Kĩ năng: Vận dụng tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương để giải các bài toán trong một số tình huống đơn giản?. Thái độ: Giáo dục HS tính khoa học, chính [r]
Trang 1TUẦN 22 Ngày soạn: 14/2/2019 Ngày giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 2 năm 2019
- Các hình minh hoạ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Ôn bài cũ: 4’
- Tính Sxq và Stp của HHCN biết:
a = 12m b= 10m c= 9m
a = 2,2cm b= 1,4cm c= 1,2cm
+ Hãy nêu quy tắc tính diện tích xung quanh
và diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật?
- GV nhận xét
B Dạy bài mới : 32’
1 Giới thiệu bài: 1’
Trang 2- Củng cố cách tính Sxq và Stp của HHCN
Bài 2 SGK Trang 110: 10’
- Bài toán cho em biết gì?
- Bài toán yêu cầu em tính gì?
- Làm thế nào để tính được diện tích quét
Đó là việc làm để gìn giữ môi trường trên đất nước ta
2 Kĩ năng: Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó: lưới đáy, lưu cữu, ngôi làng, đất liền
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu quê hương đất nước
*QTE: Mỗi người được tự do biểu đạt ý kiến và tiếp nhận thông tin; phải hiểu và có
ý thức xây dựng quê hương.
*BVMT: Việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần gìn giữ môi trường biển trên đất nước ta.
* GDTNMTBĐ: HS thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần gìn giữ môi trường biển, bảo vệ chủ quyền biển đảo.
* GDQP: Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ
trợ để ngư dân vươn khơi bám biển
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trang 35 - 37 SGK
Trang 3- Tranh ảnh về làng đảo, làng chài lưới.
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn văn hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Gọi 3 HS đọc bài Tiếng rao đêm và trả
lời câu hỏi về nội dung bài:
+ Cách dẫn dắt câu chuyện của tác giả có
gì đặc biệt?
+Nêu nội dung của bài?
- Nhận xét HS đọc bài và trả lời câu hỏi
B Dạy bài mới.
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
- Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì?
- Việc lập làng mới ở ngoài đảo có gì thuận
lợi?
-Việc lập làng mới ở ngoài đảo có lợi gì?
- Hình ảnh làng mới hiện ra như thế nào
qua lời nói của bố Nhụ?
- Những chi tiết nào cho thấy ông của Nhụ
- 3 HS đọc nối tiếp
- 1 học sinh khá đọc toàn bài
- 4 học sinh đọc nối tiếp lần 1
- 4 học sinh đọc nối tiếp lần 2
- 4 học sinh đọc nối tiếp lần 3
- Luyện đọc theo cặp đôi
- Đại diện các nhóm đọc bài
+ Bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ôngbạn
+ Họp làng để đưa cả làng ra đảo, đưadần cả nhà Nhụ ra đảo
+ Ở đây đất rất rộng, bãi dài, câyxanh, nước ngọt, ngư trường gần, đápứng được mong ước bấy lâu nay củanhững người dân chài là có đất rộng
để phơi được một vàng lưới, buộcđược một con thuyền
+ Việc lập làng mới ngoài đảo mangđến cho bà con dân chài nơi sinh sốngmới có điều kiện thuận lợi hơn và là
để giữ đất của nước mình Gìn giữvùng đất, môi trường ở đảo
+ Làng mới ở ngoài đảo đất rộng hếttầm mắt, dân chài thả sức phơi lưới,buộc thuyền Làng mới sẽ giống mọingôi làng trên đất liền: có chợ, cótrường học, có nghĩa trang
+ Ông bước ra võng, ngồi xuống
Trang 4suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình
với kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ?
- Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế
- Treo bảng phụ đoạn 4 GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét
C Củng cố, dặn dò: 2’
+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
* GDTNMTBĐ: GV giảng để HS thấy
được việc lập làng mới ngoài đảo chính là
góp phần gìn giữ môi trường biển, bảo vệ
chủ quyền biển đảo.
