1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài giảng KINH tế học KHU vực CÔNG

223 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 223
Dung lượng 3,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài giảng KINH TẾ HỌC KHU VỰC CÔNG bài giảng KINH TẾ HỌC KHU VỰC CÔNG bài giảng KINH TẾ HỌC KHU VỰC CÔNG bài giảng KINH TẾ HỌC KHU VỰC CÔNG bài giảng KINH TẾ HỌC KHU VỰC CÔNG bài giảng KINH TẾ HỌC KHU VỰC CÔNG bài giảng KINH TẾ HỌC KHU VỰC CÔNG bài giảng KINH TẾ HỌC KHU VỰC CÔNG bài giảng KINH TẾ HỌC KHU VỰC CÔNG bài giảng KINH TẾ HỌC KHU VỰC CÔNG bài giảng KINH TẾ HỌC KHU VỰC CÔNG bài giảng KINH TẾ HỌC KHU VỰC CÔNG bài giảng KINH TẾ HỌC KHU VỰC CÔNG bài giảng KINH TẾ HỌC KHU VỰC CÔNG bài giảng KINH TẾ HỌC KHU VỰC CÔNG bài giảng KINH TẾ HỌC KHU VỰC CÔNG bài giảng KINH TẾ HỌC KHU VỰC CÔNG bài giảng KINH TẾ HỌC KHU VỰC CÔNG bài giảng KINH TẾ HỌC KHU VỰC CÔNG bài giảng KINH TẾ HỌC KHU VỰC CÔNG bài giảng KINH TẾ HỌC KHU VỰC CÔNG bài giảng KINH TẾ HỌC KHU VỰC CÔNG bài giảng KINH TẾ HỌC KHU VỰC CÔNG bài giảng KINH TẾ HỌC KHU VỰC CÔNG

Trang 1

KINH TẾ HỌC KHU VỰC CÔNG

Giảng viên: TS Nguyễn Thị Thu Hiền

Email: chthuhien@gmail.com

ĐT: 090 211 44 99

Trang 2

slide 2

Thời lượng

 Số tín chỉ: 3

 Số tiết học lý thuyết: 36

 Số tiết thảo luận trên lớp: 9

 Số bài kiểm tra giữa kỳ: 2 (kiểm tra không sử

dụng tài liệu)

Trang 3

Kết cấu học phần

 Chương 1: Nhập môn Kinh tế công.

 Chương 2: Thị trường, hiệu quả và phúc lợi xã hội

 Chương 3: Thất bại của thị trường và giải pháp của chính phủ.

 Chương 4: Phân phối lại thu nhập và đảm bảo công bằng xã hội.

 Chương 5: Các can thiệp chủ yếu của chính phủ vào nền kinh tế.

 Chương 6: Lựa chọn công cộng.

Trang 4

 Điểm 2 bài kiểm tra

 Điểm đổi mới phương pháp (thảo luận)

Điểm thi hết học phần (hệ số 0,6)

 Thi viết, dạng câu hỏi gồm 3 phần:

- Câu hỏi Đúng/Sai, giải thích

- Câu hỏi bình luận

- Bài tập

Trang 5

Tài liệu học tập và chuẩn bị cho đề tài thảo luận (1)

Giáo trình (tài liệu bắt buộc):

[1] Giáo trình Kinh tế công cộng Trường Đại học ThươngMại

Tài liệu tham khảo:

[2] Joseph E Stiglitz, Kinh tế học công cộng, NXB Khoa

Trang 6

slide 6

Hướng dẫn chuẩn bị thảo luận

Chia nhóm thảo luận:

 Số nhóm: 1 - 12 (danh sách nhóm + nhóm trưởng +thư ký)

Giao đề tài thảo luận

 Nhóm 1, 2, 3: đề tài số 1

 Nhóm 4, 5, 6: đề tài số 2

 Nhóm 7, 8, 9 đề tài số 3

 Nhóm 10, 11, 12: đề tài số 4

Trang 7

7h40 – 7h50

 Bầu nhóm trưởng, thư ký của nhóm

 Lấy thông tin cá nhân của các bạn trong nhóm

 Làm quen với các thành viên trong nhóm (biết

tên, số điện thoại, email,…)

Trang 8

slide 8

Đề tài thảo luận

1 Hãy vận dụng lý thuyết về ngoại ứng để phân tích

tác động của việc các doanh nghiệp sản xuất gây

ô nhiễm môi trường đến phúc lợi xã hội Hãy cho biết các biện pháp của chính phủ có thể sử dụng

để khắc phục những ảnh hưởng này Minh họa bằng ví dụ thực tế.

