1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC CĂN BẢN

103 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC CĂN BẢN Bài giảng KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC CĂN BẢN Bài giảng KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC CĂN BẢN Bài giảng KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC CĂN BẢN Bài giảng KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC CĂN BẢN Bài giảng KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC CĂN BẢN

Trang 1

KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC CĂN BẢN

SỐ TÍN CHỈ: 2 (24, 6)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

BỘ MÔN KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC

Trang 2

GIỚI THIỆU VỀ HỌC PHẦN

Trang 3

Trong đó: Đ2: Điểm thực hành, chính xác đến 1 chữ số thập phân

Đkt: Điểm bài kiểm tra, chính xác đến 1 chữ số thập phân

Trang 4

TLTK bắt buộc:

1 Bộ môn Kinh tế nguồn nhân lực (2018), Bài giảng Kinh tế nguồn nhân lực căn bản, Đại học Thương mại, Hà Nội.

2 PGS TS Trần Xuân Cầu,PGS.TS Mai Quốc Chánh (2014), tái bản lần thứ ba, Kinh tế nguồn nhân lực, NXB Đại học Kinh tế

Quốc dân, Hà Nội

3 TSKH Phạm Đức Chính (2008), Kinh tế lao động, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh.

TLTK khuyến khích:

4 Bộ luật Lao động (2013), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

5 Tạp chí “Khoa học thương mại” – Trường Đại hoc Thương mại, Hà Nội

6 Tạp chí “Dân số và phát triển”

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

ĐỀ TÀI THẢO LUẬN

1, Nghiên cứu thị trường lao động tại một Tỉnh/ Thành phố

2, Phân tích năng suất lao động và nguồn tiềm năng nâng cao năng suất lao động tại một Tỉnh/ Thành phố

3, Tăng cường đầu tư vốn nhân lực tại một Tỉnh/ Thành phố

4, Nghiên cứu tiền lương, thu nhập và mức sống của người lao động tại một Tỉnh/ Thành phố

Trang 6

Nguồn nhân lực trong nền kinh tế Chương 1

Thị trường lao động Chương 2

Năng suất lao động và nguồn tiềm năng nâng cao năng suất lao động Chương 3

Đầu tư vốn nhân lực Chương 4

Tiền lương, thu nhập và mức sống Chương 5

6

KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC CĂN BẢN

Trang 7

1.1 Yếu tố con người

trong phát triển kinh tế xã

hội

1.1 Yếu tố con người

trong phát triển kinh tế xã

hội

1.2 Cơ sở hình thành nguồn nhân lực

1.2 Cơ sở hình thành nguồn nhân lực

1.3 Dự báo nguồn nhân

Trang 8

cơ b

ản quyết định

của quá tr ình la

o độ ng

1.1.

2

Vai trò của co

n người tro

ng p hát t riển kinh

tế xã hội

1.1 Yếu tố con người trong phát triển kinh tế xã hội

Trang 9

1.1.1.1 Khái niệm lao động, quá trình lao động

a, Khái niệm lao động

Lao động là hoạt động có mục đích của con người, thông qua đó con người tác động vào thế giới tự nhiên để tạo ra của cải, DV phục vụ con người.

Lao động là hoạt động biến khả năng của lao động thành hiện thực tạo ra của cải, dịch vụ

=> Để thực hiện quá trình này đòi hỏi phải kết hợp với yếu tố của quá trình lao động, tác động vào thế giới tự nhiên trong điều kiện nhất định

1.1.1 Lao động – yếu tố cơ bản quyết định của quá trình LĐ

Trang 10

- Là hoạt động có mục đích của con người

(không phải bản năng)

- Mục đích của lao động là tạo ra của cải, dịch vụ để phục vụ cho con người

Lao động có những đặc điểm cơ bản:

Trang 11

Sức lao động thể hiện khả năng lao động (năng lực lao động):

Trang 13

Các yếu tố của quá trình lao động

Trang 14

Lao động cụ thể và lao động trừu tượng

=> Trong kinh tế thị trường, lao động được hiểu là lao động cụ thể, theo quy định của Bộ luật Lao động Việt Nam: Lao động là lao động cụ thể, có ích được

xã hội thừa nhận và trả công

Trang 15

1.1.1.2 LĐ là yếu tố cơ bản, quyết định của quá trình LĐ

Trang 16

1.1.2 Vai trò của con người trong phát triển KT-XH

Trang 18

1.2.1 Các khái niệm cơ bản

a) Nhân lực

Khái niệm

Yếu tố cấu thành

Nhân lực: là sức lực con người, nằm trong mỗi con người

và làm cho con người hoạt động.

