1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 Tuần 31 - Thứ 4, 5, 6 - Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, chuyển động quanh Trái Đất còn có vệ tinh nhân tạo do con người phóng lên vũ trụ Bước 2: - Yêu cầu HS vẽ sơ đồ Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất như hình 2/SGK/119 vào vở và đ[r]

Trang 1

Ngày soạn : 12 / 4 / 2010

Ngày dạy: Thứ tư : 14 / 4 / 2010 TUẦN 31

+

TIẾT

TRONG

NGÀY

Tiếng hát bạn bè mình – Ôn tập các nốt nhạc.

( Cô Thủy dạy)

Trang 2

TUẦN 31

I – MỤC TIÊU :

  Biết hát theo giai điệu và thuộc lời ca của 2 bài hát

Tập biểu diễn bài hát.

Nơi có điều kiện:

Biết hát đúng giai điệu và thuộc lời ca của 2 bài hát

Ôn tập các nốt nhạc.

 Học sinh yêu thích âm nhạc

II – GV CHUẨN BỊ:

 Bảng phụ có khuông nhạc

 Trò chơi âm nhạc

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên hát + phụ hoạ bài Chị Ong Nâu và em bé, Tiếng hát bạn

bè mình

- Giáo viên nhận xét – Đánh giá

3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động 1: Ôn tập bài hát Chị Ong Nâu

và em bé.

Hoạt động 2: Ôn tập bài hát Tiếng hát

bạn bè mình.

Hoạt động 3: Ôn tập các nốt nhạc.

- GV dùng “khuông nhạc bàn tay” cho

HS luyện tập, ghi nhớ tên và vị trí các nốt nhạc: Đô-Rê-Mi-Pha-Son-La-Si-Đô

- Tập gọi tên các nốt nhạc cùng với

hình nốt

- Cả lớp ôn lại bài Chị Ong Nâu và em bé

- Hát kết hợp gõ đệm theo nhịp hai

- Từng tổ hát nối tiếp

- HS hát vận động phụ hoạ theo bài hát

- Cả lớp ôn lại bài hát Tiếng hát bạn bè mình

- Từng nhóm lên biểu diễn bài hát kết hợp vận động phụ hoạ

- HS đọc tên nốt nhạc trên “Khuông nhạc bàn tay” theo yêu cầu của GV

- Tập gọi tên các nốt nhạc cùng với hình nốt

Môn: Âm nhạc

NÂU VÀ EM BÉ, TIẾNG HÁT BẠN BÈ MÌNH

- ÔN TẬP CÁC NỐT NHẠC.

Trang 3

 Trò chơi âm nhạc: Phân biệt âm sắc.

- GV lấy 3 cái ly làm bằng 3 chất liệu khác nhau gõ nhẹ bằng

thanh kim loại vào từng cái ly theo thứ tự 1-2-3

- Yêu cầu HS nghe, ghi nhớ Chọn 1 em đứng quay lưng về

phía cái ly

- Nếu HS chỉ đúng thì cho chơi tiếp, chỉ sai thì bạn khác lên thay

- HS nghe gõ và quay lại chỉ vào cái ly vừa phát ra âm thanh

4 Củng cố: HS xung phong lên hát và gõ đệm 2 bài hát vừa học.

5 Dặn dò: Về ôn lại các bài hát đã học Ôn các nốt nhạc.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 4

-0 -TUẦN 31

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

  Kể được tên một vài nước mà em biết ( BT1)

 Viết được tên các nước vừa kể (BT2)

 Đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3)

1 Mở rộng vốn từ về các nước( Kể được tên các nước trên thế giới, biết chỉ vị trí các nước trên bản đồ hoặc quả địa cầu)

2 Ôn luỵên về dấu phẩy (ngăn cách trạng ngữ chỉ phương tiện với bộ phận đứng sau trong câu)

3 Bồi dưỡng cho học sinh thói quen dùng từ đúng, nói và viết thành câu Có ý thức sử dụng tiếng Việt văn hoá trong giao tiếp và thích học tiếng Việt

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Bút dạ + 3 bảng nhóm để các nhóm làm BT2

 3 bảng nhóm viết các câu văn ở BT3

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm miệng BT 1,2 / tiết luyện từ và câu/ tuần 30.

