Kiến thức: Học sinh biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số, chia lần 1 lấy 2 chữ số để chia.. Kĩ năng: Tính thành thạo và giải bài toán có lời văn.[r]
Trang 1- Nắm được nội dung truyện và ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi hai chị
em Xô - phi là những em bé ngoan, sẵn sàng giúp đỡ người khác, chú Lý là người tài ba, nhân hậu, rất yêu quý trẻ em
2 Kĩ năng
- Đọc đúng các tiếng, từ dễ phát âm sai: nổi tiếng, lỉnh kỉnh, một lát, uống trà, nắp
lọ
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu hoặc giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy được toàn bài, giọng đọc thể hiện đúng trạng thái bất ngờ, ngạc nhiên ở đoạn 1, 2, 3, 4
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, HS biết nhập vai Xô - phi kể lại câu nhuyện một cách tự nhiên
- HS nghe bạn kể rồi nhận xét, bổ sung nội dung
3 Thái độ: HS có thái độ yêu thích môn học.
* QTE: Quyền được có gia đình, được vui chơi, giải trí
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS đọc thuộc bài thơ: Cái cầu
- GV nhận xét, tuyên dương
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV giới thiệu chủ điểm: Nghệ thuật.
- GV giới thiệu mục tiêu tiết học
2 Luyện đọc: 20’
a Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, đọc thầm theo GV
Trang 2lời câu hỏi 1.
H Vì sao hai chị em Xô - phi không đi
xem ảo thuật?
- HS đọc đoạn 2
H Hai chị em Xô - phi đã gặp và giúp
đỡ nhà ảo thuật như thế nào?
H Vì sao hai chị em không chờ chú Lý
dẫn vào rạp?
- HS đọc đoạn 3,4
H Vì sao chú Lý tìm đến nhà Xô - phi
và Mác?
H Những điều gì đã xảy ra trong khi
- HS đọc nối tiếp câu lần 1
Từ khó: nổi tiếng, lỉnh kỉnh, một lát,
uống trà, nắp lọ.
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
- HS đọc nối tiếp đoạn
Câu dài: Nhưng/ hai chị em không
giám xin tiền mẹ mua vé/ vì bố đang nằm viện.// Các em biết mẹ đang cần tiền.//
- HS đọc nối tiếp đoạn
- 1 HS đọc lại toàn bài
1 Hai chị em Xô - phi không đi xem
ảo thuật.
- Vì bố đang nằm viện, mẹ rất cần tiền
để chữa bệnh cho bố, các em không dám xin tiền mẹ để mua vé
2 Hai chị em Xô - phi giúp đỡ chú Lý
- Tình cờ hai chị em gặp chú Lý ở ga, hai chị em đã mang giúp chú đồ đạc lỉnh kỉnh đến rạp xiếc
- Hai chị em nhớ lời mẹ dặn: Không được làm phiền người khác nên hai chị
Trang 3mọi người uống trà?
*Các KNS được GD:
- Nếu gặp người có hoàn cảnh như 2 chị
em trong bài em sẽ làm gì?
- Nếu sống trong gia đình có hoàn cảnh
như nhân vật trong bài, em sẽ ứng xử
- Dựa vào trí nhớ và 4 bức tranh minh
hoạ để kể lại câu chuyện: Nhà ảo thuật
2 Hướng dẫn HS kể lại từng đoạn của
câu chuyện theo tranh.