Khi sức lực con người đủ điều kiện và có thể tham gia vào

quá trình lao động thì trở thành người lao động

Trang 19

b) Nguồn nhân lực

Nguồn lực con người được xem xét trên hai góc độ:

+ Cá nhân: Là nơi phát sinh ra nguồn lực, nguồn lực này nằm trong

mỗi con người

+ Xã hội: Là tổng thể nguồn lực của các cá nhân trong XH

Theo Liên hợp quốc: Nguồn lực con người là tất cả kiến thức, năng lực của

con người có quan hệ đến / tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội

Nguồn nhân lực dưới góc độ XH: Số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn

nhân lực

Nguồn nhân lực bao gồm những người trong và ngoài độ tuổi lao động có khả năng lao động và mong muốn tham gia lao động

Trang 20

Theo Adam Smith (1723-1790) vốn nhân lực là toàn bộ các chi phí cho việc tích lũy tài năng qua việc học tập nghiên cứu,

trở thành tư bản cố định kết tinh trong con người

• Tài năng con người tạo thành tài sản của cá nhân và xã hội

nghiệp, những thứ đó là tài sản là tư bản

c) Vốn nhân lực

Trang 21

Lưu ý:

Trang 22

Kinh tế NNL 22

1.2.2 Các yếu tố / cơ sở hình thành NNL

Trang 23

- Quy mô dân số lớn thì quy mô nguồn nhân lực lớn và ngược lại

- Tốc độ tăng dân số cao thì quy mô dân số tăng cao (và ngược lại)

⇒Tốc độ tăng dân số và tăng nguồn nhân lực trong từng thời kỳ không giống nhau

* Cơ cấu dân số và cơ cấu nguồn nhân lực

* Chất lượng dân số và chất lượng NNL

1.2.2.1 Dân số

Trang 24

1.2.2.2 Đào tạo

Là quá trình truyền đạt, lĩnh hội kiến thức và kỹ năng cần thiết để

người được đào tạo có thể thực hiện được các công việc chuyên

môn hoặc một nghề nào đó trong tương lai

Trang 25

a, Chăm sóc sức khỏe bao gồm 4 chức năng chính:

- Phòng bệnh: là để sao cho dân chúng khỏi mắc bệnh, để phát hiện sớm, dập tắt và xóa vĩnh viền mầm bệnh, dịch bệnh, và ngăn chặn không

cho dịch bệnh tái phát.

- Nâng cao sức khỏe: là tiến trình thúc đẩy con người nhận thức và thực hành các biện pháp phòng bệnh để cải thiện sức khỏe của họ.

- Điều trị: là để quản lý và chăm sóc một bệnh nào đó, một rối loạn hay một chấn thương.

- Phục hồi: Phục hồi là một cách điều trị mà làm cho những thương tổn trên cơ thể người bệnh được bình thường trở lại.

1.2.2.3 Chăm sóc sức khỏe y tế, thể thao, văn hóa

Trang 26

b Thể thao

Thể thao là tất cả các loại hình hoạt động thể chất và trò chơi có

tính cạnh tranh với mục đích sử dụng, duy trì và cải thiện các kĩ

năng và năng lực thể chất, đem lại niềm vui, hứng khởi cho

những người tham gia và sự giải trí cho người xem.

Trang 27

c, Văn hóa

Liên quan đến mọi mặt đời sống vật chất và tinh thần

của con người

Trong cuộc sống hàng ngày, văn hóa thường được hiểu

là văn học, nghệ thuật như thơ ca, mỹ thuật, sân khấu,

điện ảnh

Trang 28

1.3 Dự báo nguồn nhân lực

Trang 29

1.3.1 Các khái niệm và tiêu chí dự báo NNL

quốc gia, trong việc hoạch định các mục tiêu, giải pháp trong chiến

lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,

Trang 30

Kinh tế NNL 30

1.3.2 Phương pháp dự báo nguồn nhân lực

Trang 31

Phương pháp mô hình hóa

Trang 32

CÂU HỎI ÔN TẬP

1, Phân tích vai trò của con người trong phát triển kinh tế xã hội?

2, Phân tích về quy mô, tốc độ tăng dân số?

3, Liên hệ công tác đào tạo trong phát triển NNL?

4, Liên hệ công tác chăm sóc y tế, thể thao, văn hóa?

