- HS lắng nghe.. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để thực hiện yêu cầu của phiếu học tập sau 2. Kiến thức: Kể lại được một việc tốt của em hoặc của những người xung quanh để bảo vệ môi[r]
Trang 1III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trước
- GV nhận xét
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
+ Muốn nhân một số thập phân với
10,100, 1000 ta làm thế nào?
+ Muốn nhân một số thập phân với
0,1; 0,01; 0,001 ta làm thế nào?
- GV yêu cầu HS áp dụng qui tắc trên
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét
- HS đọc đề
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
a) 653,38 + 96,92 = 750,30 35,069 – 14,235 = 20,834 b) 52,8 x 6,3 = 332,64 17,15 x 4,9 = 84,035
- HS nhận xét bài làm trên bảng
- 3 HS lần lượt nêu trước lớp HS cảlớp theo dõi nhận xét
- HS đọc thầm đề bài+ Muốn nhân một số thập phân với10,100, 1000 ta chỉ việc chuyển dấuphẩy của số đó sang bên phải một, hai,ba, chữ số
+ Muốn nhân một số thập phân với0,1; 0,01; 0,001 ta chỉ việc chuyểndấu phẩy của số đó sang bên tráI một,hai, ba, chữ số
- 3 HS lên bảng làm bài, HS làm một
Trang 2+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS chữa bài của bạn trên
- HS nhận xét,bổ sung ý kiến, sau đó 2
HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở đểkiểm tra
- 1 HS đọc, HS cả lớp đọc thầm đề bàitrong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập để hoàn thành bảng
số sau:
2,4 1,8 10,5 (2,4 +1,8 ) x 10,5 = 44,1 2,4 x 10,5 + 1,8 x 10,5 = 44,12,9 3,6 0,25 (2,9+ 3,6) x 0,25 = 1,625 2,9x 0,25+ 3,6x 0,25= 1,6253,1 10,5 0,45 (3,1+10,5) x 0,45 = 8,120 3,1 x 0,45 +10,5 x 0,45 =8,120
- GV gọi HS chữa bài của bạn trên
- Vậy khi thay chữ bằng số thì giá trị
của biểu thức (a+b) x c và a x c + b x c
- 1 HS nhận xét, nếu bài làm của bạnsai thì sửa lại cho đúng
- HS nhận xét theo sự hướng dẫn củaGV
- Giá trị của hai biểu thức bằng nhau
- Giá trị của hai biểu thức này bằngnhau
Trang 3như thế nào so với nhau?
- GV viết lên bảng (a+b) x c = a x c +
nhân với từng số đó rồi cộng các kết
quả lại với nhau
- GV yêu cầu HS vận dụng quy tắc
- HS nghe và ghi nhớ qui tắc
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
12,1 x 5,5 + 12,1 x 4,5
= 12,1 x (5,5 + 4,5)
= 12,1 x 10 = 1210,81 x 8,4 + 2,6 x 0,81
= 0,81 x (8,4 + 2,6)
= 0,81 x 11 = 8,9116,5 x 47,8 + 47,8 x 3,5
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễnbiến các sự việc Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh vàdũng cảm của một công dân nhỏ tuổi
2 Kỹ năng: Rèn KN đọc, KN hiểu nghĩa của từ, hiểu nội dung bài
3 Thái độ: GD cho HS biết yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên
GDBVMT: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài để thấy được những hành động
thông minh, dũng cảm của bạn nhỏ trong việc bảo vệ rừng Từ đó, học sinh nângcao được ý thức BVMT
GDANQP: nêu những tấm gương có tinh thần cảnh giác, kịp thời báo công an bắt
tội phạm
Trang 4QTE:HS có quyền được tham gia giữ gìn bảo vệ môi trường và tài sản của công.
