1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐẦU TƯ NGUỒN NHÂN LỰC: GIÁO DỤC ĐÀO TẠO slide bài giảng Kinh tế học lao động

17 637 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 140,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 4 ĐẦU TƯ NGUỒN NHÂN LỰC: GIÁO DỤC ĐÀO TẠO KHÁI NHIỆM VÀ CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ NGUỒN NHÂN LỰCPHÂN TÍCH CHI PHÍ – LỢI ÍCH CỦA ĐẦU TƯ CHO GIÁO DỤCCÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ NGUỒN NHÂN LỰC Khái niệm:Đầu tư nguồn nhân lực là quá trình thúc đẩy phát triển nguồn lực con người tri thức, phát triển các kỹ năng và các phẩm chất lao động cần thiết, đảm bảo cho sự vận động tích cực của các ngành nghề, các lĩnh vực và của toàn xã hội. Quá trình đầu tư nguồn nhân lực làm biến đổi cả số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực. 2. CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ NGUỒN NHÂN LỰC có bốn hình thức cơ bảnđầu tư vào giáo dục đào tạo đầu tư cho việc di cư đến nơi khác đầu tư tìm kiếm công việc mớiĐầu tư cho dinh dưỡng và y tếngười lao động đều phải bỏ ra một khoản chi phí ban đầuquyết định đầu tư luôn đi kèm với kỳ vọng nó sẽ mang lại những khoản thu nhập tốt hơn trong tương laiPHẢI CÂN NHẮC GIỮA LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ 2. CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ NGUỒN NHÂN LỰC Chi phí đầu tư chia thành ba loại:Các khoản chi phí trực tiếp: học phí, mua sách vở (đầu tư giáo dục), chi phí đi lại (đầu tư di cư), chi phí tìm kiếm thông tin (đầu tư tìm việc làm mới).Chi phí cơ hội: trong giai đoạn đầu tư người lao động thường không thể đi làm toàn thời gian nên mất đi một khoản thu nhậpChi phí về tinh thần, sức khỏe: Các hình thức giáo dục đào tạo mà người lao động có thể đầu tư:Đầu tư cho năng lực chuyên môn kỹ thuậtĐầu tư cho kiến thức nềnĐầu tư cho kiến thức bậc caoCác hình thức này có thể do cá nhân, doanh nghiệp hoặc nhà nước tiến hành II. PHÂN TÍCH CHI PHÍ – LỢI ÍCH CỦA ĐẦU TƯ CÁ NHÂN CHO GIÁO DỤC 1. CHI PHÍ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN CHO GIÁO DỤCChi phí xảy ra trong một giai đoạn tương đối ngắn, do cá nhân người lao động chi trả.Bao gồm: chi phí trực tiếp: các khoản học phí, lệ phí (bảo hiểm, mua sách vở, quỹ thư viện, quỹ trường)chi phí gián tiếp: chi phí cơ hộichi phí sức khỏe và tinh thầnChi phí đầu tư cho giáo dục có thể do cá nhân, doanh nghiệp hoặc nhà nước bỏ ra. Xét trường hợp chi phí cá nhân2. LỢI ÍCH CÁ NHÂN TRONG ĐẦU TƯ CHO GIÁO DỤC Dễ tìm việc làm, thay đổi việc làm dễ hơn, có nhiều lựa chọn hơn trong quyết định làm việcNăng suất cao hơnThu nhập cao hơn (là phần lợi ích có thể định lượng)Mức sống được cải thiện (thu nhập, sức khỏe, trình độ văn hóa, cách thụ hưởng cuộc sống, đời sống tinh thần phong phú, khả năng giúp đỡ các cá nhân khác, địa vị xã hội, nuôi dạy con cái)3. SO SÁNH CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH ĐẦU TƯ CÁ NHÂN CHO GIÁO DỤCPhương án A: học hết trung học, tìm việc làm, nhận ngay một khoản thu nhập, mức tăng thu nhập trong suốt cuộc đời làm việc không cao. Phương án B: học đại học, cần ít nhất 4 năm để tốt nghiệp, thu nhập âm trong 5 năm đầu (do phải trừ đi chi phí), tiếp đến là giai đoạn thu nhập thấp hơn so với những người tốt nghiệp trung học (do số năm kinh nghiệm thấp hơn), sau đó thu nhập sẽ tăng cao hơn và nhanh hơn so với phương án A. QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN A HAY PHƯƠNG ÁN B? VÌ SAO????3. SO SÁNH CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH ĐẦU TƯ CÁ NHÂN CHO GIÁO DỤC Nhằm thu được lợi ích ròng từ việc đi học, chúng ta cần có giá trị hiện tại của vùng 3 phải lớn hơn giá trị hiện tại của vùng 2 + vùng 1Khi nào vùng 3 lớn hơn vùng 1+vùng 2? Độ dài thời gian ở vùng 3 càng lớn (và độ dài thời gian ở vùng 2 càng nhỏ) lợi tức ròng càng lớn.Thu nhập của sinh viên tốt nghiệp ĐH càng cao, lợi tức ròng của việc đi học càng lớn, Thu nhập của người tốt nghiệp cấp III càng cao, lợi tức ròng của việc đi học ĐH càng thấpChi phí trực tiếp cho việc học đại học càng lớn thì lợi tức ròng càng nhỏVùng 1 càng lớn (bao gồm học phí và các khoản phí khác) thì bạn càng ít có xu hướng sẽ đi học ĐH.Tỷ lệ lãi suất (r) càng cao, giá trị hiện tại của những sự kiện xảy ra trong tương lai càng thấp thì lợi tức ròng của việc đi học ĐH càng thấp.4. CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH ĐẦU TƯ XÃ HỘI CHO GIÁO DỤCLỢI ÍCH XÃ HỘI: hiệu ứng tích cực nào cho nền kinh tế ???Tỷ lệ tội phạm giảmVăn hóa cộng đồng tăngChất lượng sống tăngTăng khả năng sử dụng công nghệ mớiThu ngân sách nhiều hơn (từ thuế)CP phải chi ít hơn cho trợ cấp thất nghiệp và phúc lợi xã hộiCP chi ít hơn cho dịch vụ chăm sóc sức khỏe (trạng thái sức khỏe được cải thiện cùng với sự gia tăng trong trình độ học vấn)Năng suất lao động của nền kinh tế tăngTăng chi tiêu cho nền kinh tế (do thu nhập tăng)Thu hút đầu tư nước ngoàiThúc đẩy tăng trưởng kinh tế4. CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH ĐẦU TƯ XÃ HỘI CHO GIÁO DỤCCHI PHÍ XÃ HỘI: Các khoản chi thường xuyên cho giáo dục của chính phủCác khoản đầu tư ưu đãi cho giáo dụcCác khoản trợ cấp cho giáo dụcChi phí cơ hội của xã hội trong việc dành nguồn vốn đầu tư cho giáo dụcVới các cấp giáo dục khác nhau, chi phí đầu tư của xã hội cho giáo dục cũng rất khác nhauKhó tiến hành phân tích chi phí – lợi ích đối với đầu tư cho giáo dục của xã hội được vì:Khoản chi phí lớn, khó định lượngKhông định lượng được lợi ích xã hội Tỷ lệ lợi tức thu hồi từ giáo dục đối với xã hội có xu hướng giảm dần với mức đào tạo cao hơn III. YẾU TỐ KHÁC CHI PHỐI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHO GIÁO DỤC QUYẾT ĐỊNH CÁ NHÂNThời gian thu hồi chi phí đào tạovới chất lượng đào tạo và thời gian đào tạo như nhau, hình thức đào tạo nào có thời gian thu hồi chi phí đào tạo càng ngắn thì hình thức đó có hiệu quả kinh tế càng cao.Thời gian thu hồi chi phí đào tạo tính bằng công thức đơn giản:T=CdMT là thời gian thu hồi chi phí đào tạo tính theo nămCd là chi phí đào tạoM: thu nhập thuần túy của lao động trong một năm sau khi đã được đào tạoNgười trẻ có nhu cầu đào tạo cao hơn người già 1. QUYẾT ĐỊNH CÁ NHÂNSự khác biệt về thu nhập Cầu về đào tạo bị tác động bởi rất nhiều sự khác biệt về thu nhập. Chênh lệch thu nhập của người đã tốt nghiệp đại học so với khi mới tốt nghiệp phổ thông càng lớn thì tỷ suất lợi tức càng lớnĐào tạo nghề có lợi tức lớn nhất 1. QUYẾT ĐỊNH CÁ NHÂN Các nhân tố khác:Lãi suấtTỷ giá hối đoáiMức độ nhạy cảm với nguy cơ bị thất nghiệpMức độ thỏa mãn với công việc sau đầu tưCác quan điểm và trào lưu xã hộiTruyền thống gia đình 2. QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CỦA CHÍNH PHỦ Mỗi cấp đào tạo khác nhau mang lại lợi ích cho xã hội khác nhauLợi ích xã hội đạt được lớn nhất khi đầu tư cho giáo dục phổ thôngVới giáo dục phổ thông, xã hội thu được lợi tức lớn nhất ở bậc tiểu học, sau đó lợi tức giảm dầnCPhủ đầu tư toàn bộ bậc tiểu học và phổ thông cơ sở và đầu tư phần lớn ở bậc trung học.