- HS quan sát tranh, nhận ra nội dung
câu chuyện trong từng tranh
- GV: Khi nhập vai phải tưởng tượng
mình chính là người đó dùng từ xưng hô
“tôi” (vai chú Lý) hoặc “em” vai Xô -
phi
- Yêu cầu 1 HS có giọng kể tốt kể mẫu 1
đoạn theo tranh
- Gọi từng cặp HS tập kể
- Gọi 4 HS nối tiếp thi kể từng đoạn
- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- YC HS về nhà tập kể lại câu chuyện
bánh bỗng biến thành các dải băng đủ màu sắc, từ lọ đường bắn ra một chú thỏ trắng hồng nằm ngay trên chân Mác
- Em sẽ giúp đỡ họ theo khả năng của mình
- Em cũng sẽ như 2 bạn nhỏ, không đòihỏi mẹ mà luôn nghe lời mẹ giúp mẹ những việc có thể
- Lắng nghe hướng dẫn giáo viên
- HS kể mẫu 1 đoạn theo tranh
- HS tập kể
- 4 HS nối tiếp thi kể từng đoạn
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS tự liên hệ bản thân
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 4
Tiết 111: NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiếp)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS biết thực hiện phép nhân (có nhớ hai lần không liền nhau).
2 Kĩ năng: Vận dụng phép nhân để làm tính và giải toán.
3 Thái độ: HS có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS thực hiện 2401 x 3; 1071 x 5
- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới
1 Giái thiệu bài: Trực tiếp
2 Hướng dẫn thực hiện phép nhân
- GV nêu vấn đề
- HS thực hiện theo quy trình
+ Đặt tính cột dọc
+ Thực hiện lần lượt từ phải sang trái
- Nhiều học sinh nhắc lại cách thực
hiện
- Lần 1: Nhân ở hàng đơn vị có kết quả
bằng 10, lớn hơn 10, nhớ sang lần hai
- Lần 2: nhân ở hàng chục rồi cộng
thêm phần nhớ
- Lần 3: Nhân ở hàng trăm có kết quả
vượt quá 10, nhớ sang lần 4
- Lần 4: Nhân ở hàng nghìn rồi cộng
thêm phần nhớ
3 Thực hành
Bài 1: Tính
- HS nêu yêu cầu
- 4 HS lên bảng làm bài
- Chữa bài:
+ Nhận xét Đ - S?
- HS nêu cách nhân 2318 x 2
- GV lưu ý: HS cộng thêm số nhớ vào
kết quả lần nhân tiếp theo
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
- HS nêu yêu cầu
- 4 HS lên bảng làm bài
- Chữa bài:
- Nhận xét Đ - S?
- Nêu cách đặt tính và tính?
- HS đổi chéo vở kiểm tra bài
- HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
Đặt tính rồi tính
1427 x 3 =?
1427
x 3
4281 3 nhân 7 bằng 21, viết 1 nhớ 2 3 nhân 2 bằng 6, thêm 2 bằng 8 viết 8 3 nhân 4 bằng 12,viết 2 nhớ 1 3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4 viêt 4 - HS nhắc lại cách thực hiện - HS đọc yêu cầu bài - 4 HS lên bảng làm bài 2318 1092 1317 1409
x x x x
2 3 4 5
4636 3276 5268 7045
- HS đọc yêu cầu bài - 4 HS lên bảng làm bài 1107 2319
x x
6 4
6642 9276
Trang 5- GV: Lưu ý HS cách đặt tính sao cho
các hàng thẳng cột với nhau rồi tính từ
phải sang trái, lưu ý nhân có nhớ.
Bài 3: Bài toán
- HS đọc yêu cầu
? Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
- HS tóm tắt, đọc lại bài toán
- 1HS lên giải bài toán
- Chữa bài:
- HS đọc bài giải, nhận xét Đ - S ?
- Muốn biết 2 xe chở được bao nhiêu
gạo ta làm như thế nào?
- GV: củng cố kỹ năng giải toán có
liên quan đến phép nhân.
Bài 4: Bài toán
- HS nêu câu trả lời
1 Kiến thức: Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang
2 Kĩ năng: Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân
của người khác
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn các chuẩn mực, hành vi đạo đức đã học.