- Tìm bộ phận của câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì?

Bài tập 1: Giải:

a Voi uống nước bằng vòi

b Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng nan tre dán giấy bóng kính

c Các nghệ sĩ đã chinh phục khán giả của mình bằng tài năng của mình

Bài tập 2: Làm miệng.

- Hàng ngày em viết bài bằng bút bi./bằng bút máy/…

- Chiếc bàn em ngồi học làm bằng gỗ./ bằng nhựa./ bằng đá./…

- Cá thở bằng mang.

- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1:

- Giáo viên treo bản đồ thế

giới lên bảng ( Hoặc quả địa

cầu) - GV đưa quả địa cầu

cho HS quan sát, tìm tên các

nước trên bản đồ thế giới

(quả địa cầu)

- GV nhận xét bổ sung

Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của bài.

- Kể tên một vài nước mà em biết Hãy chỉ vị trí các nước ấy trên bản đồ (hoặc quả địa cầu)

- 3HS lên bảng quan sát quả địa cầu, tìm tên các nước trên bản đồ thế giới

- VD: Lào, Cam-pu-chia, Thái lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Bru-nây, Đông–ti-mo, Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Hàn Quốc, Nga, Anh, Pháp, I-ta-li-a, Niu-di-lân, Ai Cập, An-giê-ri, Công-gô, Ma-li, Ăng-gô-la, Nam

Môn: Luyện từ và câu

Tiết 31 Bài: TỪ NGỮ VỀ CÁC NƯỚC

– DẤU PHẨY

Trang 5

Bài tập 2:

- GV treo bảng 3 bảng nhóm,

mời 3 nhóm HS thi làm bài

tiếp sức

- GV nhắc HS viết đúng chính

tả

- GV và HS nhận xét chọn

nhóm thắng cuộc.(Viết đúng

chính tả, viết nhanh, nhiều

tên nước)

Bài tập 3:

- GV phát 3 bảng nhóm, mời 3

làm bài

- GV cùng HS phân tích, chốt

lại lời giải đúng

Phi,…

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của BT, làm bài cá nhân vào

vở

- Viết tên các nước mà em vừa kể ở bài tập 1

- HS cử đại diện nhóm lên bảng thi làm bài tiếp sức-đọc kết quả

- Viết tên các nước mà em vừa kể ở bài tập một là: Lào, Cam-pu-chia, Thái lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Bru-nây, Đông–ti-mo, Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Hàn Quốc, Nga, Anh, Pháp, I-ta-li-a, Niu-di-lân, Ai Cập, An-giê-ri, Công-gô, Ma-li, Ăng-gô-la, Nam Phi,…

Bài tập 3:

- HS đọc yêu cầu của BT, làm bài cá nhân Giải:

a) Bằng những động tác thành thạo, chỉ trong phút chốc, ba cậu bé đã leo lên đỉnh cột.

b) Với vẻ mặt lo lắng, các bạn trong lớp hồi hộp theo

dõi Nen-li

c) Bằng một sự cố gắng phi thường, Nen-li đã hoàn

thành bài thể dục

3 Củng cố: HS đọc lại nội dung bài 2,3.

4 Dặn dò: GV nhắc HS ghi nhớ tên một số nước trên thế giới Chú ý dùng đúng dấu phẩy

khi viết câu

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 6

-0 -TUẦN 31

I – MỤC TIÊU:

- Biết chia số có 5 chữ số cho số có một chữ số cho số có một chữ số với trường hợp có

một lượt chia có dư và là phép chia hết.