* GDQP: Giáo viên cung cấp thông tin về
một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ
trợ để ngư dân vươn khơi bám biển
Nghị định 67/2014/NĐ-CP của Chính
phủ về một số chính sách hỗ trợ, phát triển
thủy sản có hiệu lực từ ngày 25-8-2014,
trong đó nội dung quan trọng nhất là vấn
đề hỗ trợ tín dụng cho ngư dân Từ khi
Nghị định 67 có hiệu lực, đã hỗ trợ về
nguồn vốn cho ngư dân, góp phần giúp
ngư dân vươn khơi, bám biển; hướng đến
phát triển ngành Thuỷ sản chuyên nghiệp,
+ Nhụ đi sau đó cả nhà sẽ đi Mộtlàng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm cáSấu đang bồng bềnh ở mãi phía chântrời
* Câu chuyện ca ngợi những người dân chài dũng cảm rời mảnh đất quen thuộc để lập làng mới, giữ một vùng của Tổ quốc
Trang 5BỒI DƯỠNG TOÁN TUẦN 22
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Bài tập1: Một cái thùng tôn có dạng hình
hộp chữ nhật có chiều dài 32 cm, chiều
rộng 28 cm, chiều cao 54 cm Tính diện
Người ta quét vôi toàn bộ tường ngoài,
trong và trần nhà của một lớp học có chiều
dài 6,8m, chiều rộng 4,9m, chiều cao 3,8 m
a) Tính diện tích cần quét vôi, biết diện
tích các cửa đi và cửa sổ là 9,2m 2 ?
b) Cứ quét vôi mỗi m 2 thì hết 6000 đồng.
28 x 32 x 2 = 1792 (cm 2 ) Diện tích tôn cần để làm thùng là:
6840 + 1792 = 8632 (cm 2 ) Đáp số: 8632cm 2
Lời giải:
Chiều cao của một hình hộp chữ nhật là:
336 : 28 = 12 (cm) Đáp số: 12cm
Lời giải:
Diện tích xung quanh lớp học là:
(6,8 + 4,9) x 2 x 3,8 = 88,92 (m 2 )
Trang 6Tính số tiền quét vôi lớp học đó?
(88,92 x 2 – 9,2 x 2) + 33,32 = 192,76 (m 2 )
Số tiền quét vôi lớp học đó là:
6000 x 192,76 = 1156560 (đồng)
Đáp số: 1156560 đồng.
- HS chuẩn bị bài sau.
HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
2 Kĩ năng: Vận dụng quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương để giải các bài toán có liên quan
3 Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số hình lập phương có kích thước khác nhau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Tính Sxq và Stp của HHCN biết:
a = 19dm b= 15dm c= 12dm
a = 1,2m b= 1,1m c= 0,9m
- GV nhận xét
B Dạy học bài mới: 32’
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Hướng dẫn lập công thức tính diện
tích xung quanh của hình lập phương:
56’
- GV yêu cầu HS quan sát một số hình lập
phương sau đó yêu cầu :
+ Tìm điểm giống nhau giữa hình lập
phương và hình hộp chữ nhật?
+ Có bạn nói : “Hình lập phương là hình
hộp chữ nhật đặc biệt” Theo em, bạn đó
nói đúng hay nói sai ? vì sao ?
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp quan sát + Có 6 mặt Có 8 đỉnh Có 12 cạnh
+ Hình lập phương chính là HHCNđặc biệt Vì khi chiều dài, chiều rộng,chiều cao của hình chữ nhật bằngnhau thì nó chính là HLP
+ Là tổng diện tích của 4 mặt bên
Trang 7+ Diện tích xung quanh của hình hộp chữ
- GV nêu bài toán : Một hình lập phương
có cạnh là 5cm Tính diện tích xung quanh
của hình lập phương đó
- GV nhận xét bài của HS, nhắc các em hai
bước tính trên có thể gộp thành một bước
tính
+ Hãy nêu quy tắc tính diện tích xung
quanh của hình lập phương ?
3 Hướng dẫn lập quy tắc tính diện tích
toàn phần của hình lập phương: 6’
+ Diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật là diện tích của mấy mặt?
+ Vậy diện tích toàn phần của hình lập
phương là diện tích của mấy mặt?
+ Có thể tính tổng diện tích của cả 6 mặt
của hình lập phương như thế nào?
+ Để tính được diện tích toàn phần của
hình lập phương ta có thể làm ntn?
- GV nêu bài toán : Một hình lập phương
có cạnh dài 5cm, Hãy tính diện tích toàn
+ Các mặt của hình lập phương códiện tích bằng nhau
+ Ta có thể lấy diện tích của 1 mặtnhân với 4
- 1 HS lên bảng, lớp làm bài vào vởbài tập
Bài giảiDiện tích một mặt của hình lậpphương đó là :
5 x 5 = 25 (cm2)Diện tích xung quanh của hình lậpphương là
25 x 4 = 100 (cm2) Đáp số: 25 cm2; 100 cm2
* Muốn tính Sxq của HLP ta lấy diện tích của một mặt rồi nhân với 4
+ Là diện tích của cả 6 mặt
+ Là diện tích của cả 6 mặt
+ Để tính diện tích của cả 6 mặt củahình lập phương ta lấy diện tích mộtmặt rồi nhân với 6
+ Để tính được diện tích toàn phầncủa hình lập phương ta có thể lấy diệntích một mặt rồi nhân với 6
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào giấy nháp
Bài giảiDiện tích một mặt của hình lậpphương đó là :
5 x 5 = 25 (cm2)
Trang 81,5 x 1,5 x 4 = 9 (m2)Diện tích toàn phần của hình lập phương
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Diện tích bìa làm hộp không có nắp là
diện tích của mấy mặt?