5, Phân tích các tiêu chí dự báo?

6, Phương pháp dự báo nguồn nhân lực?

Trang 33

CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Trang 34

Kinh tế NNL 34

2.1 Khái niệm, đặc điểm và cơ chế điều chỉnh của thị trường lao động

Trang 35

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thị trường lao động

Khái niệm

Thị trường lao động là nơi gặp gỡ giữa cung và

cầu về lao động tại đó một mức giá (tiền công)

được xác định gắn với điều kiện lao động nhất

định

Lao động trao đổi trên thị trường là hàng hóa đặc biệt và luôn có sự khác biệt.

Hàng hóa lao động luôn có biểu hiện dư cung (thất nghiệp).

Thị trường lao động chịu sự dẫn xuất của thị trường hàng hóa, dịch vụ và vận động phụ thuộc vào các thị trường khác: Vốn, công nghệ, tư liệu sản xuất.

Thị trường lao động có tính đa dạng và linh hoạt

Đặc điểm của TTLĐ

Trang 36

Kinh tế NNL 36

2.1.2 Các yếu tố cấu thành TTLĐ

Trang 37

Các loại thị trường lao động

Trang 38

Kinh tế NNL 38

2.1.3 Cơ chế điều chỉnh TTLĐ

Trang 39

Giá cả lao động – tiền

công (P)

Đường cầu lao động P2

C

D

Đường cung lao động

P1

Trang 40

Kinh tế NNL 40

2.2 Cầu lao động

Trang 41

2.2.1 Khái niệm và cơ sở xác định cầu lao động

Là lượng cầu mà người sử dụng lao động chấp nhận thuê ở các điều

kiện nhất định.

động của nền kinh tế ở một thời kỳ nhất định, trong những điều

kiện nhất định.

Trang 42

Kinh tế NNL 42

2.2.2 Dự báo cầu lao động

Trang 43

2.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến cầu lao động

Trang 44

Kinh tế NNL 44

2.3 Cung lao động

Trang 45

2.3.1 a, Khái niệm cung lao động

Góc độ cá nhân: Mỗi người lao động, ở mỗi thời điểm quyết định có

làm việc hay không làm việc, làm việc cho ai và thời gian bao nhiêu

là biểu hiện cung lao động của cá nhân- Sức lực con người được tạo

nên bởi các yếu tố thể lực, trí lực, tâm lực

Góc độ xã hội: Cung lao động là khả năng xã hội cung ứng lao động

cho thị trường ứng với mỗi mức giá lao động - tiền công và điều kiện lao động trong khoảng thời gian nhất định

Trang 46

Kinh tế NNL 46

2.3.1 b, Cơ sở xác định cung lao động

Trang 47

2.3.2 Dự báo cung lao động

Trang 48

Kinh tế NNL 48

2.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cung lao động

Trang 49

2.4 Cân bằng thị trường lao động

Trang 50

• Cung lao động đáp ứng được cầu lao động (về số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động).

• Về nguyên tắc, khi cung lao động cân bằng thì không có thất nghiệp, song trong thực tế TTLĐ luôn có biểu hiện dư cung, ngay cả những nước phát triển, nguồn nhân lực khan hiếm cũng có thất nghiệp

2.4.1 Khái niệm cân bằng TTLĐ

Trang 51

2.4.2 Các chính sách chủ yếu điều tiết TTLĐ

Trang 52

CÂU HỎI ÔN TẬP

1, Phân tích đặc điểm của thị trường lao động?

2, Nêu cơ chế điều chỉnh của thị trường lao động?

3, Phân tích cơ sở xác định cầu lao động?

4, Dự báo cầu lao động?

5, Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cầu lao động?

6, Phân tích cơ sở xác định cung lao động?

7, Dự báo cung lao động?

8, Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến cung lao động?

9, Các chính sách chủ yếu điều tiết thị trường lao động?