2 Hãy vận dụng lý thuyết về thông tin không đối

xứng để phân tích về những tác động của thông tin không đối xứng trong lĩnh vực tín dụng đối với phúc lợi xã hội và cho biết các biện pháp chính phủ có thể sử dụng để khắc phục tình trạng thông tin không đối xứng Minh họa bằng ví dụ thực tế.

Trang 9

Đề tài thảo luận

3 Phân tích sự thay đổi trong phân phối thu nhập của Việt Nam từ 1990 đến nay? Đưa ra một vài nhận định và giải thích nguyên nhân của sự thay đổi này?

So sánh với một số nước trong khu vực và thế giới?

4 Trình bày tóm tắt thực trạng đói nghèo và những kết quả đạt được trong thực hiện Chiến lược xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam từ 1990 đến nay.

Trang 10

slide 10

Hướng dẫn chuẩn bị thảo luận

5 Hãy phân tích và cho biết quan điểm của bạn về việc tăng học phí ở bậc giáo dục đại học?

Trang 11

Hướng dẫn chuẩn bị thảo luận

Họp nhóm: tối thiểu 3 buổi – họp tại lớp.

 Phân công công việc cho các thành viên

 Báo cáo tiến độ chuẩn bị bài thảo luận.

Sản phẩm: nộp cho giáo viên

 01 bài luận dạng word (10 – 12 trang) nộp cho lớp trưởng Nộp vào ngày 9/5/2016

 Bản đánh giá mức độ tham gia chuẩn bị của các thành

viên trong nhóm.

Mỗi nhóm chuẩn bị 1 bài trình bày dạng slide

Trang 12

slide 12

Trình tự thảo luận

1. Ba (03) nhóm trưởng lên ngồi vị trí chủ tọa Cử ra 1 người

làm MC hoặc cả 3 làm MC luân phiên

2. Ba (3) nhóm trưởng thống nhất lựa chọn bài trình bày

(chọn 1 bài trong 3 bài của các nhóm)

3. Nhóm đại diện trình bày bài thảo luận (15’)

4. Các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏi Mỗi nhóm ít nhất

có 1 câu hỏi về đề tài thảo luận

5. Trả lời câu hỏi (thành viên của 3 nhóm)

6. Giáo viên nhận xét và kết luận

Trang 13

Tài liệu giáo viên sẽ cung cấp

 Tập bài giảng slide

 Bài đọc thêm

Trang 14

slide 14

Yêu cầu đối với sinh viên

 Đi học đúng giờ

 Thái độ học tập nghiêm túc

Trang 15

Thời gian học và kiểm tra

Bài kiểm tra1: dự kiến khi hết chương 2

Bài kiểm tra 2: dự kiến khi hết chương 6

Trang 16

KINH TẾ HỌC VĨ MÔ 2KINH TẾ HỌC KHU VỰC CÔNG

CHƯƠNG 1 NHẬP MÔN KINH TẾ HỌC KHU VỰC CÔNG

Trang 17

Nội dung Chương 1

I Vai trò chức năng của Nhà nước trong nền kinh tế

II Những nguyên tắc và hạn chế của Nhà nước khi can thiệp

vào nền kinh tế

III Đối tượng, nội dung nghiên cứu của KTH KVC

Trang 18

slide 18

Tài liệu đọc

 Bắt buộc: Chương 1 -Giáo trình Kinh tế công cộng,Chủ biên PGS.TS Phạm Thị Tuệ, Trường Đại họcThương Mại

Joseph E.Stiglitz (1995), Kinh tế công cộng, NXB Khoa

học và Kỹ thuật – Chương 1

 Đọc thêm: “Vai trò của nhà nước trong nền kinh tế thịtrường từ một số học thuyết kinh tế cận, hiện đại vàvận dụng vào Việt Nam”

http://dl.ueb.vnu.edu.vn/bitstream/1247/100/2/vai%20tro

%20cua%20nha%20nuoc%20trong%20nen%20kinh%20te.pdf

Trang 21

I Vai trò, chức năng của Nhà nước trong nền kinh tế

1. Nhà nước và thị trường

2. Quan điểm của các trường phái kinh tế về vai trò của

nhà nước

3. Chức năng của nhà nước trong nền kinh tế

4. Nhà nước và vai trò của Nhà nước ở Việt Nam

Trang 22

slide 22

1 Nhà nước và thị trường

Thị trường là thể chế có chức năng điều phối sản xuất

và tiêu dùng các hàng hóa và dịch vụ thông qua các giao dịch kinh tế tự nguyện

Đặc trưng thị trường:

 Các quyết định dựa trên các quy luật kinh tế thị trường:quy luật cung, cầu, quy luật giá trị

 Động cơ của các hành vi kinh tế nhằm tối đa hóa lợinhuận (lợi ích)

 Các giao dịch kinh tế là tự nguyện

 Cạnh tranh là môi trường, động lực, phương tiện thúc đẩysản xuất kinh doanh phát triển

Trang 23

1 Nhà nước và thị trường

Nhà nước là một bộ máy quyền lực đặc biệt do giai cấp thống trị lập ra để duy trì việc thống trị về kinh tế, chính trị, tư tưởng đối với toàn bộ xã hội.

 Hình thức cấu trúc nhà nước là cách thức tổ chức bộ máy nhànước, là sự cấu tạo nhà nước theo các đơn vị hành chính lãnhthổ và xác lập mối liên hệ qua lại giữa các cơ quan nhà nước,giữa trung ương và địa phương

Trang 24

slide 24

1 Nhà nước và thị trường

Những cơ quan trong bộ máy Nhà nước:

 Cơ quan lập pháp/quyền lực (Quốc hội, HĐND)

 Cơ quan hành pháp/hành chính/quản lý nhà nước (Chính phủ, UBND)

 Cơ quan tư pháp (tòa án, viện kiểm sát)

Trang 25

1 Nhà nước và thị trường

 Đặc trưng của Nhà nước:

 Có chủ quyền quốc gia

 Phân dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ

 Thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt

 Ban hành pháp luật

 Đặt ra thuế và thu thuế

Trang 26

slide 26

Khu vực công (KVC)

KVC là một bộ phận của nền kinh tế cung cấp các hànghóa và dịch vụ mà khu vực tư nhân không cung cấp hoặckhông thể cung cấp

Trang 27

Khu vực công vs khu vực tư nhân

Trang 28

 Hoạt động của khu vực công nhằm phục vụ cho đại đa sốlợi ích của cộng đồng và là khu vực hoạt động phi lợinhuận.

Nhận xét về KVC

Trang 29

2 Những quan điểm về vai trò của Nhà nước

Chính phủ can thiệp toàn diện vào nền kinh tế (Bàn tay hữu hình)

Trang 30

slide 30

 Coi trọng vai trò của cơ chế thị trường tự do cạnh tranh

 Vai trò của chính phủ là tối thiểu (quản lý hành chính,trật tự xã hội, an ninh quốc phòng)

Mô hình nền kinh tế thị trường thuần túy

Hạn chế:

 Không đảm bảo duy trì sự phát triển ổn định nền kinh tế

 Không đảm bảo tính hiệu quả trong phân bổ và sử dụngnguồn lực

 Không đảm bảo sự công bằng xã hội

Trang 31

Mô hình nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung

 Mọi quyết định về sản xuất và phân phối sản phẩm đều

do một cơ quan trung ương của chính phủ quyết địnhthay vì các lực lượng thị trường

Hạn chế:

Giá cả, sản lượng được áp đặt một cách chủ quan,

tùy tiện và gây ra sự lãng phí, phi hiệu quả xã hội

Thủ tiêu động lực sản xuất

Trang 32

slide 32

Nền kinh tế hỗn hợp

 Nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường nhưng có

sự điều tiết có ý thức của nhà nước

 Có sự phối hợp đồng thời vai trò của Chính phủ và thịtrường trong nền kinh tế

Lưu ý: Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung là nền kinh

tế có sự điều tiết của chính phủ nhưng không phải làmột dạng của nền kinh tế hỗn hợp

Trang 33

Sơ đồ chu chuyển của nền kinh tế và vai trò

của Chính phủ

Thị trường yếu tố sản xuất

Thị trường hàng hóa, dịch vụ

[1] L, K [1] L, K

[2] $ [2] $

[4] $ [4] $

[3] Hàng hóa, dịch vụ [3] Hàng hóa, dịch vụ

CHÍNH PHỦ

[9] Dịch vụ công, chuyển nhượng [10] Thuế, phí, lệ phí

[5] L, K

[8] $

[9] Dịch vụ công, chuyển nhượng [7] Hàng hóa, dịch vụ

Trang 34

slide 34

Nhận xét:

 Trong nền kinh tế hỗn hợp, cả thị trường và chính phủđều có vai trò nhất định Tương quan chức năng, vai tròcủa nhà nước và thị trường không phải là phạm trù bấtbiến mà luôn biến động Trong nền kinh tế này, vai tròcủa chính phủ không phải là thay thế thị trường, mà làcải thiện các chức năng của nền kinh tế thị trường nhằmkhắc phục những khuyết tật/thất bại của thị trường, giúpnền kinh tế đạt được tính hiệu quả và công bằng

Trang 35

3 Chức năng của nhà nước

 Khắc phục những thất bại của thị trường

 Cung cấp hàng hóa công cộng

 Cung cấp bộ khung luật phát và thể chế

 Khắc phục ngoại ứng

 Điều tiết độc quyền

 Khắc phục tình trạng thông tin không đối xứng

 Thúc đẩy sự phát triển của thị trường

 Cải thiện sự công bằng

 Thực hiện các chương trình giảm nghèo

 Cung cấp dịch vụ bảo hiểm xã hội

 Phân phối lại tài sản

Trang 36

 Định hướng phát triển thông qua chiến lược, chính

sách, kế hoạch, quy hoạch và quản lý vĩ mô

 Đa dạng hóa quan hệ sở hữu

 Tạo lập môi trường pháp lý lành mạnh

 Thực hiện tốt chức năng kiểm tra, kiểm soát…

Trang 37

II Những nguyên tắc và hạn chế của Nhà nước khi can thiệp vào nền kinh tế

Lý do can thiệp của chính phủ vào nền kinh tế

Hiệu quả:

Sửa chữa các thất bại thị trường (HHCC, độc quyền (mua, bán); Ngoại ứng; Thông tin không hoàn hảo)

Trang 38

slide 38

Nguyên tắc can thiệp

Nguyên tắc hỗ trợ. Sự can thiệp của chính phủ phải nhằm mục đích cuối cùng, dài hạn là hỗ trợ, tạo điều kiện cho thị trường hoạt động hiệu quả và bền vững hơn Thông qua:

 Thiết lập khuôn khổ pháp luật.

 Thúc đẩy môi trường cạnh tranh hoàn hảo.

 Tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu tư nhân.

 Đảm bảo sự ổn định kinh tế, an ninh chính trị và trật

tự, công bằng xã hội.

(Nguyên tắc hỗ trợ chủ yếu để xác định xem khi nào thì chính phủ can thiệp vào thị trường?)