- GV nhận xét chốt kết quả đúng
Bài giảiDiện tích bìa để làm chiếc hộp đó là:
2,5 x 2,5 x 5 = 31,25(dm2)
Đáp số : 31,25dm2
C Củng cố, dặn dò: 2p
- Hãy nhắc lại quy tắc tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần của hình lập
* Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương ta lấy diện tích của một mặt rồi nhân với 6
2 Kĩ năng: Biết thu thập, tìm kiếm tư liệu lịch sử có liên quan đến bài học
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu quê hương, đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 9A Ôn bài cũ: 4’
- GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả
lời các câu hỏi:
- Nêu tình hình nước ta sau hiệp định
Giơ-ne-vơ?
- Vì sao đất nước ta, nhân dân ta phải đau
nỗi đau chia cắt?
- Nhân dân ta phải làm gì để xoá bỏ nỗi đau
- Nhấn mạnh: Trước tình hình đó, nhân dân
miền Nam đã đồng loạt vùng lên “Đồng
khởi”
- Nêu nhiệm vụ bài học
+ Vì sao nhân dân miền Nam đồng loạt
đứng dậy khởi nghĩa?
+ Phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre diễn ra
như thế nào?
+ Phong trào “Đồng khởi” có ý nghĩa gì?
- HS nhắc lại những biểu hiện về tội
ác của Mĩ-Diệm
- HS lắng nghe xác định nhiệm vụhọc tập
3 Hoạt động 2: Ứng dụng CNTT – chiếu bản đồ, ảnh
Làm việc theo nhóm: 20’
- GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm thảo
luận một nội dung sau:
Mỏ Cày đứng lên khởi nghĩa mở đầucho phong trào “ Đồng khởi” tỉnhBến Tre Cuộc khởi nghĩa ở MỏCày, phong trào nhanh chóng lan racác huyện khác Trong 1 tuần lễ, ởBến Tre đã có 22 xã được giải phónghoàn toàn, 29 xã khác tiêu diệt ác ôn,vây đồn, giải phóng nhiều ấp
Trang 10+ Nhóm 5 + 6: Làm bài 7 VBT trang 46:
Nêu ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi”
- GV nhận xét kết luận
3 Củng cố, dặn dò: 2’
- GV tổng kết lại bài, nx giờ học
- Dặn dò HS về nhà ôn bài và CB bài sau
+ Phong trào “ Đồng khởi” Bến Tre
đã trở thành ngọn cờ tiên phong, đẩymạnh cuộc đấu tranh của đồng bàomiền Nam ở các nông thôn và thànhthị Chỉ tính trong năm 1960 có hơn
10 triệu lượt người bao gồm cả nôngdân, công nhân, trí thức tham giađấu tranh chống Mĩ - Diệm Phongtrào mở ra thời kì mới cho đấu tranhcủa nhân dân tân miền Nam: Nhândân miền Nam cầm vũ khí chốngquân thù, đẩy Mĩ và quân đội SàiGòn vào thế bị động, lúng túng
- Đại diện mỗi nhóm báo cáo
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng đẹp đoạn trích trong bài thơ Hà Nội.
2 Kĩ năng: Tìm và viết đúng các danh từ riêng tên người, tên địa lí Việt Nam
3 Thái độ: Giáo dục HS biết giữ gìn những cảnh đẹp đó Từ đó có ý thức BVMT
* BVMT: GDHS về trách nhiệm giữ giữ và bảo vệ cảnh quan môi trường của Thủ đô
để giữ mãi vẻ đẹp của Hà Nội
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Đọc cho hai HS viết vào bảng lớp, cả lớp
viết vào vở nháp các tiếng : rầm rì, mưa
rào, hình dáng, dịu, dạo nhạc
- Nhận xét
B Day bài mới: 31’
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Hướng dẫn nghe và viết chính tả: 20’
a Tìm hiểu nội dung đoạn thơ
- Gọi HS đọc đoạn thơ
- Đọc khổ thơ 1 và cho biết chong chóng
trong đoạn thơ thực ra là cái gì?
