1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Giáo án lớp 3B tuần 17 buổi 2

6 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 20,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Phân hóa: Học sinh chưa đạt chuẩn tự chọn làm 2 trong 4 bài tập; học sinh năng khiếu thực hiện hết các yêu cầu.. II.[r]

Trang 1

TUẦN 17

Ngày soạn: 30/12/2019

Ngày giảng: Thứ năm, ngày 02 tháng 01 năm 2019

Buổi sáng

BỒI DƯỠNG TOÁN (Tiết 1)

ÔN TẬP TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về tính giá trị biểu thức;

giải toán có lời văn bằng hai phép tính

2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.

3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.

* Phân hóa: Học sinh chưa đạt chuẩn tự chọn làm 2 trong 4 bài tập; học sinh năng

khiếu thực hiện hết các yêu cầu

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV nhận xét

2 Các hoạt động rèn luyện

a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút)

- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên

bảng phụ Yêu cầu HS đọc các đề bài

- Giáo viên chia nhóm theo trình độ

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm

b Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút).

- Hát

- Lắng nghe

- Học sinh quan sát và chọn đề bài

- Học sinh lập nhóm

- Nhận phiếu và làm việc

Bài 1 Tính giá trị của biểu thức:

a) 45  (30  20) = ……

= ……

b) 135 + (14 + 16) = ……

= ……

c) 90  (40 + 35) = ……

= ……

Kết quả

a) 45 - (30 - 20) = 45 - 10 = 35 b) 135 + (14 + 16) = 135 + 30

= 165 c) 90 - (40 + 35) = 90 - 75 = 15

Bài 2 >, <, = ?

(12 + 13) x 2 ………… 49

15 + (42 - 12) ……… 45

12 ………… (60 + 24) : 4

Kết quả

(12 + 13) x 2 > 49

15 + (42 - 12) = 45

12 = (60 + 24) : 4

Bài 3 Tính giá trị của biểu thức:

a) (42 + 28) x 3 = ……

= ……

Kết quả

a) (42 + 28) x 3 = 70 x 3

= 210

Trang 2

b) (85 - 25) : 4 = ……

= ……

c) 527 - (39 - 12) = ……

= ……

b) (85 - 25) : 4 = 60 : 4 = 15 c) 527 - (39 - 12) = 527 - 27 = 500

Bài 4 Một đội xe có 2 tổ, mỗi tổ có 3 xe chở các bao gạo Người ta chia đều 120 bao gạo cho các xe Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu bao gạo? Giải

Giải Số xe của cả 2 tổ là: 2 x 3 = 6 (xe) Số bao gạo mỗi xe chở là: 120 : 6 = 20 (bao) Đáp số: 20 bao gạo c Hoạt động 3: Sửa bài (9 phút) - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài - Giáo viên chốt đúng - sai 3 Củng cố, dặn dò (3 phút) - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện - Nhận xét tiết học - Nhắc học sinh chuẩn bị bài - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp - Học sinh nhận xét, sửa bài - Học sinh phát biểu

-BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT (Tiết 1)

ÔN TẬP TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM ÔN TẬP CÂU AI THẾ NÀO DẤU PHẨY

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về từ chỉ đặc điểm, dấu phẩy; kiểu câu Ai thế nào?

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở

rộng

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

* Phân hóa: Học sinh chưa đạt chuẩn tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh năng

khiếu thực hiện hết các yêu cầu

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Hát

- Lắng nghe

Trang 3

- GV nhận xét.

2 Các hoạt động rèn luyện

a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút)

- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng

phụ Yêu cầu HS đọc các đề bài

- Giáo viên chia nhóm theo trình độ

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm

b Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút)

- Học sinh quan sát và đọc thầm, 1

em đọc to trước lớp

- Học sinh lập nhóm

- Nhận phiếu và làm việc

Bài 1.a) Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm:

a) Nụ cười của các cô gái thân tình, tươi tắn.

b) Người Sài Gòn rất thẳng thắn, chân thành.

c) Người Sài Gòn rất thẳng thắn, chân

thành.

1.b) Câu nào dưới đây đặt đúng dấu

phẩy? Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời

đúng :

A Khi gà gáy sáng, anh Đóm mới lui về nghỉ.

B Khi gà gáy sáng anh Đóm, mới lui về nghỉ.

C Khi gà gáy sáng anh Đóm mới lui, về nghỉ.

Đáp án:

a) Nụ cười của các cô gái như thế nào?

b) Ai rất thẳng thắn, chân thành? c) Người Sài Gòn như thế nào?