- Rèn cho học sinh kĩ năng làm phép tính chia

 Giáo dục học sinh tính toán cẩn thận, chính xác, trình bày bài sạch, đẹp

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng chữa BT1,2,3/ vở BT/ tiết 152

- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng , lớp làm bảng con.thực hiện các phép tính sau :

4872 4 8375 5

08 1218 33 1675

07 37

32 25

0 0

- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

 Hướng dẫn thực hiện phép

chia

37648 : 4

- Mỗi lần chia đều tính nhẩm

Chia, nhân, trừ

37648 4

16 9412

04

08

0

* Thực hành:

- Yêu cầu HS nêu cách tính và tự

làm bài

- HS tự tính

+ 37 chia 4 được 9, viết 9

9 nhân 4 bằng 36; 37 trừ 36 bằng 1

+ Hạ 6 được 16; 16 chia 4 được 4, viết 4

4 nhân 4 bằng 16 16 trừ 16 bằng 0

+ Hạ 4 4 chia 4 được 1, viết 1

1 nhân 4 bằng 4 4 trừ 4 bằng 0

+ Hạ 8; 8 chia 4 được 2, viết 2

2 nhân 4 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0

Bài 1:- 1 học sinh đọc đề.

- 1 học sinh làm bảng lớp

- Cả lớp làm bài vào bảng con

- Học sinh nêu cách tính

- Nhận xét, chữa bài

Tính.

Môn: Toán

Tiết 153 Bài: CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO

SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

Trang 7

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài, phân

tích đề

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng toán nào?

Nêu cách giải

Bước 1: Tìm số xi măng đã bán

Bước 2: Tìm số xi măng còn lại

Bài 3:

- Nêu quy tắc và thực hiện tính

giá trị biểu thức theo quy tắc

84848 4 24693 3 23436 3

04 21212 06 8231 24 7812

08 09 03

04 03 06

08 0 0

0

Bài 2: - 1 học sinh đọc đề, phân tích đề - 1 học sinh làm bảng lớp - Cả lớp làm bài vào vở Nhận xét, chữa bài Tóm tắt 36550 kg

Đã bán Còn ? kg Giải: Số ki lô gam xi măng đã bán là: 36550 : 5 = 7310 (kg) Cửa hàng còn lại số ki lô gam xi măng là: 36550 – 7310 = 29240 (kg) Đáp số: 29240kg xi măng Bài 3: - 1 học sinh đọc đề Học sinh nêu quy tắc và thực hiện tính giá trị biểu thức theo quy tắc - 1 học sinh làm bảng lớp - Cả lớp làm bài vào bảng con - Nhận xét, chữa bài Tính giá trị của biểu thức a) 69218 – 26736 : 3 = 69218 – 8912 = 60306

30507 + 27876 : 3 = 30507 + 9292 = 39799

b) (35281 + 51645) : 2 = 86926 : 2 = 43463

(45405 – 8221) : 4 = 37184 : 4 = 9296

3 Củng cố: Cho học sinh làm bảng con phép tính Đặt tính rồi tính: 86872 : 4 = 21718 Bài 4: -Dành cho HS khá giỏi HS thi xếp hình theo kiểu trò chơi.

4 Dặn dò: Về làm bài trong vở BT. Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhơ.û - -

Trang 8

-0 -TUẦN 31

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

  Củng cố cách viết chữ viết hoaV thông qua bài tập ứng dụng

Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa V ( 1 dòng) L,B ( 1 dòng) viết đúng tên riêng Văn Lang ( 1 dòng) và câu ứng dụng Vỗ tay cần nhiều ngón / Bàn kĩ cần nhiều người ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.

 Ở tất cả các bài tập viết học sinh khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp ) trong trang vở tập viết 3

 Học sinh viết đúng quy trình, đẹp, đều nét, nối nét đúng quy định và viết đúng độ cao

- Yêu cầu viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ

 Góp phần rèn luyện tính cẩn thận, óc thẩm mĩ, viết nắn nót, trình bày bài sạch đẹp

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Giáo viên viết sẵn lên bảng tên riêng Văn Lang và câuVỗ tay cần nhiều ngón /Bàn kĩ cần nhiều người trên dòng kẻ ô li

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng viết bài, lớp viết bảng con :Uông Bí

- Kiểm tra học sinh viết bài ở nhà

- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề

 Hướng dẫn HS viết trên bảng con

- Luyện viết chữ hoa

 Tìm các chữ hoa có trong bài?

nét ? Là những nét nào ? Cao mấy

dòng li?