Bổn phận phải biết bảo vệ tài sản của cộng đồng
II GD KNS
- Ứng phó với căng thẳng (linh hoạt, thông minh trong tình huống bất ngờ)
- Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng
III CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài, bảng phụ ghi sẵn câu dài cần luyện đọc
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Bài cũ (5’)
Hành trình của bầy ong
- Gọi HS đọc thuộc bài + TLCH
+ Bầy ong Đến tìm mật ở những nơi
- Gọi hs đọc toàn bài
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Theo dõi, sửa lỗi phát âm
- Tổ chức luyện đọc nối tiếp
- Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu
chân người lớn hằn trên mặt đất, bạn
nhỏ thắc mắc thế nào?
- Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn
thấy những gì, nghe thấy những gì?
+Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2
+ Y/C HS thảo luận nhóm đôi
+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho
thấy bạn là người thông minh, dũng
cảm?
- 1 HS
- 1 HS
- 1 HS đọc bài + Đoạn 1: Từ đầu …bìa rừng chưa? + Đoạn 2: Qua khe lá … thu gỗ lại + Đoạn 3: Còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn (3 lượt)
- Từ ngữ: Rô bốt; Ngoan cố; Còng tay
1.Tinh thần cảnh giác của cậu bé
- Học sinh đọc thầm đoạn 2
- Nhóm đôi trao đổi thảo luận+ Thông minh: thắc mắc, lần theo dấuchân, tự giải đáp thắc mắc, gọi điệnthoại báo công an
+ Dũng cảm: Chạy gọi điện thoại, phối
Trang 5+Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia
việc bắt trộm gỗ?
+ Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì?
+ Em đã làm gì để bảo vệ rừng?
+ Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3?
-Nêu nội dung bài?
- Chúng ta cần làm gì tham gia giữ
gìn bảo vệ môi trường và tài sản của
công?
- Em hãy nêu những tấm gương HS
có tnh thần cảnh giác, kịp thời báo
công an bắt tội phạm mà em biết?
- Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung Bình tĩnh, thông minh khi xử trí tình huống bất ngờ, phán đoán nhanh, phản ứng nhanh Dũng cảm, táo bạo
3 Sự ý thức và tinh thần dũng cảm của chú bé
Nội dung: Biểu dương ý thức bảo vệrừng, sự thông minh và dũng cảm củamột công dân nhỏ tuổi
- Hs lắng nghe
- Luyện đọc diễn cảm
- Ý thức bảo vệ rừng và hành độngdũng cảm của bạn nhỏ
- Nâng cao ý thức bảo vệ của công, tàisản chung
- HS nêu
-Buổi chiều:
Khoa học Tiết 25: NHÔM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nhận biết một số tính chất của nhôm
2 Kỹ năng:
Trang 6- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống.
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản
3 Thái độ: HS yêu môn học
II GDKNS:
- Giáo dục HS ý thức bảo quản đồ dùng bằng nhôm trong gia đình
II CHUẨN BỊ:
-Thông tin và hình trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ 5’
- 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi
biết và ghi chúng vào phiếu
- Gọi nhóm làm xong dán vào phiếu
lên bảng, đọc phiếu, yêu cầu các
nhóm khác bổ sung GV ghi nhanh
bết như: xoong, nồi, chảo,… vỏ nhiều
loại đồ hộp, khung cửa sổ, một số của
các phương tiện gia thông như tàu
hỏa, xe ô tô, tàu thủy, máy bay…
3 So sánh tính chất của nhôm và
hợp kim nhôm.10’
- Hs quan sát vật thật, đọc thông tin
trong SGK và hoàn thành phiếu thảo
Trang 7-1 nhóm dán phiếu lên bảng, đọc
phiếu, yêu cầu các nhóm khác bổ
sung, GV ghi nhanh lên bảng ý kiến
- GV nhận xét kết quả thảo luận của
học sinh, sau đó yêu cầu trả lời các
câu hỏi:
- Trong tự nhiên nhôm có ở đâu?
- Nhôm có những tính chất gì?
- Nhôm có thể pha chế với những kim
loại nào để tạo ra hợp kim của nhôm?