- Nội dung đoạn thơ là gì ?
- HS viết các từ
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
+ Đó là cái quạt thông gió
+ Bạn nhỏ mới đến Hà Nội nên thấycái gì cũng lạ, Hà Nội có rất nhiềucảnh đẹp
Trang 11*BVMT: +Trước vẻ đẹp của Hà Nội em sẽ
làm gì để giữ gìn và bảo vệ cảnh đẹp đó ?
b Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
c Viết chính tả
d Soát lỗi, chấm bài.
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 1 VBT trang 22 Đọc đoạn văn sau và
thực hiện các yêu cầu ở dưới: 6’
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập
- Tìm những danh từ riêng là tên người, tên
địa lí trong đoạn văn?
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
- Treo BP và yêu cầu HS đọc quy tắc
Bài 2 VBT trang 22 Viết một số tên
người, tên địa lí mà em biết: 7’
- YC HS thi viết tên tiếp sức: Mỗi HS chỉ
viết 1 tên rồi chuyển bút cho bạn Nhóm
nào làm xong trước dán phiếu lên bảng
- Đọc và tập viết những từ vừa nêu
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
+ Tên người : Nhụ; tên địa lí ViệtNam : Bạch Đằng Giang, Mõm CáSấu
+ Khi viết tên người, tên điạ lí ViệtNam cần viết hoa chữ cái đầu của mỗitiếng tạo thành tên đó
- 2 HS nối tiếp đọc thành tiếng trướclớp
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
1 Kiến thức: Biết cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
2 Kĩ năng: làm đúng các bài tập: điền quan hệ thích hợp vào chỗ trống, thêm vế câuthích hợp vào chỗ trống, tìm đúng các vế câu, ý nghĩa của từng vế câu trong câughép
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích tiếng việt
*GT: Không dạy phần nhận xét, ghi nhớ; BT1
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết sẵn bài tập Bảng nhóm, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Ôn bài cũ: 53’
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu ghép dùng gạch - 2 HS lên bảng làm bài
Trang 12chéo (/) để ngăn cách vế câu, phân tích ý
nghĩa các vế câu
- Nhận xét
B Dạy bài mới: 32’
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Luyện tập
- Lắng nghe
Bài 2 VBT trang 23 Điền QHT thích hợp
vào mỗi chỗ trống để tạo ra những câu ghép
chỉ điều kiện – kết quả hoặc giải thiết – kết
quả: 15’
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc câu đã hoàn thành
- Nhận xét
Bài 3 VBT trang 23 Viết thêm vào chỗ
trống một vế câu thích hợp để tạo thành câu
ghép chỉ điều kiện – kết quả hoặc giải thiết –
- Dặn HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung củabài tập
- Làm bài vào vở bài tập
- Nối tiếp nhau đọc câu mình đặt.a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thìchúng ta sẽ đi cắm trại
b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì
cả lớp lại trầm trồ khen ngợic) Nếu ta chiếm được điểm cao nàythì trận đánh sẽ rất thuận lợi
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung củabài tập
- HS làm bài theo cặp đôi
- 2 HS làm giấy khổ to
- Nối tiếp nhau đọc câu mình đặt.a) Hễ em được điểm tốt thì cả nhàđều vui
b) Nếu chúng ta chủ quan thì chúng
ta sẽ thất bại
c) Giá mà Hồng chăm chỉ hơn thìHồng đã có nhiều tiến bộ trong họctập
Trang 13Ngày giảng: Thứ tư ngày 20 tháng 2 năm 2019
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Ôn bài cũ: 46’
- Tính Sxq và Stp của HLP biết:
a = 11m a = 1,5cm
- Nêu quy tắc tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần của hình lập phương?
- Nhận xét
B Dạy học bài mới: 32’
1 Giới thiệu bài: 1’
Trang 14- Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Âu: Nằm ở phía tây châu Á, có
ba phía giáp biển và đại dương
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân cư và hoạt động sản xuất của châu Âu: 2/3 S là đồng bằng, 1/3 diên tích là đồi núi; Châu Âu có khí hậu ôn hòa; Dân cư chủ yếu là người da trắng; Nhiều nước có nền KT phát triển
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Âu
2 Kĩ năng: Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu Âu trên bản đồ (lược đồ); Sử dụng tranh ảnh, bản đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Âu
3 Thái độ:: Bồi dưỡng lòng say mê học hỏi môn địa lí
* BVMT: Sự thích nghi của con người với môi trường của một số châu lục, quốc gia
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
A Ôn bài cũ : 5’