Trang 39

Nguyên tắc can thiệp của chính phủ vào nền kinh tế

Nguyên tắc tương hợp. Các can thiệp của chính phủphải phù hợp với sự vận động của các quy luật thị trường,hạn chế tối đa việc làm bóp méo thị trường

(Nguyên tắc tương hợp nhằm lựa chọn hình thức canthiệp tối ưu, tức là can thiệp ít làm bóp méo thị trườngnhất)

Trang 40

slide 40

Thảo luận

 Nếu chính sách của chính phủ không nhằm hỗ trợ thịtrường thì sẽ có thể dẫn tới hậu quả gì? Cho ví dụ minhhọa về các chính sách hỗ trợ thị trường/không hỗ trợ thịtrường?

 Nếu chính sách can thiệp của chính phủ không tươnghợp với thị trường thì có thể dẫn tới hậu quả gì? Cho ví

dụ minh họa về các chính sách tương hợp với thịtrường/không tương hợp với thị trường?

Trang 41

Những hạn chế của nhà nước khi can thiệp vào nền kinh tế

 Những can thiệp của nhà nước vào thị trường làm chothất bại của thị trường trở nên nghiêm trọng hơn gọi là

“Thất bại của nhà nước”

 Các dạng thất bại nhà nước:

 Kiểm soát quá mức, kèm theo thủ tục hành chính không phù hợp làm tăng hoạt động không chính thức, tạo cơ hội cho “kinh tế ngầm” gia tăng.

 Can thiệp của nhà nước nhằm khắc phục khuyết tật này lại làm nảy sinh khuyết tật khác.

Trang 42

slide 42

Những hạn chế của nhà nước khi can thiệp vào nền kinh tế

 Nguyên nhân dẫn đến thất bại của nhà nước:

 Thiếu thông tin.

 Thiếu khả năng kiểm soát phản ứng của tư nhân

 Thiếu khả năng kiểm soát bộ máy hành chính

 Quá trình ra quyết định công cộng mang tính chất áp đặt

Trang 43

III Đối tượng, nội dung nghiên cứu của KTC

Kinh tế học công cộng (gọi tắt là Kinh tế công - KTC) nghiên

cứu về hành vi của khu vực công (KVC) khi can thiệp vào nền kinh tế thị trường nhằm giải quyết các câu hỏi cơ bản của kinh tế học từ góc độ lợi ích XH.

Đối tượng nghiên cứu: KTC nghiên cứu lựa chọn việc phân bổ

và sử dụng nguồn lực của KVC hiệu quả

 Sản xuất cái gì?

 Sản xuất cái đó như thế nào?

 Sản xuất cái đó cho ai?

 Quyết định những vấn đề đó như thế nào?

KTC xem xét trả lời 4 cầu hỏi cơ bản của kinh tế học với góc

nhìn từ phía chính phủ hay vai trò của KVC

Trang 44

Sản xuất như thế nào?

Chính phủ có thể trực tiếp cung cấp hoặc có thể sử dụngcác biện pháp để khuyến khích tư nhân cung cấp

Các biện pháp khuyến khích tư nhân:

 Tạo lập cơ chế, chính sách đặc thù

 Đặt hàng khu vực tư nhân

 Hợp tác giữa khu vực chính phủ và tư nhân…

Trang 45

Phân phối cho ai?

 Ai sẽ là người được hưởng lợi từ những hàng hóa mà

chính phủ sẽ cung cấp để đạt Mục tiêu của phân phối là tối đa hóa phúc lợi và đảm bảo công bằng xã hội.

Quyết định những vấn đề đó như thế nào?

 Người ra quyết định: chủ sở hữu xã hội (người dân) hoặc đại diện được bầu (của người dân) đưa ra.

 Quyết định mang tính tập thể cao

Trang 46

slide 46

2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu

Khi nào chính phủ can thiệp vào nền kinh tế?

Chính phủ can thiệp vào nền kinh tế bằng những công

cụ nào?

Tại sao chính phủ lại lựa chọn những cách can thiệpnhư vậy?

Tác động của những can thiệp đó như thế nào?

Phương pháp nghiên cứu

Đồ thị

Mô hình hóa

Trang 47

KINH TẾ HỌC VĨ MÔ 2KINH TẾ HỌC KHU VỰC CÔNG

CHƯƠNG 2

THỊ TRƯỜNG, HIỆU QUẢ VÀ PHÚC LỢI XÃ HỘI

Trang 48

slide 48

Nội dung Chương 2

 Thị trường cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế

 Hiệu quả Pareto

 Định lý cơ bản của kinh tế học phúc lợi

 Hạn chế của tiêu chuẩn Pareto trong nền kinh tế

Trang 49

Q 1

A

B P

Trang 51

II Hiệu quả Pareto và hoàn thiện Pareto

Hiệu quả Pareto: Một phân bổ nguồn lực được gọi là đạt

hiệu quả Pareto nếu không còn cách phân bổ nào khác

để làm cho ít nhất một người được lợi hơn mà không làmthiệt hại đến bất kỳ ai khác

 Tiêu chuẩn hiệu quả Pareto là tiêu chuẩn về hiệu quả sửdụng nguồn lực của nền kinh tế

Trang 52

slide 52

Hiệu quả Pareto trong phân bổ nguồn lực

 Hiệu quả phân bổ nguồn lực trong sản xuất: khi không thể phân

bổ các đầu vào để sản xuất các hàng hóa khác nhau sao cho

có thể tăng sản lượng của hàng hóa này mà không làm giảm sản lượng của hàng hóa khác.

 Hiệu quả phân bổ nguồn lực trong phân phối: đạt được khi không thể tăng lợi ích của người này mà không làm giảm lợi ích của người khác.

 Hiệu quả hỗn hợp (sản xuất – phân phối): đạt được khi đạt cả hiệu quả trong sản xuất và phân phối.

Trang 53

Hiệu quả Pareto và hoàn thiện Pareto

Hoàn thiện Pareto: Nếu còn tồn tại một cách phân bổ lạicác nguồn lực làm cho ít nhất một người được hưởng lợihơn mà không phải làm thiệt hại cho bất kỳ ai khác thì cáchphân bổ lại các nguồn lực đó là hoàn thiện Pareto so vớicách phân bổ ban đầu

Trang 54

slide 54

Hộp Edgeworth biểu thị cách thức phân phối 2 loại hàng hoá (lương

thực và quần áo) giữa 2 người tiêu dùng (Tom và Jerry).

Trang 55

Mô hình hiệu quả Pareto - Cải thiện Pareto trong phân phối (1)

Trang 56

slide 56

Điều kiện để đạt hiệu quả Pareto

 Hiệu quả Pareto trong trao đổi: tỷ lệ thay thế biên giữahai loại hàng hóa bất kỳ của các cá nhân tiêu dùng bằngnhau

Trang 57

Điều kiện để đạt hiệu quả Pareto

 Hiệu quả Pareto trong sản xuất: tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên giữa 2 loại đầu vào bất kỳ của các DN bằng nhau

MRTSLK X = MRTSLK Y

Lao động

Trang 58

slide 58

Điều kiện để đạt hiệu quả Pareto

 Hiệu quả Pareto hỗn hợp: tỷ suất chuyển đổi biên giữa 2 hàng hóa bất kỳ phải bằng tỷ suất thay thế biên giữa chúng của tất cả các cá nhân

MRTXY = MRSA XY = MRSB XY

Trang 59

Điều kiện biên về hiệu quả

 Nếu MB > MC => Chưa hiệu quả vì tăng sản xuất sẽ còn làm tăng phúc lợi XH

 Nếu MB < MC => Chưa hiệu quả vì giảm sản xuất sẽ làm tăng phúc lợi XH

 Mức sản xuất hiệu quả đạt được khi: MB = MC

Trang 60

slide 60

III Định lý cơ bản của kinh tế học phúc lợi

Chừng nào nền kinh tế còn là cạnh tranh hoàn hảo, tức làngười tiêu dùng và người sản xuất là người chấp nhận giáthì trong những điều kiện nhất định nền kinh tế tất yếu sẽchuyển tới một cách phân bổ nguồn lực đạt hiệu quảPareto

Ngày đăng: 02/03/2021, 22:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w