Kết luận: Nhôm là kim loại Nhôm
có thể pha chế với đồng, kẽm để tạo
ra của nhôm Trong tự nhiên nhôm có
trong quặng nhôm
C Củng cố – dặn dò:
- Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng
bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm
trong gia đình em?
- Nhôm có thể pha trộn với đồng, kẽm
để tạo ra hợp kim của nhôm
-Đạo đức Tiết 13: KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (tiết 2 )
Trang 8I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thểhiện sự kính trong người già, yêu thương em nhỏ
2 Kỹ năng: Rèn hành vi, thói quen kính trong người già, yêu thương em nhỏ
3 Thái độ: HS có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già,nhường nhịn em nhỏ
TTHCM: Dù bận trăm công nghìn việc nhưng bao giờ Bác cũng quan tâm đến
những người già và em nhỏ Qua bài học, giáo dục HS phải kính già, yêu trẻ
-Tranh minh họa, SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ 3’
- GV yêu cầu HS nêu bài học
- GV nhận xét
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài 1’
2.Hoạt động 1: Sắm vai tình huống.
7’
- GV tổ chức cho HS hoạt động
nhóm Thảo luận để tìm cách giải
quyết các tình huống, sau đó sắm vai
thể hiện tình huống
Em hãy thảo luận cùng các bạn
trong nhóm để sắm vai giải quyết tình
huống sau:
1 Trên đường đi học, thấy một em bé
bị lạc, đang khóc tìm mẹ, em sẽ làm
gì?
2 Em sẽ làm gì khi thấy hai em nhỏ
đang đánh nhau để tranh giành một
quả bóng
3 Lan đang chơi nhảy dây cùng bạn
thì có một cụ già đến hỏi thăm đường
sẽ dẫn bé về nhà, nhờ bíô mẹ giúp đỡ
2 Em sẽ can để 2 em không đánhnhau nữa Sau đó có thể hướng dẫncác em chơi với bạn
3 Em sẽ ngừng nhảy dây và hỏi cụxem cụ cần hỏi thăm nhà ai Nếu biếtđường em sẽ hướng dẫn đường đi cho
cụ Nếu không biết, em sẽ lễ phép xinlỗi bà cụ
Trang 9+ GV gọi các nhóm lên sắm vai xử lý
tình huống của nhóm mình
+ GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung
Kết luận: Khi gặp người già các em
cần nói năng, chào hỏi lễ phép, khi
Bài 4: Trong những tổ chức dưới đây,
tổ chức nào dành riêng cho trẻ em?
Tổ chức nào dành riêng cho người
ĐA: Tổ chức dành riêng cho thiếu
nhi: Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ
Chí Minh Sao nhi đồng
Hoạt động 3: Nhóm bàn 7’
3 Tìm hiểu truyền thống kính già yêu
trẻ của dân tộc ta
? Em hãy kể với bạn những phong tục
- Trong những ngày dưới đây,ngày
nào dành riêng cho trẻ em? Ngày nàodành riêng cho người cao tuổi
a, Hội người cao tuổi
b, Hội Cựu chiến binh
c, Đội Thiếu niên Tiền phong HồChí Minh
d,Sao nhi đồng
ĐA: Tổ chức dành riêng cho thiếu nhi:
c, Đội Thiếu niên Tiền phong HồChí Minh
d,Sao nhi đồng
Tổ chức dành riêng cho người cao tuổilà:
a, Hội người cao tuổi
- Phong tục tập quán tốt đẹp thể hiệntình cảm kính già, yêu trẻ của dân tộcViệt Nam
- Người già luôn được chào hỏi, đượcmời ngồi ở chỗ trang trọng
- Con cháu luôn quan tâm chăm sóc,thăm hỏi, tặng quà cho ông, bà, bố mẹ
- Tổ chức lễ thượng thọ cho ông, bà
Trang 10- GV nhận xét, kết luận
? Hãy nêu một tấm gương về việc
kính già, yêu trẻ Hãy kể một câu
chuyện mà em biết thể hiện kính già
yêu trẻ của Bác mà em biết
- Gv nêu: Dù bận trăm công nghìn
việc nhưng Bác luôn quan tâm đến
những người già và em nhỏ
? Hãy kể những việc làm của em thể
hiện việc kính già, yêu trẻ
C.Củng cố - dặn dò: 2’
- GV tổng kết bài
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
HS tích cực tham gia xây dựg bài,
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Thực hiện phép cộng, trừ, nhân số thập phân.Vận dụng tính chấtnhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trong thực hànhtính
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm tính nhanh, đúng, chính xác
3 Thái độ: HS yêu thích học toán
II CHUẨN BỊ:
- 1 bảng phụ SGK, VBT.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy A.Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trước
- GV nhận xét
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
Trang 11- GV gọi HS nhận xét bài làm trên
bảng của bạn
- GV nhận xét
Bài 2 Tính bằng hai cách 5’
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hỏi : Em hãy nêu dạng của của
các biểu thức trong bài
- Bài toán yêu cầu em làm gì?