A Khi gà gáy sáng, anh Đóm mới

lui về nghỉ

B Khi gà gáy sáng anh Đóm, mới

lui về nghỉ

C Khi gà gáy sáng anh Đóm mới

lui, về nghỉ

Bài 2 Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong

3 câu in nghiêng:

Xưa có con chim bé choắt nhưng ba hoa lắm

lời và luôn kêu: “Đây là của ta của ta!” Một

lần, chim nhìn thấy một cây trĩu trịt quả chín

Nó khoái chí sà xuống từ cành này sang cành

khác mổ quả ăn lấy ăn đê Chẳng mấy chốc đa

no căng Sợ những con chim khác nhìn thấy

cây này và ăn hết nó đã lấy hết sức gào lên:

“Đây là của ta của ta!” Tiếng gào khiến

chim chóc quanh đấy nghe rõ liền bay tới

Thấy cây nhiều quả, chúng sà xuống, ăn hết

không sót quả nào

Đáp án:

Xưa, có con chim bé choắt nhưng

ba hoa lắm lời và luôn kêu: “Đây là của ta của ta!” Một lần, chim

nhìn thấy một cây trĩu trịt quả

chín Nó khoái chí sà xuống từ cành này sang cành khác, mổ quả

ăn lấy, ăn đê Chẳng mấy chốc đa

no căng Sợ những con chim khác nhìn thấy cây này và ăn hết, nó đã lấy hết sức gào lên: “Đây là của

ta của ta!” Tiếng gào khiến chim

chóc quanh đấy nghe rõ liền bay tới Thấy cây nhiều quả, chúng sà xuống, ăn hết không sót quả nào

Bài 3 Đặt 3 câu theo mâu Ai thế nào? để nói

về:

a Nắng, gió (hoặc cơn mưa, phố phường, con

người…) Sài Gòn

Đáp án

a Nhà cửa ở Sài Gòn nằm san sát cạnh nhau

Trang 4

b Vẻ đẹp của Hồ Gươm (Hà Nội)

c Tính tình của con chim nhỏ luôn kêu: Đây

là của ta của ta!

b Mặt Hồ Gươm trong xanh

c Con chim nhỏ rất xấu tính, tham ăn

c Hoạt động 3: Sửa bài (9 phút)

- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa

bài

3 Cuảng cố, dặn dò (3 phút)

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện

- Nhận xét tiết học

- Nhắc học sinh chuẩn bị bài

- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài

- Học sinh phát biểu

-Ngày soạn: 31/12/2019

Ngày giảng: Thứ sáu, ngày 03 tháng 01 năm 2019

Buổi chiều

BỒI DƯỠNG TOÁN (Tiết 2)

ÔN TẬP TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC

HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về tính giá trị biểu thức;

hình chữ nhật, hình vuông

2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.

3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.

* Phân hóa: Học sinh chưa đạt chuẩn tự chọn làm 2 trong 4 bài tập; học sinh năng

khiếu thực hiện hết các yêu cầu

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV nhận xét

2 Các hoạt động rèn luyện

a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút)

- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên

bảng phụ Yêu cầu HS đọc các đề bài

- Giáo viên chia nhóm theo trình độ

- Hát

- Lắng nghe

- Học sinh quan sát và chọn đề bài

- Học sinh lập nhóm

Trang 5

100  (53  13) 80 + 40  3 148  48 : 4

24  (29  24) (148  48) : 4

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm

b Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút)

- Nhận phiếu và làm việc

Bài 1 Tính giá trị của biểu thức:

a) (42 + 28) x 3 = ……

= ……

b) (85 - 25) : 4 = ……

= ……

c) 90 + (108 - 28) = ……

= ……

Kết quả

a) (42 + 28) x 3 = 70 x 3

= 210 b) (85 - 25) : 4 = 60 : 4

= 15 c) 90 + (108 - 28) = 90 + 80

= 170

Bài 2 Nối biểu thức với giá trị của biểu thức đó:

Bài 3 Đo độ dài các cạnh rồi viết số đo

vào chỗ nhiều chấm:

Kết quả:

Bài 4 Tô màu hình chữ nhật:

c Hoạt động 3: Sửa bài (9 phút)

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng

sửa bài

- Giáo viên chốt đúng - sai

3 Củng cố, dặn dò (3 phút)

- YC HS tóm tắt nội dung rèn luyện

- Nhận xét tiết học

- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp

- Học sinh nhận xét, sửa bài

- Học sinh phát biểu

……… cm

……… cm

6 cm

3 cm

Trang 6

- Nhắc học sinh chuẩn bị bài.

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w