Slide bài giảng KINH TẾ HỌC 2020 Slide bài giảng KINH TẾ HỌC 2020 Slide bài giảng KINH TẾ HỌC 2020 Slide bài giảng KINH TẾ HỌC 2020 Slide bài giảng KINH TẾ HỌC 2020 Slide bài giảng KINH TẾ HỌC 2020 Slide bài giảng KINH TẾ HỌC 2020 Slide bài giảng KINH TẾ HỌC 2020 Slide bài giảng KINH TẾ HỌC 2020 Slide bài giảng KINH TẾ HỌC 2020 Slide bài giảng KINH TẾ HỌC 2020 Slide bài giảng KINH TẾ HỌC 2020 Slide bài giảng KINH TẾ HỌC 2020 Slide bài giảng KINH TẾ HỌC 2020 Slide bài giảng KINH TẾ HỌC 2020 Slide bài giảng KINH TẾ HỌC 2020 Slide bài giảng KINH TẾ HỌC 2020 Slide bài giảng KINH TẾ HỌC 2020 Slide bài giảng KINH TẾ HỌC 2020 Slide bài giảng KINH TẾ HỌC 2020 Slide bài giảng KINH TẾ HỌC 2020 Slide bài giảng KINH TẾ HỌC 2020 Slide bài giảng KINH TẾ HỌC 2020
Trang 1BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC
Giảng viên: TS Nguyễn Thị Thu Hiền
Email: chthuhien@tmu.edu.vn
Trang 2Thông tin lớp học phần
Số sinh viên trong lớp: 48
Lớp trưởng: Đỗ Diệu Linh (0889552628)
Trang 3Thời gian học -Thời lượng
Số tín chỉ: 3
Số tiết học lý thuyết: 36
Số tiết thảo luận trên lớp: 9
Số bài kiểm tra giữa kỳ: 2
2 bài kiểm tra
1 bài thảo luận
Điểm thi hết học phần (hệ số 0,6)
Thi tự luận
Trang 4Chia nhóm, giao đề tài thảo luận
Nhóm 1, 2, 3: đề tài số 1
Phân tích và lấy một ví dụ minh họa về một hãng cạnh tranh hoànhảo và chỉ rõ cách thức hãng này lựa chọn sản lượng và lợi nhuậnkhi giá thị trường thay đổi trong ngắn hạn
Nhóm 4, 5: đề tài số 2
Phân tích cơ chế tác động của chính sách tài khóa đối với thúc đẩytăng trưởng? Lấy ví dụ thực tiễn về chính sách tài khóa ở ViệtNam trong những năm gần đây?
Trang 5Chia nhóm, giao đề tài thảo luận
Nhóm 7, 8: Đề tài số 3
Phân tích và lấy ví dụ minh họa về sự lựa chọn đầu vào tối ưu để:hoặc tối thiểu hóa chi phí khi sản xuất một mức sản lượng nhấtđịnh hoặc tối đa hóa sản lượng với một mức chi tiêu nhất định
Nhóm 9, 10: Đề tài số 4
Phân tích cơ chế tác động của chính sách tiền tệ đối với kiểm soátlạm phát? Lấy ví dụ thực tiễn về chính sách tiền tệ ở Việt Namtrong những năm gần đây?
Trang 6Hướng dẫn chuẩn bị thảo luận
• Họp nhóm: tối thiểu 3 buổi – họp tại lớp.
• Phân công công việc cho các thành viên
• Báo cáo tiến độ chuẩn bị bài thảo luận.
• Sản phẩm: nộp cho giáo viên
• 01 bài luận dạng word (10 – 15 trang) nộp cho lớp trưởng sau khi kết thúc học lý thuyết
• Bản đánh giá mức độ tham gia chuẩn bị của các thành viên trong nhóm (xếp theo STT trong danh sách lớp)
• Mỗi nhóm chuẩn bị 1 bài trình bày dạng slide
• Slide cần đảm bảo: rõ chữ, hình ảnh (không để nền tối, khó nhìn), nên đưa hình ảnh, bảng, biểu đồ, clip phù hợp… để thể hiện các nội dung thảo luận.