= 961,22 – 541,02 = 420,2b) 78,5 x 13,2 + 0,53
= 1036,2 + 0,53 = 1036,73c) 37,57 – 25,7 x 0, 1
= 37,57 – 2,57 = 35
- HS nhận xét bài làm trên bảng củabạn, nếu bạn làm sai thì sửa lại chođúng
+ Lấy từng số hạng của tổng nhân với
số đó sau đó cộng các kết quả với nhau
- Có hai cách đó là :+ Tính hiệu rồi lấy hiệu đó nhân vớimột số đó
+ Lấy tích của số bị trừ và số trừ thứ batrừ đi tích của số trừ và số thứ ba
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
a) (22,6 + 7,4) x 30,5
Cách 1:
(22,6 + 7,4) x 30,5 = 30 x 30,5 = 915
Cách 2:
(22,6 + 7,4) x 30,5
= 22,6 x 30,5 + 7,4 x 30,5
= 689,3 + 225, 7= 915b) (12,03 – 2,03) x 5,4
Trang 12- GV chữa bài của bạn trên bảng lớp.
- GV chữa bài
Bài 3 5’
- Gọi HS đọc bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm trên
x =1b) 4,3×x=3,8×4,3
x=3,8c) 6,9×x=69
x=10d) 7,3×x+2,7×x=10
1 Kiến thức: Nhớ - viết chính xác, đẹp 2 khổ thơ cuối trong bài thơ Sự hành trìnhcủa bầy ong
2 Kĩ năng: Ôn luyện cách viết các từ ngữ có tiếng chứa âm đầu s/x hoặc vần t/c
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
II/ Đồ dùng:
Trang 13- Thẻ chữ ghi các tiếng: Sâm - xâm, sương - xương, sưa - xưa, siêu - xiêu hoặc uôt
- uôc, ươt - ươc, iêt - iêc
- Bài tập 3a hoặc 3b viết sẵn trên bảng lớp
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 3 HS lên bảng, mỗi HS tìm 3 cặp
từ có tiếng chứa âm đầu s / x
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- Nhận xét chữ viết của từng HS
B Dạy - học bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài (20’)
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn 5’
- Cho HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
+ Qua hai dòng thơ cuối, tác giả muốn
nói điều gì về công việc của loài ong?
+ Bài thơ ca ngợi phẩm chất đáng quý
gì của bầy ong?