- Giáo viên viết mẫu kết hợp nhắc

lại cách viết:

- Con chữ hoa Vgồm 3 nét:

Nét 1 : Điểm dặt bút trên đường kẻ 3

viết nét cong rồi lượn ngang giống như

nét 1 của các chữH, I, Kdừng bút

giữa dòng kẻ 3 và 4

V

- V, L, B.

- Con chữ hoaV gồm 3 nét: Nét 1 là nét kết hợp của nét cong trái,và nét lượn ngang , nét 2 là nét lượn dọc, nét 3 là nét móc xuôi phải

- Con chữ hoaL gồm 3 nét: cong trái, lượn đứng và lượn ngang nối liền nhau tạo một

Môn: Tập viết

Tiết 31 Bài: ÔN CHỮ HOA V.

Trang 9

Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1 đổi

chiều bút , viết nét lượn dọc từ trên

xuống dưới dừng bút ở đường kẻ 1

Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, đổi

chiều bút , viết nét móc xuôi phải ,

dừng bút ở dường kẻ 3

- Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng)

 Luyện viết câu ứng dụng

- Em hiểu gì về lời khuyên của câu

ứng dụng?

 Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết:

- Viết chữV :1 dòng

dòng

- Viết câu ứng dụng : 1 lần

- Học sinh khá giỏi

- Viết chữV :1 dòng

dòng

- Viết câu ứng dụng : 2 lần

 Chấm- chữa bài :

- Chấm 5 bài

- Nhận xét, rút kinh nghiệm

vòng xoắn ( nét thắt ) to ở đầu chữ và vòng xoắn ( nét thắt ) nhỏ ở chân chữ

- Con chữ B gồm 2 nét là nét móc ngược trái , nét cong trên và cong phải nối liền nhau tạo vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ Cao 2,5 li

- HS tập viết chữV trên bảng con

- Văn Lang là tên nước Việt Nam thời các vua

Hùng , thời kì đầu tiên của nước Việt Nam.

- HS đọc câu ứng dụng

- Vỗ tay cần nhiều ngón mới vỗ được vang,

Bàn kĩ cần nhiều người mói tìm ra được ý kiến hay.cả 2 câu ý nói:

Muốn có ý kiến hay , đúng cần nhiều người tham gia, bàn bạc

- HS tập viết bảng con: Vỗ tay

- HS viết bài vào vở

3 Củng cố: - Con chữ hoaV gồm mấy nét ? Là những nét nào ? Cao mấy dòng li?

- Con chữ hoa Vgồm 3 nét: Nét 1 là nét kết hợp của nét cong trái,và nét lượn ngang , nét 2 là nét lượn dọc, nét 3 là nét móc xuôi phải Cao 2,5 li

4 Dặn dò: Về nhà luyện viết thêm Chuẩn bị “ Ôn chữ hoa X ”

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 10

Ngày soạn : 13 / 4 / 2010

Ngày dạy: Thứ năm : 15 / 4 / 2010 TUẦN 31

+

TIẾT

TRONG

NGÀY

số ( Tiếp theo)

( Cô Thủy dạy)

Trang 11

TUẦN 31

I – MỤC TIÊU:

  Sử dụng mũi tên để mô tả chiều chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất

Khuyến khích học sinh đạt ở mức cao hơn:

So sánh được độ lớn của Trái Đất, Mặt Trăng và Mặt Trời: Trái Đất lớn hơn Mặt Trăng, Mặt Trời lớn hơn Trái Đất nhiều lần.

 Sau bài học HS có khả năng :

- Trình bày mối quan hệ giữa Trái Đất, Mặt Trời và Mặt Trăng

- Biết Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất

- Vẽ sơ đồ Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: Hát, kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2HS lên bảng trả lời câu hỏi:

 Trong hệ Mặt Trời có mấy hành tinh ? - Trong hệ Mặt Trời có 9 hành tinh

 Tại sao Trái Đất được gọi là một hành tinh của hệ Mặt Trời ? - Vì Trái đất chuyển động không ngừng quanh Mặt Trời và cùng với Mặt Trời tạo thành hệ Mặt Trời

- Giáo viên nhận xét – Đánh giá

3 Bài mới :Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động 1: Quan sát tranh theo cặp.

Mục tiêu: Bước đầu biết mối quan hệ giữa Trái Đất, Mặt Trời và Mặt trăng

Bước 1:

- GV hướng dẫn HS quan sát hình 1/118 và trả

lời với bạn

- Chỉ Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng và hướng

chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất

- Nhận xét chiều quay của Trái Đất quanh Mặt

Trời và chiều quay của Mặt Trăng quanh Trái

Đất

- Nhận xét độ lớn của Mặt Trời, Trái Đất và Mặt

Trăng

Bước 2: Cho đại diện một số cặp lên trình bày

trước lớp.

- HS quan sát tranh và thảo luận theo cặp

- Học sinh -Chỉ Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng và hướng chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất

- Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất theo hướng cùng chiều quay của Trái Đất quanh Mặt Trời

- Trái Đất lớn hơn Mặt Trăng,

Môn : Tự nhiên và xã hội

TRÁI ĐẤT

Trang 12

chuyển động quanh Trái Đất theo hướng

cùng chiều quay của Trái Đất quanh Mặt

Trời

- Trái Đất lớn hơn Mặt Trăng, còn Mặt Trời

lớn hơn Trái Đất nhiều lần.

nhiều lần

- Đại diện một số cặp lên trình bày trước lớp

- Cả lớp nhận xét bổ sung

- Học sinh lắng nghe

Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất.

Mục tiêu:-Biết Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất

- Vẽ sơ đồ Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất

Bước 1: Cho học sinh biết: Vệ tinh là thiên thể chuyển động

xung quanh hành tinh

 Tại sao Mặt Trăng được gọi là vệ tinh của Trái Đất ?

- Giáo viên : Mặt Trăng là vệ tinh tự nhiên của Trái

Đất Ngoài ra, chuyển động quanh Trái Đất còn có vệ

tinh nhân tạo do con người phóng lên vũ trụ

Bước 2:

- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ Mặt Trăng quay xung quanh

Trái Đất như hình 2/SGK/119 vào vở và đánh mũi tên

chỉ hướng chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái

Đất

- GV nhận xét- kết luận: -Mặt Trăng chuyển đôïng

quanh Trái Đất nên nó được gọi là vệ tinh của Trái

Đất.

- Mặt Trăng là vệ tinh tự nhiên của Trái Đất Ngoài ra,

chuyển động quanh Trái Đất còn có vệ tinh nhân tạo

do con người phóng lên vũ trụ

đôïng quanh Trái Đất nên nó được gọi là vệ tinh của Trái Đất

- HS vẽ sơ đồ Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất như hình 2/SGK/119 vào vở và đánh mũi tên chỉ hướng chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất

- 2HS trao đổi ,nhận xét sơ đồ của nhau

Hoạt động 3: Chơi trò chơi Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất.

Mục tiêu: - Củng cố cho HS kiến thức về sự chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất

- Tạo hứng thú học tập

Bước 1: GV chia nhóm, xác định vị trí làm việc cho

từng nhóm Hướng dẫn nhóm trưởng cách điều

khiển nhóm

Bước 2: -HS thực hành chơi trò chơi theo nhóm

Bước 3: một vài nhóm lên biểu diễn trước lớp

- GV nhận xét - kết luận:

- Trên mặt trăng không có không khí, nước

và sự sống Đó là một nơi tĩnh lặng

- HS nhận vị trí chơi theo nhóm

- HS thực hành chơi trò chơi theo nhóm, một vài nhóm lên biểu diễn trước lớp

- Các nhóm khác nhận xét cách biểu ddiễn của nhóm bạn

4 Củng cố: Tại sao mặt trăng được gọi là vệ tinh của trái đất ? - Mặt Trăng chuyển đôïng

quanh Trái Đất nên nó được gọi là vệ tinh của Trái Đất

5 Dặn dò: Về nhà học bài- xem lại bài và làm bài tập.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w