• Khuyến khích đưa các video clip liên quan đến đề tài vào nội dung trình bày trong slide.
Trang 7Trình tự thảo luận
Trước giờ hảo luận: Hai nhóm trưởng lên ngồi vị trí chủ tọa Cử ra 1 người làm MC Các nhóm thống nhất lựa chọn bài trình bày (chọn 1 bài trong 3 bài của các nhóm)
1. MC giới thiệu trình tự các công việc trong giờ thảo luận (2’)
2. Nhóm đại diện trình bày bài thảo luận (12’ - 15’)
3. Các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏi Mỗi nhóm ít nhất có 1 câu
hỏi về đề tài thảo luận (10’)
4. Các nhóm cùng đề tài trả lời các câu hỏi (10’ – 15’)
5. Giáo viên nhận xét và kết luận (5’ - 7’)
Trang 8Một số lưu ý trong giờ thảo luận
Xưng hô: tôi - các bạn
Có thể nhiều người cùng tham gia trình bày đề tài
Các nhóm khi đặt câu hỏi cần giới thiệu rõ tên, đại diện nhóm nàokhi đặt câu hỏi – nhóm không có câu hỏi sẽ trừ 0,25 điểm thảoluận)
Khi muốn đặt câu hỏi giờ tay, chờ MC mời lên
Nhóm đề tài không nhất thiết trả lời hết các câu hỏi (do thời gianhạn chế, do câu hỏi quá rộng, khó…, với những câu hỏi không trảlời cần nói rõ lý do) Việc trả lời câu hỏi cần được phân bổ đềucho 3 nhóm cùng đề tài, ưu tiên những người ngồi dưới
Trang 9Tài liệu giáo viên sẽ cung cấp
Tập bài giảng slide
Câu hỏi và bài tập ôn tập
Bài đọc thêm (nếu có)
Bài kiểm tra 1: dự kiến khi hết chương 4 Bài kiểm tra 2: dự kiến khi hết chương 7
Trang 10Phân bổ thời gian cho các chương
Chương 1: Giới thiệu về Kinh tế học 3,0 tiết
Chương 2: Cung – Cầu và cơ chế hoạt động của thị trường 6,0 tiết
Chương 3: Lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng 4,5 tiết
Chương 4: Lý thuyết về hành vi của doanh nghiệp 6,0 tiết
Chương 5: Tổng quan về Kinh tế vĩ mô và đo lường sản lượng quốc
gia
5,0 tiết Chương 6: Tổng cầu và chính sách tài khóa 5,0 tiết
Chương 7: Tiền tệ và chính sách tiền tệ 4,5 tiết
Chương 8: Tăng trưởng kinh tế trong dài hạn và chính sách can
thiệp từ phía cung
2,0 tiết
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ KINH TẾ HỌC
Trang 12NỘI DUNG CHƯƠNG 1
1.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của
Trang 13KINH TẾ HỌC
Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu cách thức mà
mỗi cá nhân, xã hội lựa chọn việc sử dụng nguồn lực
khan hiếm của mình như thế nào?
Hai bộ phận chủ yếu của kinh tế học
Kinh tế học vi mô
Kinh tế học vĩ mô
Trang 14Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế học
Kinh tế học vi mô: nghiên cứu hành vi của các tác
nhân kinh tế đơn lẻ: người tiêu dùng, doanh nghiệp và người lao động, cũng như thị trường mà những tác nhân này tham gia.
Kinh tế học vĩ mô: nghiên cứu toàn bộ nền kinh tế và
các biến số kinh tế tổng thể như tăng trưởng tổng sản lượng, lãi suất, thất nghiệp, lạm phát.