- Nhắc HS lưu ý hai câu thơ đặt trong
ngoặc đơn, giữa hai khổ thơ để cách 1
dòng Dòng 6 chữ lùi vào 1 ô, dòng 8
chữ viết sát lề
d) Soát lỗi, chấm bài 3’
3 Hướng dẫn làm bài tập (10’)
* Bài 2 5’
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài tập dưới dạng trò
chơi: "Thi tiếp sức tìm từ"
- HS viết các từ
- Nhận xét
- 3 HS tiếp nối nhau + Công việc của loài ong rất lớn lao,Ong giữ hộ cho con người nhữngmùa hoa đã tàn phai., mang lại chođời những giọt mật tinh tuý
+ Bầy ong cần cù làm việc, tìm hoagây mật
- HS nêu các từ khó Ví dụ: rong ruổi, rù rì, nối liền, lặng thầm, đất trời,
-xâm lược; sâm
banh, sâm nhung -
sương gió xương tay; sươngmuối - xươngsườn; xương gió -xương máu
-say sưa - ngày xưa;
sửa chữa - xưa kia;
cốc sữa - xa xưa
siêu nước xiêu vẹo; caosiêu - xiêulòng; siêu âm
liêu xiêu
* Bài 3 5’
Trang 14a) - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu 1 HS tự làm bài
- Gọi 1 HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
C Củng cố - dặn dò (2’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các từ vừa tìm được
và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc
- 1 HS làm trên bảng lớp, HS dướilớp làm vào vở
- Nhận xét bài làm của bạn
- Theo dõi GV chữa bài và tự chữabài mình
Đàn bò vàng trên đồng cỏ xanh xanh
Gặm cả hoàng hôn, gặm buổi chiều
sót lại.
- 2 HS tiếp nối nhau đọcTrong làn nắng ửng: khói mơ tanĐôi mái nhà tranh lấm tấm vàng
Sột soạt gió trên tà áo xanh biếc
Trên giàn thiên lí Bóng xuân sang
-Luyện từ và câu Tiết 25: MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở
BT1; xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theoyêu cầu BT2; viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu BT3
2 Kỹ năng: Rèn KN nhận biết và sử dụng vốn từ
3 Thái độ: Yêu thích sự phong phú của ngôn ngữ
GDBVMT: Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng
đắn với môi trường xung quanh
QTE: HS có quyền được sống trong môi trường trong lành Bổn phận giữ gìn và
bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ:
- Phiếu học tập, bảng phụ,VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu có quan
hệ từ và cho biết quan hệ từ ấy có tác
Trang 15B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
- Khu bảo tồn thiên nhiên là gì?
- Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 10’
- HS đọc yêu cầu và chú thích của bài
- HS làm việc theo theo cặp cùng trao
đổi, thảo luận trả lời câu hỏi Hướng
dẫn cách làm:
+ Đọc kĩ đoạn văn
+ Nhận xét về các loài động vật, thực
vật qua số liệu thống kê
+ Tìm nghĩa của cụm từ khu bảo tồn
đa dạng sinh học
- Gọi HS phát biểu yêu cầu HS khác
bổ sung
- GV: Rừng nguyên sinh Nam Cát
Tiên là khu bảo tồn đa dạng sinh học
vì rừng có nhiều loài động vật: 55 loài
động vật có vú, hơn 300 loài chim, 40
loài bò sát có thảm thực vật phong
phú với hàng trăm loài cây khác nhau
- Gọi 2 HS nhắc lại khái niệm khu bảo
tồn đa dạng sinh học
Bài 2: 10’
- Cho HS đọc nội dung và y/c của bài
- Cho HS trao đổi, thảo luận trong
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Hành động bảo vệ môi trường
- Khu bảo tồn thiên nhiên là khu vựctrong đó các loài cây, con vật và cảnhquan thiên nhiên được bảo vệ, gìn giữlâu dài
- 2 HS bài
- 2 HS ngồi cùng trao đổi, trả lời câuhỏi
- Tiếp nối nhau phát biểu, bổ sung đến
khi có câu trả lời đúng: Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ được nhiều
- 2 HS tiếp nối nhau đọc lại từ trongtừng cột
Hành động phá hoại môi trường
Trang 16- Trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi
trọc
Bài 3 5’
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Chọn một trong các cụm từ ở bài tập
2 để làm đề tài Đoạn văn nói về đề tài
đó dài khoảng 5 câu
+ Hỏi: Em viết đề tài nào?