Trang 1

CHƯƠNG 4

ĐẦU TƯ NGUỒN NHÂN LỰC: GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

1

Trang 2

I KHÁI NIỆM VÀ CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ NGUỒN NHÂN LỰC

.Đầu tư nguồn nhân lực là quá trình thúc đẩy phát triển nguồn lực con người tri

thức, phát triển các kỹ năng và các phẩm chất lao động cần thiết, đảm bảo cho sự vận động tích cực của các ngành nghề, các lĩnh vực và của toàn xã hội

.Quá trình đầu tư nguồn nhân lực làm biến đổi cả số lượng, chất lượng và cơ cấu

nguồn nhân lực.

2

Trang 3

2 CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ NGUỒN NHÂN LỰC

đầu tư cho việc di cư đến nơi khác

trong tương lai

PHẢI CÂN NHẮC GIỮA LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ

3

Trang 4

Chi phí đầu tư chia thành ba loại:

Các khoản chi phí trực tiếp: học phí, mua sách vở (đầu tư giáo dục), chi phí đi lại (đầu tư di cư), chi phí tìm

kiếm thông tin (đầu tư tìm việc làm mới).

Chi phí cơ hội: trong giai đoạn đầu tư người lao động thường không thể đi làm toàn thời gian nên mất đi một

khoản thu nhập

Chi phí về tinh thần, sức khỏe:

Các hình thức giáo dục đào tạo mà người lao động có thể đầu tư:

Đầu tư cho năng lực chuyên môn - kỹ thuật

Đầu tư cho kiến thức nền

Đầu tư cho kiến thức bậc cao

Các hình thức này có thể do cá nhân, doanh nghiệp hoặc nhà nước tiến hành

4

Trang 5

II PHÂN TÍCH CHI PHÍ – LỢI ÍCH CỦA ĐẦU TƯ CÁ NHÂN CHO GIÁO DỤC

Chi phí xảy ra trong một giai đoạn tương đối ngắn, do cá nhân người lao động chi trả.

trường)

Chi phí đầu tư cho giáo dục có thể do cá nhân, doanh nghiệp hoặc nhà nước bỏ ra Xét trường hợp chi phí cá nhân

5

Trang 6

2 LỢI ÍCH CÁ NHÂN TRONG ĐẦU TƯ CHO GIÁO DỤC

6

Dễ tìm việc làm, thay đổi việc làm dễ hơn, có nhiều lựa chọn hơn trong quyết định

làm việc

Thu nhập cao hơn (là phần lợi ích có thể định lượng)

Mức sống được cải thiện (thu nhập, sức khỏe, trình độ văn hóa, cách thụ hưởng

cuộc sống, đời sống tinh thần phong phú, khả năng giúp đỡ các cá nhân khác, địa vị

xã hội, nuôi dạy con cái)

Trang 7

3 SO SÁNH CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH ĐẦU TƯ CÁ NHÂN CHO GIÁO DỤC

7

Phương án A: học hết trung học, tìm việc làm, nhận ngay một khoản thu nhập, mức tăng thu nhập trong suốt cuộc đời làm việc không cao

Phương án B: học đại học, cần ít nhất 4 năm để tốt nghiệp, thu nhập âm trong 5 năm đầu (do phải trừ đi chi phí), tiếp đến là giai đoạn thu nhập thấp hơn so với những người tốt nghiệp trung học (do số năm kinh nghiệm thấp hơn), sau đó thu nhập sẽ tăng cao hơn và nhanh hơn so với phương án A

QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN A HAY PHƯƠNG ÁN B? VÌ SAO????

Trang 8

3 SO SÁNH CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH ĐẦU TƯ CÁ NHÂN CHO GIÁO DỤC

Dòng thu nhập B

Dòng thu nhập A

Thu nhập (dollars)

Tổng lợi ích (dollars)

Thu nhập bỏ lỡ

Học phí, sách (dollars)

Chi phí (dollars)

Tuổi lao động A

B

0

22 18

QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN A HAY PHƯƠNG ÁN B?

VÌ SAO????

Trang 9

Nhằm thu được lợi ích

ròng từ việc đi học, chúng

ta cần có giá trị hiện tại của vùng 3 phải lớn hơn giá trị hiện tại của vùng 2 + vùng 1

Khi nào vùng 3 lớn

hơn vùng 1+vùng 2?

9

3 SO SÁNH CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH ĐẦU TƯ CÁ NHÂN CHO GIÁO DỤC

Trang 10

Độ dài thời gian ở vùng 3 càng lớn (và độ dài

thời gian ở vùng 2 càng nhỏ) lợi tức ròng càng lớn.

Thu nhập của sinh viên tốt nghiệp ĐH càng

cao, lợi tức ròng của việc đi học càng lớn,

Thu nhập của người tốt nghiệp cấp III càng

cao, lợi tức ròng của việc đi học ĐH càng thấp

Chi phí trực tiếp cho việc học đại học càng

lớn thì lợi tức ròng càng nhỏ

10

3 SO SÁNH CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH ĐẦU TƯ CÁ NHÂN CHO GIÁO DỤC

Trang 11

Vùng 1 càng lớn (bao gồm học phí và các khoản phí khác) thì bạn càng ít có xu hướng sẽ đi học ĐH.

Tỷ lệ lãi suất (r) càng cao, giá trị hiện tại của những

sự kiện xảy ra trong tương lai càng thấp thì lợi tức ròng của việc đi học ĐH càng thấp

11

3 SO SÁNH CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH ĐẦU TƯ CÁ NHÂN CHO GIÁO DỤC

Trang 12

LỢI ÍCH XÃ HỘI: hiệu ứng tích cực nào cho nền kinh tế ???

Tỷ lệ tội phạm giảm

Văn hóa cộng đồng tăng

Chất lượng sống tăng

Tăng khả năng sử dụng công nghệ mới

Thu ngân sách nhiều hơn (từ thuế)

CP phải chi ít hơn cho trợ cấp thất nghiệp và phúc lợi xã hội

CP chi ít hơn cho dịch vụ chăm sóc sức khỏe (trạng thái sức khỏe được cải thiện cùng với sự gia tăng trong trình độ

học vấn)

Năng suất lao động của nền kinh tế tăng

Tăng chi tiêu cho nền kinh tế (do thu nhập tăng)

Thu hút đầu tư nước ngoài

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

4 CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH ĐẦU TƯ XÃ HỘI CHO GIÁO DỤC

Trang 13

CHI PHÍ XÃ HỘI:

Các khoản chi thường xuyên cho giáo dục của chính phủ

Các khoản đầu tư ưu đãi cho giáo dục

Các khoản trợ cấp cho giáo dục

Chi phí cơ hội của xã hội trong việc dành nguồn vốn đầu tư cho giáo dục

Với các cấp giáo dục khác nhau, chi phí đầu tư của xã hội cho giáo dục cũng rất khác nhau

Khó tiến hành phân tích chi phí – lợi ích đối với đầu tư cho giáo dục của xã hội được vì:

Khoản chi phí lớn, khó định lượng

Không định lượng được lợi ích xã hội

Tỷ lệ lợi tức thu hồi từ giáo dục đối với xã hội có xu hướng giảm dần với mức đào tạo cao hơn

4 CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH ĐẦU TƯ XÃ HỘI CHO GIÁO DỤC

Trang 14

1 QUYẾT ĐỊNH CÁ NHÂN

Thời gian thu hồi chi phí đào tạo

với chất lượng đào tạo và thời gian đào tạo như nhau, hình thức đào tạo nào có thời gian thu hồi chi phí đào tạo càng ngắn thì hình thức đó có hiệu quả kinh tế càng cao.

Thời gian thu hồi chi phí đào tạo tính bằng công thức đơn giản:

T=Cd/M

T là thời gian thu hồi chi phí đào tạo tính theo năm

Cd là chi phí đào tạo M: thu nhập thuần túy của lao động trong một năm sau khi đã được đào tạo Người trẻ có nhu cầu đào tạo cao hơn người già

III YẾU TỐ KHÁC CHI PHỐI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHO GIÁO DỤC

Trang 15

Sự khác biệt về thu nhập

Cầu về đào tạo bị tác động bởi rất nhiều sự khác biệt về thu nhập

Chênh lệch thu nhập của người đã tốt nghiệp đại học so với khi mới tốt nghiệp phổ thông

càng lớn thì tỷ suất lợi tức càng lớn

Đào tạo nghề có lợi tức lớn nhất

1 QUYẾT ĐỊNH CÁ NHÂN

Trang 16

Các nhân tố khác:

Tỷ giá hối đoái

Mức độ nhạy cảm với nguy cơ bị thất nghiệp

Mức độ thỏa mãn với công việc sau đầu tư

Các quan điểm và trào lưu xã hội

1 QUYẾT ĐỊNH CÁ NHÂN

Trang 17

Mỗi cấp đào tạo khác nhau mang lại lợi ích cho xã hội khác nhau

Lợi ích xã hội đạt được lớn nhất khi đầu tư cho giáo dục phổ thông

Với giáo dục phổ thông, xã hội thu được lợi tức lớn nhất ở bậc tiểu học, sau đó lợi

tức giảm dần CPhủ đầu tư toàn bộ bậc tiểu học và phổ thông cơ sở và đầu tư phần lớn ở bậc trung học.

2 QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CỦA CHÍNH PHỦ

Ngày đăng: 11/10/2015, 16:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w