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng thể hiện sự cảm thông trước sự đau buồn của ngườikhác Kĩ năng ứng xử phù hợp khi gặp đám tang
III Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
IV Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (4 phút)
- Gọi 2 học sinh làm bài tập tiết trước
- Nhận xét, nhận xét chung
2 Bài mới
- 3 em thực hiện
Trang 6a Giới thiệu bài mới: (2p) Trực tiếp.
b Các hoạt động chính:
- Nhắc lại tên bài học
* Hoạt động 1: Kể chuyện (10 phút)
- Kể chuyện có sử dụng tranh minh hoạ
- Nêu câu hỏi và yêu cầu học sinh trả lời
nhóm đôi
+ Khi gặp đám tang trên phố, mẹ Hoàng và
một số người đi đường đã làm gì?
+ Tại sao mẹ Hoàng và mọi người phải
Kết luận: Khi gặp đám tang, chúng ta cần
tôn trọng, chia sẻ nỗi buồn với mọi người.
Đó là một nếp sống văn hoá.
* Hoạt động 2: Đánh giá hành vi (9 phút)
- Phát cho mỗi HS hai thẻ đỏ và xanh
- Nêu lần lượt các hành vi (Trong BT) và
yêu cầu các em giơ thẻ màu đỏ nếu thấy
việc làm đúng; giơ thẻ màu xanh, nếu thấy
việc làm đó sai
Kết luận: Chúng ta cần tôn trọng đám
tang, không chỉ trỏ mà phải biết ngả mũ
nón, nhường đường, im lặng.
* Hoạt động 3: Liên hệ bản thân (7 phút)
- Cho HS học nhóm đôi, tự liên hệ về cách
* KNS: Các em phải biết cảm thông trước
sự đau buồn của người khác, phải có cách
ứng xử phù hợp khi gặp đám tang.
3 Củng cố, dặn dò (3 phút)
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
- Lắng nghe chuyện
- Thảo luận nhóm đôi
- 4 HS đứng lên trả lời các câu hỏi
- HS lắng nghe
- Lắng nghe các tình huống và giơthẻ màu thể hiện ý kiến của mìnhvới mỗi hành vi
Trang 72 Kĩ năng: HS biết thực hiện nhảy đúng cách, biết so dây, chao dây, quay dây.
HS biết cách chơi trò chơi và tham gia chơi được
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Địa điểm, phương tiện
1 Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, an toàn.
2 Phương tiện: còi, cờ.
III Các hoạt động dạy học
1 Phần mở đầu (8p)
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Tập bài thể dục phát triển chung
- Trò chơi “Đứng ngồi theo lệnh”
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập
X X X X X X X X
X X X X X X X X
2 Phần cơ bản (20p)
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân
GV chia tổ tập luyện theo khu vực đã qui định dưới
sự hướng dẫn của các tổ trưởng
GV đi đến từng tổ để kiểm tra, nhắc nhở các em
thực hiện chưa tốt
- Chơi trò chơi “Chuyền bóng tiếp sức”
GV nêu tên trò chơi, cho một nhóm HS ra làm
mẫu, đồng thời giải thích cách chơi Cho HS chơi
thử 1 lần để biết cách chơi, sau đó chơi chính thức
X X X X X X X X
X X X X X X X X
Trang 82 Kĩ năng: Vận dụng phép nhân để tính và giải toán.
3 Thái độ: HS có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả
- GV: Đặt thừa số thứ 2 dưới thừa số
thứ nhất rồi tính từ phải sang trái.
Bài 2: Giảm tải
Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ trống
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
? BT yêu cầu gì?
- HS tự làm bài vào vở, nêu kết quả
miệng
- GV nhận xét
- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả
- GV: Đếm số ô vuông đã tô màu và
làm theo yêu cầu trong bài.
C Củng cố, dặn dò: 3’
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Đặt tính rồi tính1016x6 6125 x 2
- Hình B có 8 ô vuông đã được tô màu
- Tô thêm 5 ô vuông để được hcn có
12 ô vuông
- HS lắng nghe
Trang 9-CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
Tiết 45: NGHE NHẠC
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Rèn kĩ năng viết chính tả Nghe viết chính xác bài thơ: Nghe nhạc.
2 Kĩ năng: Làm đúng các bài tập phân biệt: l/n, ut/uc.
3 Thái độ: HS có thái độ yêu thích môn học.
* QTE: Quyền được vui chơi, giải trí.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV đọc
- Dưới lớp nhận xét
- GV nhận xét - đánh giá
B Dạy bài mới : 30’
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn HS viết bài
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc bài 1 lần
H Bài thơ kể chuyện gì?
* QTE: Quyền được vui chơi, giải trí.
H.Trong bài những chữ nào cần viết
Bài 1: Điền l/n vào chỗ trống
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Chữ cái đầu tiên bài, đầu mỗi dòng thơ, tên riêng
Từ khó: Mải miết, nổi nhạc, réo rắt,
rung theo, trong veo
- HS viết bài vào vở
Trang 10- HS nhận xét
- GV nhận xét thống nhất kết quả
- 2 HS đọc lại bài làm
Bài 2: Tìm những chữ bắt đầu bằng l/n.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Tổ chức cho HS thi tìm theo nhóm
Nhóm nào tìm được nhiều thì nhóm đó
- Chuẩn bị bài sau
- Nghĩa là gió to, gió lớn thổi mạnh thì tắt đuốc
- Tính tình thẳng thắn, có sao nói vậy, không giấu diếm, kiêng nể
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài theo nhóm
- Lấy, làm việc, loan báo, leo, lao
Nơi, nấu, nung, nướng, nằm
1 Kiến thức: HS hiểu nội dung tờ quảng cáo trong bài Bước đầu có những hiểu
biết về đặc điểm nội dung, hình thức trình bày, mục đích của một tờ quảng cáo
2 Kĩ năng: Đọc đúng các tiếng, từ dễ phát âm sai: xiếc, đặc sắc, dí dỏm, khéo léo Đọc trôi chảy, chính xác các chữ số, các tỉ lệ phần trăm và số điện thoại
3 Thái độ: Học sinh có thái độ yêu thích môn học.
* QTE: Quyền được được vui chơi, được xem các buổi biểu diễn nghệ thuật.
- Một số tờ quảng cáo đẹp, hấp dẫn, dễ hiểu
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS tập kể lại câu chuyện “ Nhà ảo thuật
? Hai chị em Xô phi là người ntn
? Chú Lý là người ntn
- HS – GV nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
2 Luyện đọc
a GV đọc mẫu toàn bài
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
Trang 11* Đọc từng câu
- Gọi 1 HS đọc nối tiếp câu
- GV sửa lỗi phát âm sai
- HS luyện đọc từ khó
+ Đọc nối tiếp câu lần 2
* Đọc từng đoạn trước lớp
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- 1 HS đọc câu dài và nêu cách đọc
H Rạp xiếc in tờ quảng cáo này để làm gì?
H Em thích những nội dung nào trong tờ
quảng cáo?
- HS đọc thầm toàn bài
H.Cách trình bày tờ quảng cáo có gì đặc
biệt?
H.Em thường thấy quảng cáo ở những đâu?
- HS đọc nối tiếp câu lần 1
- HS đọc từ khó
- 1.6: mùng một tháng 6.
- 50%: Năm mươi phần trăm.
- 5180360: Năm triệu một trăm tám mươi nghìn ba trăm sau mươi.
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS ngắt câu dài, đọc câu dài
Nhiều tiết mục mới ra mắt lần đầu.// Xiếc thú vui nhộn/ dí dỏm//
Ảo thuật biến hoá bất ngờ/ thú vị// Xiếc nhào lộn khéo léo/ dẻo dai//
- HS đọc nối tiếp đoạn, 1 HS đọc chúgiải
1 Nội dung tờ quảng cáo.
- Để lôi cuốn mọi người đến rạp xemxiếc
- VD: Em thích phần quảng cáo tiết mục mới vì phần này cho biết chương trình biểu diễn rất đặc sắc, nhiều tiết mục lần đầu ra mắt, có cả xiếc thú và ảo thuật là những tiết mục em thích
2 Đặc điểm, mục đích của tờ quảng cáo.
- Thông báo những tin cần thiết đượcngười xem quan tâm nhất
- Chọn tin ngắn gọn, rõ ràng, các câuvăn ngắn tách ra thành dòng riêng
- Có tranh minh hoạ làm cho tờ quảng cáo đẹp hấp dẫn
- Ở nhiều nơi: treo trên đường phố, trong các khu vui chơi giải trí, trên ti
vi, đài phát thanh
Trang 124 Luyện đọc lại
- 1HS đọc lại toàn bài
- GV chọn một đoạn trong tờ quảng cáo để
luyện đọc
- HS nêu cách đọc Nhiều HS đọc lại
- 4-5 HS thi đọc quảng cáo
- HS trả lời theo ý hiểu của mình
- HS nêu tác dụng của tờ quảng cáo
2 Kĩ năng: HS biết thực hiện nhảy đúng cách, biết so dây, chao dây, quay dây.
HS biết cách chơi trò chơi và tham gia chơi được
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Địa điểm, phương tiện
1 Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, an toàn.
2 Phương tiện: còi, cờ.
III Các hoạt động dạy học
1 Phần mở đầu (8p)
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Tập bài thể dục phát triển chung
- Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập
X X X X X X X X
X X X X X X X X
2 Phần cơ bản (20p)
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân
GV chia tổ tập luyện theo khu vực đã qui định
dưới sự hướng dẫn của các tổ trưởng
GV đi đến từng tổ để kiểm tra, nhắc nhở các em
thực hiện chưa tốt
* Thi nhảy dây đồng loạt 1 lần giữa các tổ, tổ nào
có nhiều người nhảy được lâu nhất là thắng
- Chơi trò chơi “Chuyền bóng tiếp sức”
X X X X X X X X
X X X X X X X X
X X
X X
X O O X
Trang 13GV nêu tên trò chơi, cho một nhóm HS ra làm
mẫu, đồng thời giải thích cách chơi Cho HS chơi
thử 1 lần để biết cách chơi, sau đó chơi chính thức
X X
X X
1 Kiến thức: Học sinh biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một
chữ số, chia lần 1 lấy 2 chữ số để chia
2 Kĩ năng: Tính thành thạo và giải bài toán có lời văn.
3 Thái độ: Học sinh có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, VBT
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS lên bảng chữa BT 2 (VBT)
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn HS thực hiện phép
chia: 6369 : 3.
- GV viết phép tính lên bảng
? Nhận xét SBC và SC
? Nêu các bước thực hiện phép chia
( Hai bước: đặt tính và tính từ trái sang
+ Kiểm tra kết quả dưới lớp
GV: Thực hiện chia từ trái sang phải,
mỗi lần chia thực hiện chia nhẩm: chia
32123 06
09 0
Vậy: 6369 : 3 = 2123.
Trang 14+ Kiểm tra kết quả dưới lớp.
GV: Phép chia thứ hai có gì giống và
khác với phép chia thứ nhất?
3 Thực hành
Bài 1: Tính
- Nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi 3 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét
+ Nêu cách thực hiện phép chia: 3369:3
+ HS đổi chéo vở kiểm tra bài
- GV: Chia từ trái sang phải, nhẩm qua
3 bước: chia- nhân- trừ
Bài 2: Bài toán
- HS đọc đầu bài rồi phân tích
? BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- HS suy nghĩ làm bài vào vở
+ GV: Ngoài lời giải này em còn có thể
đặt câu lời giải nào khác
? Đây là BT thuộc dạng toán nào
4 319 06
- HS nêu câu trả lời khác
- HS nêu yêu cầu đề bài