- Yêu cầu HS tự viết đoạn văn
- Yêu cầu 2 HS viết vào giấy khổ to,
dán phiếu lên bảng, đọc đoạn văn GV
cùng HS cả lớp sửa chữa
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của
mình GV sửa đổi lỗi diễn đạt, dùng
từ cho từng HS
Ví dụ: 1 Ở phường em thường có
phong trào trồng cây Đầu xuân, mỗi
gia đình đóng góp một chút tiền để
mua cây về trồng ở đường phố hay
khu vui chơi công cộng thuộc địa
phận của phường Việc làm như vậy
có ý nghĩa vô cùng to lớn.Những hàng
cây xanh mát mọi người được thoải
mái vì được sống trong bầu không khí
trong lành
C Củng cố - dặn dò(2’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn
và chuẩn bị bài sau
- Phá rừng, đánh cá bằng mìn, xả rác bừabãi, đốt nương, sặn bắn thú rừng, đánh
cá bằng điện, buôn bán động vật hoangdã
- 1 HS đọc
- HS tiếp nối nhau nêu Ví dụ:
+ Em viết đề tài trồng cây+ Em viết đề tài đánh cá bằng điện+ Em viết đề tài xả rác bừa bãi,
- 2 HS viết vào giấy khổ to, HS dưới lớpviết vào vở
- 3 đến 5 HS đứng tại chỗ đọc đoạn văncủa mình
- Tham gia góp ý, sửa chữa bài cho bạn
2 Ở địa phương em hiện nay có rấtnhiều hộ gia đình thường xuyên đánh cábằng điện Người ta kéo điện từ đườngcao thế xuống, di xuống sông, mươngmáng để bắt cá cả những con tép, con
cá bé xíu cũng chết nổi lềnh bềnh Cáchđánh cá này phá hoại môi trường, làmchết nhiều sinh vật khác và gây nguyhiểm cho con người
-Lịch sử Tiết 13: “THÀ HI SINH TẤT CẢ CHỨ NHẤT ĐỊNH KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC”
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết
1 Kiến thức: Cách mạng tháng Tám thành công, nước ta giành được độc lậpnhưng thực dân Pháp quyết tâm cướp nước ta một lần nữa Ngày 19/12/1946, nhândân ta tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc Nhân dân Hà Nội và toàn quốc quyếtđứng lên kháng chiến với tinh thần “thà hi sinh tất cả chứ không
chịu mất nước, không chịu làm nô lệ”
2 Kĩ năng: Rèn cho Hs khả năng đặt câu hỏi và vận dụng kiến thức trả lời
3 Thái độ: Giáo dục Hs ý thức và tinh thần yêu nước
Trang 17II Đồ dùng dạy học:
- Các hình minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi
1 Giới thiệu bài 1’
Vừa giành độc lập, Việt Nam
muốn có hoà bình để xây dựng đất
nước, nhưng chưa đầy 3 tuần sau
ngày độc lập, TDP đã tấn công Sài
Gòn, sau đó mở rộng xâm lược
phủ và nhân dân ta phải làm gì?
Kết luận: Ngay sau cách mạng
tháng Tám thành công, thực dân
Pháp đã quay lại xâm chiếm nước
ta Không còn con đường nào khác
+ Đánh chiếm Sài Gòn, mở rộng xâmlược Nam bộ
+ Đánh chiếm Hà Nội, Hải Phòng
+ Ngày 18/12/1946 chúng gửi tố hậu thư
đe doạ, đòi chính phủ phải giải tán lựclượng tự vệ, giao quyền kiểm soát HàNội cho chúng Nếu không chấp nhậnthì chúng sẽ nổ súng tấn công Hà Nội
- Những việc làm trên cho thấy thực dânPháp quyết tâm xâm lược nước ta mộtlần nữa
- Trước hoàn cảnh đó nhân dân ta khôngcòn con đường nào khác là phải cầmsúng lên đường chiến đấu để bảo vệ nềnđộc lập dân tộc
Trang 18nhân dân ta phải cầm súng chiến
đấu để bảo vệ độc lập dân tộc
Hoạt động 2: Lời kêu gọi toàn
quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ
quyết định phát toàn quốc kháng
chiến vào khi nào?