14
Trang 15Phương pháp nghiên cứu
Xây dựng lý thuyết/mô hình để giải thích và/hay đưa ra
dự đoán về hành vi của tác nhân kinh tế.
Kiểm định dự đoán về hành vi của tác nhân kinh tế này bằng số liệu thực tế với sự hỗ trợ của các kỹ thuật thống
kê và kinh tế lượng.
Trang 16Phương pháp nghiên cứu
Lý thuyết được sử dụng để giải thích hiện tượng quan sát được trên thực tế và/hay dự báo về những sự kiện sẽ xảy
ra Lý thuyết kinh tế được xây dựng trên cơ sở các giả định ban đầu, các quy luật kinh tế và các thao tác logic.
Mô hình kinh tế là hình thức biểu hiện đơn giản hóa thực tiễn dựa trên một hay nhiều lý thuyết kinh tế dưới dạng ngôn ngữ có tính cấu trúc.
Thông thường, ngôn ngữ có tính cấu trúc được sử dụng là toán học.
16
Trang 17II – NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN
VÀ ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN
XUẤT
Những vấn đề kinh tế cơ bản
Sự khan hiếm nguồn lực và chi phí cơ hội
Đường giới hạn khả năng sản xuất
Trang 18Ba vấn đề kinh tế cơ bản
Sản xuất cái gì?
Sản xuất như thế nào?
Sản xuất cho ai?
Ba vấn đề kinh tế cơ bản và các hệ thống kinh tế
18
Trang 19 Nguồn lực:
Tất cả những yếu tố được sử dụng để sản xuất ra hàng
hóa hay dịch vụ các yếu tố sản xuất
Nguồn lực được chia làm bốn nhóm lớn:
Tài nguyên thiên nhiên
Lao động
Vốn
Khoa học – công nghệ
Sự khan hiếm nguồn lực
dịch vụ Sản xuất
Trang 20Sự khan hiếm nguồn lực
Tình trạng hàng hóa, dịch vụ hoặc nguồn lực không đủ
so với mong muốn hay nhu cầu
Tại sao nguồn lực khan hiếm?
Nguồn lực Sản xuất Hàng hóa, dịch vụ
Nhu cầu về hàng hóa dịch vụ là
Trang 21KHAN HIẾM
Trang 22Chi phí cơ hội
22
Chi phí cơ hội là giá trị của sự lựa chọn tốt nhất bị bỏ
qua khi đưa ra một lựa chọn kinh tế
VD 1: CPCH của việc sử dụng số vốn 1 tỷ vào KD, có 3 lựa chọn (Giả sử các yếu tố khác là như nhau):
(1) quần áo (π = 100 tr/năm)
Trang 23Chi phí cơ hội
Trong kinh tế học, chúng ta cần tính giá trị của mỗi sự lựa chọn và so sánh để ra quyết định lựa chọn Làm thế nào để tính chi phí cơ hội của 1 hành động kinh tế?
VD: Chi phí cơ hội của 1 buổi xem ca nhạc?
Trả tiền vé xem ca nhạc: 500.000đ
Mất tiền đi lại: 300.000đ
Mất thời gian cho việc đi xem ca nhạc: 1 buổi tối, lợi ích thu được tương đương với 900.000đ
Trang 24Chi phí cơ hội
24
Chi phí hiện (explicit cost): các khoản chi phí chi trả
bằng tiền.
Chi phí ẩn (implicit cost): các khoản chi phí không
yêu cầu phải chi trả bằng tiền.
Chi phí cơ hội = Chi phí hiện + Chi phí ẩn
Trang 25ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN
Nước đóng chai
Trang 26 Đường PPF
26
Trang 27 Đường PPF
Điểm nằm trên hoặc nằm trong đường PPF
Có thể đạt tới
Điểm nằm trên đường PPF
Điểm hiệu quả
Điểm nằm trong đường PPF
Không hiệu quả
Trang 28 Đường PPF minh họa cho chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội để sản xuất thêm một đĩa CD
Trang 29 Nội dung quy luật: Để sản xuất thêm một đơn vị hàng
hóa này, xã hội sẽ phải từ bỏ ngày càng nhiều các đơn
vị của loại hàng hóa khác.
Giải thích:
Luôn bắt đầu sản xuất bằng cách sử dụng yếu tố đầu vào có
năng suất cao nhất.
Khi yếu tố sản xuất này trở nên khan hiếm buộc phải sử
dụng yếu tố sản xuất có năng suất thấp hơn chi phí tăng lên
Do quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng nên đường PPF làmột đường cong lồi (mặt lõm quay về gốc tọa độ)
Đường PPF minh họa cho quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng
Trang 30Sự dịch chuyển đường PPF
Đường PPF sẽ dịch chuyển ra ngoài (mở rộng)
hoặc dịch chuyển vào trong (thu hẹp) khi có sự
Trang 31III – CÁC HỆ THỐNG KINH TẾ
Hệ thống kinh tế thị trường tự do:
Ba vấn đề kinh tế cơ bản do thị trường quyết định
thông qua các quy luật kinh tế khách quan
Do “bàn tay vô hình” của thị trường quyết định
Ưu điểm:
Năng động
Nhược điểm (những thất bại của thị trường)
Sản xuất ra những hàng hóa không tốt về mặt giá trị
Không cung cấp đủ hàng hóa công cộng
Vấn đề ảnh hưởng ngoại ứng
Sự phân phối thu nhập không công bằng
Trang 32 Quản lý tập trung thống nhất toàn bộ nền kinh tế
Đảm bảo công bằng xã hội, hạn chế phân hóa giàu nghèo
Nhược điểm:
Quan liêu, bộ máy quản lý cồng kềnh
Thiếu năng động sáng tạo
Phân phối bình quân không khuyến khích sản xuất
32
Trang 33Các hệ thống kinh tế
Hệ thống kinh tế hỗn hợp
Kết hợp cơ chế thị trường + sự can thiệp của Chính phủ
để giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản.
Kết hợp giữa “bàn tay vô hình” và “bàn tay hữu
hình”
Trang 34Chương 2
CUNG, CẦU VÀ CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG
Trang 35NỘI DUNG CHƯƠNG 2
1. Thị trường
2. Cầu về hàng hóa và dịch vụ
3. Cung về hàng hóa và dịch vụ
4. Cơ chế hoạt động của thị trường
5. Độ co dãn của cung và cầu
6. Sự can thiệp của Chính phủ vào thị trường
Trang 362.1.Thị trường
Thị trường là một tập hợp những người mua và người bán tương tác qua lại với nhau để xác định giá cả và sản lượng.
Phạm vi của thị trường (Phân loại thị trường)
Theo đối tượng hàng hóa được trao đổi
Theo phạm vi địa lý
Theo mức độ cạnh tranh trên thị trường
36
Trang 372.2 Cầu về hàng hóa và dịch vụ
Cầu (D) về một hàng hóa, dịch vụ là số lượng hàng
hóa, dịch vụ mà những người mua muốn mua và có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một
khoảng thời gian nhất định (giả định rằng tất cả các yếu tố khác là không đổi).
Trang 382.2 Cầu về hàng hóa và dịch vụ
Lưu ý:
Cầu chỉ hình thành khi hội tụ đủ hai điều kiện
Mong muốn
Có khả năng (thanh toán)
Phân biệt Cầu và Lượng cầu
Lượng cầu (QD) là lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch vụ mà người mua mong muốn và có khả năng mua tại một mức giá xác định trong một giai đoạn nhất định và giả định rằng tất cả các yếu tố khác không đổi.
Cầu được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cầu ở các mức giá khác nhau.
Trang 39(chai) 600 500 400 300 200
Trang 40Luật cầu và Hàm cầu
giá của một hàng hóa hay dịch vụ tăng lên thì lượng cầu
về hàng hóa hay dịch vụ đó sẽ giảm xuống.
Dạng tổng quát: QD = f(P) Hàm cầu dạng phương trình tuyến tính
Qd = a – bP (a > 0; b > 0)
40
Trang 41cả những người tiêu dùng trên thị trường tiêu thụ tại mỗi mức giá của hàng hóa đó.
Trang 43Các yếu tố tác động đến cầu
Số lượng người mua
Thu nhập
Đối với hàng hóa thông thường
Đối với hàng hóa thứ cấp (cấp thấp)
Giá của hàng hóa có liên quan trong tiêu dung
Hàng hóa bổ sung
Hàng hóa thay thế
Trang 44 Di chuyển (trượt dọc) trên 1 đường cầu:
Là sự di chuyển của 1 điểm trên cùng 1 đường cầu do tác động thay đổi của giá hàng hóa đó làm thay đổi lượng cầu.
Dịch chuyển cả đường cầu:
Là sự dịch chuyển của cả đường cầu sang một ví trí mới (sang phải hoặc sang trái) do tác động của các yếu
tố ngoài giá (của hàng hóa đó) làm thay đổi cầu.
Cầu về hàng hóa và dịch vụ
Trang 45Sự di chuyển dọc theo 1 đường cầu và sự dịch chuyển đường cầu
Trang 46 Phân biệt cung và lượng cung:
Lượng cung (QS) là lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch vụ
mà người bán mong muốn và có khả năng bán tại một mức giá xác định trong một giai đoạn nhất định (giả định rằngtất cả các yếu tố khác không đổi)
Cung được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cung ở cácmức giá khác nhau
Cung về hàng hóa và dịch vụ
Trang 47Biểu cung
Ví dụ:
Có biểu số liệu phản ánh cung về nước đóng chai trên thị trường
X trong 1 tháng như bảng dưới đây:
Giá P
(nghìn đ/chai) 18 20 22 24 26
Lượng cung QS
(chai) 100 200 300 400 500
Trang 48Luật cung và hàm cung
nếu giá của một hàng hóa hay dịch vụ tăng lên thì lượng cung về hàng hóa hay dịch vụ đó sẽ tăng lên.
Dạng tổng quát: Qs = f(P)
Dạng tuyến tính: Qs = a + bP (a > 0)
Trang 49Đường cung
P
Trang 51 Yếu tố khác: thiên tai, dịch bệnh, chính trị,
Môi trường kinh doanh
Trang 52 Phân biệt: thay đổi lượng cung (thay đổi lượng bán) khác với thay đổi cung (thay đổi sức bán)
Di chuyển (trượt dọc) trên 1 đường cung:
Là sự di chuyển của 1 điểm trên cùng 1 đường cung do tác động thay đổi của giá hàng hóa đó làm thay đổi lượng cung.
Dịch chuyển cả đường cung:
Là sự dịch chuyển của cả đường cung sang một ví trí mới (sang phải hoặc sang trái) do tác động của các yếu
tố ngoài giá (của hàng hóa đó) làm thay đổi cung.
52
Sự di chuyển trên đường cung và sự dịch
chuyển đường cung
Trang 53Sự di chuyển trên đường cung và sự dịch
chuyển đường cung
Trang 542.4 Cơ chế hoạt động của thị trường
Trạng thái cân bằng cung cầu
Trạng thái dư thừa và thiếu hụt
Sự thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu
Trang 55Trạng thái cân bằng cung cầu
Cân bằng cung cầu là
trạng thái của thị trường
mà tại đó lượng cung
bằng với lượng cầu
Giao điểm giữa đường
cung và đường cầu là
Trang 56Trạng thái dư thừa, thiếu hụt của thị trường
Khi thị trường rơi vào trạng
thái dư thừa dẫn đến sức ép
làm GIÁ GIẢM về mức giá
Trang 57Tóm tắt về cơ chế thị trường
Sự tương tác giữa cung và cầu quyết định giá cân bằng thị
trường.