Trang 53

CHƯƠNG 3: NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ NGUỒN TIỀM NĂNG NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG

Trang 54

Kinh tế NNL 54

3.1 Năng suất lao động – chỉ tiêu chủ yếu

đo lường hiệu quả sử dụng lao động

Trang 55

3.1.1 Khái niệm và các chỉ tiêu đo lường

Năng suất lao động là sự so

sánh giữa kết quả sản phẩm

đầu ra với chi phí lao động

đầu vào

Trang 56

• Là sức sản xuất của cá nhân người LĐ, được đo bằng tỷ số số lượng sản phẩm hoàn thành với thời gian LĐ để hoàn thành số sản phẩm đó

• Là thước đo tính hiệu quả LĐ sống, thường được biểu hiện bằng đầu ra trên một giờ lao LĐ

• Là cơ sở quan trọng nhất, là chìa khoá cho năng suất LĐ xã hội, góp phần tăng khả năng cạnh tranh cuả mỗi nước

=>Nhân tố tác động đến năng suất LĐ cá nhân

3.1.2 NSLĐ cá nhân

Trang 57

• Là mức năng suất của tất cả các nguồn lực của một doanh nghiệp hay toàn xã hội

=>Hao phí LĐ sống là nói đến NSLĐ cá nhân, còn hao phí lao động sống và lao động vật hoá là NSLĐ XH

3.1.3 NSLĐ xã hội

Trang 58

3.2 Thành tựu và tiến bộ KHKT - công nghệ

Trang 59

3.2.1 Xu hướng tiến bộ của KHKT - công nghệ

Trang 60

Kinh tế NNL 60

3.2.2 Vận dụng tiến bộ KHKT – công nghệ

Trang 61

3.3 Khai thác tiềm năng con người

Trang 62

3.3.1 Phân bổ và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực

Trang 63

Các căn cứ để phân bổ và sử dụng NNL

Trang 64

3.3.2 Tổ chức lao động khoa học

Lợi ích của tổ chức LĐ KH

Tổ chức LĐ khoa học được hiểu là tổ chức lao động dựa trên cơ sở

phân tích khoa học các quá trình LĐ và ĐK TH chúng, thông qua việc

áp dụng vào thực tiễn những biện pháp được thiết kế dựa trên những

thành tựu của khoa học và kinh nghiệm SX tiên tiến

Trang 65

Nguyên tắc tổ chức lao động khoa học

Trang 66

3.3.3 Chính sách tạo động lực đối với người LĐ

Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để TH đường lối,

nhiệm vụ mà Nhà nước, các ngành, DN có thể thực hiện

đối với NLĐ, nhằm đem lại hiệu quả cao trong LĐ

Chính sách tạo động lực gắn liền với lợi ích hay nói cách

khác là lợi ích tạo ra động lực trong LĐ

Trang 67

CÂU HỎI ÔN TẬP

1, Phân tích các chỉ tiêu đo lường

2, Làm rõ năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội

3, Xu hướng tiến bộ của khoa học kĩ thuật - công nghệ

4, Vận dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật - công nghệ

5, Tổ chức lao động khoa học

6, Chính sách tạo động lực đối với người lao động

Trang 68

Kinh tế NNL 68

CHƯƠNG 4 ĐẦU TƯ CHO VỐN NHÂN LỰC

Trang 69

4.1 Vốn nhân lực và sự hình thành vốn nhân lực

Trang 70

4.1.1 Khái niệm và các yếu tố cấu thành vốn nhân lực

cho việc học tập, nghiên cứu để tích lũy tài

năng trở thành tư bản cố định kết tinh trong

con người

Trang 71

4.1.2 Sự hình thành của vốn nhân lực

Trang 72

4.2 Phát triển con người và phát triển nguồn nhân lực

Trang 73

4.2.1 Mối quan hệ giữa phát triển con người

và phát triển vốn nhân lực

Trang 74

Kinh tế NNL 74

a Phát triển con người

Trang 75

Đánh giá và xếp hạng trình độ, phát triển con người sử dụng chỉ số đánh giá phát triển con người HDI

Chỉ số phát triển con người HDI phân công mức độ trung bình đạt

được của một mức về các năng lực cơ bản của con người, là chỉ tiêu

bổ sung thêm cho GNP trong đo lường, đánh giá sự tiến bộ kinh tế xã

hội của mỗi quốc gia theo thời gian và giữa các quốc gia với nhau Giá

trị của các chỉ số HDI từ 0 (thấp nhất) đến 1 (cao nhất)

Trang 76

Kinh tế NNL 76

b Phát triển vốn nhân lực

Trang 77

• Khi nói đến phát triển vốn nhân lực, cũng là nói đến sự gia tăng tích lũy về kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm và hệ quả là gia tăng năng suất, hiệu quả lao động.