? Ngày 20/12/1946 có sự kiện gì
xảy ra?
- GV yêu cầu 1 HS đọc lời kêu gọi
của Bác Hồ
? Lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh
Minh được viết tại làng Vạn Phúc
(Hà Đông- Hà Tây) Trong lời kêu
gọi ngoài phần chỉ rõ quyết tâm
chiến đấu Bác còn động viên nhân
dân: “Dù phải gian lao kháng chiến,
nhưng với một lòng kiên quyết hi
sinh, thắng lợi nhất định về dân tộc
để trao đổi các vấn đề sau:
+ Quan sát hình 1 và cho biết hình
chụp gì?
+ Việc quân và nhân dân Hà Nội
chiến đấu giam chân địch gần 2
tháng trời có ý nghĩa như thế nào?
+ Hình minh họa chụp cảnh gì?
Cảnh này thể hiện điều gì?
- 1 HS đọc bài
- Đêm 18 rạng 19/12/1946 Đảng vàChính phủ đã họp và phát động toànquốc kháng chiến chống Pháp
+ Ngày 20/12/1946 Đài tiếng nói ViệtNam phát đi lời kêu gọi toàn quốc khángchiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- 1 HS đọc
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến củachủ tịch Hồ Chí Minh cho thấy tinh thầnquyết tâm chiến đấu hi sinh vì độc lập,
tự do của nhân dân ta
- Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhấtđịnh không chịu làm nô lệ
Trang 19? Em biết gì về bom ba càng
+ Ở các địa phương nhân dân đã
chiến đấu với tinh thần như thế
nào?
+ Em biết gì về cuộc chiến đấu của
nhân dân quê hương em trong
những ngày toàn quốc kháng chiến
Kết luận: Hưởng ứng lời kêu gọi
của Bác Hồ, cả dân tộc Việt Nam
đã đứng lên kháng chiến với tinh
thần thà hi sinh tất cả chứ nhất định
không chịu mất nước, nhất định
không chịu làm nô lệ
C Củng cố - dặn dò: 2’
- GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của
mình về những ngày đầu toàn quốc
- Ở các địa phương khác trong cả nước,cuộc chiến đấu chống quân xâm lượccũng diễn ra quyết liệt Nhân dân tachuẩn bị kháng chiến lâu dài với niềmtin “kháng chiến nhất định thắng lợi”
- Trong những ngày toàn quốc khángchiến ở địa phương em cùng với nhândân trong cả nước vùng lên đấu tranh
-Chiều
Trải nghiệm PHÒNG HỌC TRẢI NGHIỆM Bài 7: ROBOT LẬP TRÌNH DI ĐỘNG (T1) I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh lắp ghép được robot lập trình di động
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng, chọn chi tiết, lắp ráp chi tiết nhanh chính xác
- Thảo luận nhóm hiệu quả
3 Thái độ:
- Học sinh nghiêm túc, tôn trọng các quy định của lớp học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ lắp ghép robot Mini
Trang 20- Máy tính bảng.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ( 3')
- Tiết trước học bài gì?