Khi chưa cân bằng, thị trường sẽ điều chỉnh sự thiếu hụt hoặc
dư thừa hàng hóa cho đến khi đạt được trạng thái cân bằng.
Thị trường thiếu hụt: P tăng, cầu giảm, cung tang.
Thị trường dư thừa: P giảm, cầu tăng, cung giảm.
Trang 58Thay đổi trạng thái cân bằng thị trường
Trạng thái cân bằng thị trường thay đổi theo thời gian là do:
Thay đổi cầu (đường cầu dịch chuyển)
Thay đổi cung (đường cung dịch chuyển)
Thay đổi cả cung và cầu.
Trang 59Thay đổi cầu (thay đổi sức mua)
Trang 612.5 Độ co giãn của cung, cầu
Khái niệm độ co dãn
o Là là phần trăm thay đổi của một đại lượng khi một đại lượng khác thay đổi 1% (giả định tất cả các yếu tố khác không đổi).
o Độ co giãn của X theo Y là phần trăm thay đổi của X khi
Y thay đổi 1%
Trang 62Độ co giãn của cầu
Độ co dãn của cầu theo giá
Độ co dãn của cầu theo thu nhập
Độ co dãn của cầu theo giá chéo
62
Trang 63Độ co giãn của cầu theo giá
E
D P
E
Trang 640
Q D
Trang 65Hiểu về độ co giãn của cầu theo giá
Nếu EP < - 1 hay /Ep/ > 1 : phần trăm thay đổi của lượng cầu lớn hơn phần trăm thay đổi của giá Cầu co giãn nhiều
Nếu EP > - 1 hay /Ep/ < 1 : phần trăm thay đổi của lượng cầu nhỏ hơn phần trăm thay đổi của giá Cầu co giãn ít
Nếu EP = - 1 hay /Ep/ = 1: phần trăm thay đổi của lượng cầu bằng với phần trăm thay đổi của giá Cầu co giãn đơn
vị
Trang 66Phân biệt độ co dãn của cầu theo giá
và độ dốc đường cầu
Độ dốc không đổi tại mọi điểm trên đường cầu
Khi dịch chuyển xuống dưới đường cầu, độ lớn của độ co giãn càng giảm
P
0
Q N
H a/b
a a/2
a/2b
D P
E
1
D P
E
1
D P
0
D P
E
M
1
D P
E
66
Trang 67Hai trường hợp đặc biệt về độ co giãn
của cầu theo giá
Trang 68Độ co giãn của cầu theo giá
Trang 69Độ co giãn của cầu theo giá
Trang 70Độ co giãn của cầu theo giá
Trang 71Độ co giãn của cầu theo giá
Trang 72Độ co giãn của cầu theo giá
và tổng doanh thu
72
Trang 73Các yếu tố tác động đến độ co giãn cầu
theo giá
Sự sẵn có của hàng hóa thay thế
Tỷ lệ thu nhập chi tiêu cho hàng hóa
Hàng hóa thiết yếu hay hàng hóa thông thường
Khoảng thời gian khi giá thay đổi
Trang 74Độ co giãn của cầu theo thu nhập
Trang 75Độ co giãn của cầu theo thu nhập
Các trường hợp độ co dãn của cầu theo thu nhập
Trang 76Độ co giãn của cầu theo giá chéo
Khái niệm
Là phần trăm thay đổi trong lượng cầu của hàng hóa này khi
giá của hàng hóa khác thay đổi 1% (giả định các yếu tố khác không đổi).
Công thức:
76
' ( )
Trang 77Độ co giãn của cầu theo giá chéo
Các trường hợp độ co dãn của cầu theo giá chéo
: X và Y là 2 hàng hóa thay thế.
: X và Y là 2 hàng hóa bổ sung : X và Y là 2 hàng hóa độc lập nhau
0
X Y
D P
E
0
X Y
D P
E
0
X Y
D P
E