=> Tăng thu nhập cho người LĐ, tăng của cải dịch vụ cho xã hội và do đó tăng GNP, tăng quy mô tích lũy và tiêu dùng việc tăng quy mô tích lũy và tiêu dùng làm tăng sự thỏa mãn nhu cầu người LĐ, gia tăng chi cho ngân sách nhà nước trong chi tiêu cộng phúc lợi xã hội gia tăng

với thu nhập gia tăng thỏa mãn nhu cầu tốt hơn về cuộc sống và học tập của người LĐ

c Mối quan hệ giữa phát triển con người và phát triển vốn nhân lực

Trang 78

Kinh tế NNL 78

4.2.2 Giáo dục, đào tạo, vốn nhân lực với sự phát triển bền vững XH

Trang 79

4.3.2 Đầu tư cho giáo dục đào tạo

Trang 80

CÂU HỎI ÔN TẬP

1, Phân tích các yếu tố cấu thành vốn nhân lực

2 Làm rõ sự hình thành vốn nhân lực

3, Phân tích mối quan hệ giữa phát triển con người và phát triển nguồn nhân lực

4, Liên hệ công tác giáo dục với sự phát triển kinh tế bền vững xã hội

5, Liên hệ công tác đầu tư cho cơ sở vật chất

6, Liên hệ công tác đầu tư cho con người

7, Liên hệ công tác đầu tư cho học liệu

8, Liên hệ công tác đầu tư quốc tế

Trang 81

CHƯƠNG 5: TIỀN LƯƠNG, THU NHẬP VÀ MỨC SỐNG

Trang 82

5.1 Phương hướng cải cách tiền lương

và hiệu quả kinh tế - xã hội của tiền lương

Trang 83

5.1.1 Tiền lương và phương hướng cải cách tiền lương

Phương hướng cải cách tiền lương

Tiền lương là giá cả sức LĐ, được hình thành qua sự thoả thuận

giữa người sử dụng LĐ và người LĐ phù hợp với quan hệ cung cầu

về sức LĐ trên thị trường quyết định và được trả cho năng suất LĐ,

chất lượng và hiệu quả công việc

Trang 84

5.1.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội của tiền lương

Trang 85

Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của tiền lương

Trang 86

Kinh tế NNL 86

Chỉ tiêu hiệu quả xã hội của tiền lương

Trang 87

5.2 Thu nhập của người lao động

Trang 88

5.2.1 Khái niệm và phân loại thu nhập

Thu nhập là tổng lượng tiền (bao gồm cả hiện vật quy

ra tiền nếu có) mà người LĐ hoặc các thành viên trong

gia đình nhận được trong một thời kỳ nhất định

(tháng, quý, năm)

Trang 89

Các chỉ tiêu đo lường giá trị sản phẩm hàng hóa của một quốc gia được sản xuất ra hoặc thu được trong một năm

Trang 90

Kinh tế NNL 90

Khi xét ở phạm vi một tổ chức (cơ quan, DN) dùng những chỉ tiêu:

Trang 91

5.2.2 Thu nhập từ hoạt động lao động

Trang 92

• Thu nhập không LĐ là những thu nhập từ sở hữu tài sản, hoặc từ hoạt động cá nhân mà họ nhận được do sự sai lệch trong các định mức, quản lý của nhà nước, các chuẩn mực đạo đức, hành vi của công dân

5.2.3 Thu nhập không lao động

Trang 93

5.3 Mức sống

Trang 94

5.3.1 Khái niệm và các chỉ tiêu đo lường mức sống

Mức sống là phạm trù chỉ mức độ đạt được vì ĐK sống tại một thời

điểm nhất định, phản ánh khách quan trình độ phát triển, mức độ

tiêu dùng, trình độ thỏa mãn nhu cầu về vật chất và tinh thần của

con người, khả năng đảm bảo phúc lợi XH của dân cư.

Trang 95

Liên hiệp quốc đã đưa ra 12 chỉ tiêu để đo lường mức sống

Trang 96

Kinh tế NNL 96

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chung nhất mức sống

Trang 97

Khái niệm: Mức sống tối thiểu là khối lượng hàng hóa tiêu dùng và công việc phục vụ cho phép thỏa mãn nhu cầu vật chất

và tinh thần cơ bản nhất của dân cư trong việc sử dụng quỹ tiêu dùng tối thiểu của gia đình.

• Mức sống tối thiểu được xác định là chỉ tiêu khối lượng và cơ cấu tiêu dùng đối với những của cải, vật chất và công việc phục vụ quan trọng nhất ở mức độ cho phép tối thiểu, đảm bảo cho sự phát triển tâm lý xã hội và thể chất của trẻ em

5.3.2 Mức sống tối thiểu

Ngày đăng: 11/10/2020, 20:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w