- Gv yêu cầu nhóm trưởng phân các bạn
trong nhóm mỗi bạn 1 nhiệm vụ
+ 03 HS thu nhặt các chi tiết cần lắp ở
từng bước rồi bỏ vào khay phân loại
+ 01 HS lấy các chi tiết đã nhặt ghép
+ HS còn lại trong nhóm tư vấn tìm các
chi tiết và cách lắp ghét (Lắp các bước
còn lại)
- Gv quan sát hướng dẫn nhóm còn lúng
túng
- Hướng dẫn các nhóm thi lập trình
robot Mõi nhóm đại diện 1hs Mỗi Hs
1 Ipad thi lập trình xem nhóm nào chuẩn
xác và nhanh nhất thời gian 2 phút
- Gv đánh giá và khen ngợi các nhóm
3 Tổng kết (2')
? Vừa chúng ta đã được học robot gì
- Yêu cầu HS cất bộ robot đúng nơi quy
Từ 11 đến bước 20
+ Các nhóm thực hiện tự bầu nhóm trưởng,thư ký, các thành viên trong nhóm làm gì
Trang 211 Kiến thức: Biết cách thực hiện chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
2 Kĩ năng: Giải các bài toán có liên quan đến chia một số thập phân cho một số tựnhiên
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ mụn
II/ Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi ví dụ
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết học trước
- GV nhận xét
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
- GV giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn thực hiện chia một
số thập phân cho một số tự
nhiên.(12’)
a, Ví dụ 1
Hình thành phép tính
- GV nêu bài toán ví dụ: một sợi
dây dài 8,4m được chia thành 4
đoạn bằng nhau Hỏi mỗi đoạn dây
dài bao nhiêu mét ?
- GV hỏi: Để biết mỗi đoạn dây dài
bao nhiêu mét ta phải làm như thế
nào?
- GV nêu: 8,4 : 4 là phép chia một
số thập phân cho một số tự nhiên
Đi tìm kết quả
- GV yêu cầu HS trao đổi để tìm
thương của phép chia 8,4 : 4
- Vậy 8,4m chia cho 4 được bao
nhiêu mét?
Giới thiệu kĩ thuật tính
Trong bài toán trên để thực hiện
8,4 : 4 các em phải đổi số đo 8,4m
thành 84dm rồi thực hiện phép
chia Sau đó lại đổi đơn vị đokết
quả từ 21dm = 2,1m Làm như vậy
không thuật tiện và mất thời gian,
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiếthọc
- HS lắng nghe và tóm tắt bài toán
- Chúng ta phải thực hiện phép tính chia8,4 : 4
- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi với nhau
để tìm cách chia
8,4m = 84dm
21dm = 2,1mVậy 8,4 : 4 = 2,1m
Trang 22vì thế thông thường người ta áp
- Thông thường người ta đặt tính rồi làm như sau:
+ 8 chia 4 được 2, viết 2
2 nhân 4 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0, viết 0+ Viết dấu phẩy vào bên phải 2
+ Hạ 4; 4 chia 4 được 1, viết 1
1 nhân 4 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0, viết 0
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
lại phép tính 8,4 : 4
- Em hãy tim điểm giống và khác
nhau giữa cách thực hiện hai phép
- GV: Khi thực hiện chia một chia
số thập phân cho một số tự nhiên,
sau khi chia phần nguyên, ta phải
đánh dấu phẩy vào bên phải thương
rồi rồi mới lấy tiếp phần thập phân
để chia
c, Quy tắc thực hiện phép chia
- GV yêu cầu HS nêu cách chia
+ Khác là một phép chia không có dấuphẩy, một phép chia có dấu phẩy
- Sau khi thực hiện chia phần nguyên(8), trước khi lấy phần thập phân (4) đểchia thì viết dấu phẩy vào bên phảithương (2)
- HS nêu
- 6 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Trang 23- GV gọi HS nhận xét bài làm trên
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm thừa
số chưa biết trong phép nhân sau
đó làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm trên
bảng của bạn, sau đó nhận xét
Bài 3 5’
- GV gọi HS đọc đề toán trước lớp
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
a) x×5=9,5
x=9,5:5x=1,9
b) 42×x=15,12x=15,12:42x=0,36
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, HS cảlớp theo dõi và tự kiểm tra bài làm củamình
- 1 HS đọc đề bài toán, HS đọc thầm đềbài trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Bài giải
Số mét vải trung bình mỗi ngày củahàng Minh Hương bán được là342,3 : 6 = 57,05 (m)Đáp số: 57,05 m
-Địa lí Tiết 13: CÔNG NGHIỆP (Tiếp theo) I/ Mục tiêu: