

KHOA HỌC Tiết 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?

I.

MỤC TIÊU:

Sau bài học, học sinh có khả năng:

1 Kiến thức: Nêu được những yếu tố mà con người, các sinh vật khác cần để duy trì sự sống

2 Kĩ năng: Kể được một số điều kiện vật chất mà chỉ con người mới cần trong cuộc sống

3.Thái độ: HS thấy được mối quan hệ giữa môi trường với con người từ đó luôn có

ý thức bảo vệ môi trường

Trang 19

- Cho hát 1 bài.

- GV giới thiệu chung đặc điểm của bộ môn và phương pháp học tập

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài (1’)

b Giảng nội dung bài

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (12’)

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm

theo các bước sau

+ Chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm

4em)

+Yêu cầu: Các em hãy thảo luận trả lời

câu hỏi: Con người cần những gì để duy

trì sự sống?

+Yêu cầu HS trình bày ý kiến

+ Nhận xét kết quả thảo luận của các

nhóm

- GV yêu cầu HS tự bịt mũi mình, ai

cảm thấy không chịu được nữa thì giơ

tay lên

+Em có cảm giác thể nào khi bịt mũi?Em

có thể nhịn thở lâu hơn được nữa không?

GV: Như vậy chúng ta không thể nhịn

thở được quá 3 phút

+Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm

thấy thế nào?

+Nếu hàng ngày chúng ta không được sự

quan tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ ra

sao?

GV: Để sống và phát triển con người cần:

+ ĐK vật chất: thức ăn, nước uống

+ ĐK tinh thần văn hoá và xã hội: tình

cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các

phương tiện học tập, vui chơi giải trí

1 Con người cần gì để sống?

- HS chia nhóm cử nhóm trưởng và thư

kí tiến hành thảo luận

- HS thảo luận ghi ý kiến vào giấy

- Đại diện các nhóm trình bày kêt quả:+ Không khí, thức ăn, nước uống, quần

áo, các đồ dùng trong gia đình…

+ Con người cần được đi học để có hiểubiết, chữa bệnh khi bị ốm, đi xem phim,

ca nhạc…

+ Con người cần T/cảm bạn bè, làngxóm, các phương tiện vui chơi

- Các nhóm nhận xét bổ xung ý kiến

- HS thực hiện yêu cầu

- Em cảm thấy khó chịu và không thểnhịn thở hơn được nữa

- Em cảm thấy đói, khát và mệt

- Chúng ta cảm thấy buồn và quá cô đơn

Ngày đăng: 03/03/2021, 15:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w