- Hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu của bài: Mỗi con chọn tên hai bạn trong lớp, viết chính xác, đầy đủ họ tên hai bạn đó; Sau đó, viết tên một dòng sông ở địa phương mình đang sống?.[r]
Trang 1I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết về một số khối hành động
2 Kĩ năng: Giúp học sinh phân biệt có 4 loại khối hành động
3 Thái độ: Sáng tạo, hứng thú học tập
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Các hình khối hành động
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ (5 phút):
? Em hãy cho biết có mấy loại khối tư
duy, đó là những khối nào?
? Nêu tác dụng của từng khối
2 Bài mới
Hoạt động 1:Giai đoạn kết nối
-Giới thiệu bài:
- HS trả lời + Khối nguồn: có hình vuông, màu ghixám
+ Khối Bluetooth: có hình vuông, cómàu xanh da trời nhạt
+ Khối truyền: hình vuông, có màu xanhlá
+ Khối cản: có màu xanh đậm giốngmàu bộ đội
+ Khối ngưỡng: có màu cam, có mộtnúm xoay
+ Khối nghịch đảo: hình vuông, có màuđỏ
- HS trả lời+ Khối nguồn: dùng cung cấp nănglượng cho robot hoạt động
+ Khối Bluetooth: Điều khiển robot từ
xa thông qua sóng Bluetooth+ Khối truyền: Truyền tín hiệu giưã cáckhối Có thể kết hợp với tất cả các khối+ Khối cản: Ngăn cản tín hiệu truyềnqua giữa các khối
+ Khối ngưỡng: điều chỉnh tín hiệu đượctruyền tới
+ Khối nghịch đảo: nhận sự tác độngcủa môi trường khi có ánh sáng
Trang 2Giờ trước các con đã được làm quen với
các khối tư duy tiết học ngày hôm nay
cô sẽ giới thiệu cho các con về các khối
hành động và đặc điểm các khối này như
thế nào chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua
bài học hôm nay
Hoạt động 2: Giới thiệu các khối hành
- GV yêu cầu HS quan sát các khối hành
động sau đó nêu đặc điểm của từng khối
+ Khối Xoay: có hình vuông, có hình
vuông, màu trắng, có bánh xoay
+ Khối di chuyển: có hình vuông, có
hình vuông, màu trắng, có bánh xe di
chuyển được
+ Khối hiển thị: có màu trắng, có hình
hiển thị
- Điểm giống nhau: loại khối này
đều có hình vuông, có màu trắng
- Điểm khác: Mỗi một khối cấu tạo
khác nhau và chức năng các khối
- Học sinh nghe
- Học sinh quan sát các khối hành động
- Học sinh quan sát và nêu đặc điểm của
4 loại khối
- HS nêu+ Khối Ánh sáng: có hình vuông, màutrắng, có đèn phát sáng
+ Khối Xoay: có hình vuông, có hìnhvuông, màu trắng, có bánh xoay
+ Khối di chuyển: có hình vuông, cóhình vuông, màu trắng, có bánh xe dichuyển được
+ Khối hiển thị: có màu trắng, có hìnhhiển thị
- Học sinh nghe
- Học sinh nghe+ Khối Ánh sáng: có hình vuông, màutrắng, có đèn phát sáng
+ Khối Xoay: có hình vuông, có hìnhvuông, màu trắng, có bánh xoay
+ Khối di chuyển: có hình vuông, cóhình vuông, màu trắng, có bánh xe dichuyển được
+ Khối hiển thị: có màu trắng, có hìnhhiển thị
Trang 3khác nhau.
? Em hãy nêu tác dụng của từng
loại khối trên
GV chốt chức năng của 4 loại
khối trên
Hoạt động 4: Tổng kết tiết học
? Em hãy cho biết có mấy loại
khối hành động, đó là những khối nào?
Nêu tác dụng của từng khối
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 3 SGK
trang 20
- Giáo viên và học sinh nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p)
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Giới thiệu phép cộng 38 +
25 (9p)
- Giáo viên nêu bài toán dẫn đến phép
tính (lấy ra 3 bó 1 chục que tính và 8
que tính, lấy tiếp 2 bó 1 chục que tính và
5 que tính, rồi tìm cách tính tổng số que
tính đó)
- Giáo viên hướng dẫn: gộp 8 que tính
với 2 que tính (ở 5 que tính) thành 1 bó
Trang 4rời là 63 que tính Vậy 38 + 25 = 63.
Bài 2: Giải toán
- Gọi học sinh đọc yêu cầu BT
- Gọi học sinh tóm tắt
- Hỏi :
+ Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, dưới lớp
- Giáo viên và học sinh nhận xét
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống
- Giáo viên nhắc học sinh về nhà làm
bài tập trong SGK trang 21
73 84 81 77
- Học sinh đọc yêu cầu BT
- Học sinh tóm tắt
Đoạn thẳng AB : 18dm Đoạn thẳng BC : 25dmCon kiến đi từ A đến C : dm?
- 1HS làm bảng lớp:
Bài giải Đoạn đường con kiến phải bò là:
18 + 25 = 43 (dm) Đáp số: 43 dm
- Học sinh đọc yêu cầu BT
Trang 5Tiết 13 + 14: CHIẾC BÚT MỰC
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hiểu nghĩa của các từ: hồi hộp, ngạc nhiên, loay hoay
- Hiểu nội dung bài: khen ngợi Mai và cô bé ngoan, biết giúp bạn
2 Kỹ năng
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ: hồi hộp, nức nở, ngạc nhiên, loay hoay
- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật (cô giáo, Lan, Mai)
3 Thái độ
* QTE: Quyền được học tập, được các thầy cô giáo và các bạn khen ngợi quan tâm giúp đỡ.
II Các kĩ năng sống cơ bản: (HĐ2)
- Thể hiện sự cảm thông với bạn khi gặp khó khăn (HĐ2)
IV Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc bài "Trên
chiếc bè" và trả lời các câu hỏi nội dung
bài
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài:(1p)
* Dạy bài mới
1 Hoạt động 1: Luyện đọc (30p)
a Đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi; giọng
Lan buồn; giọng Mai dứt khoát, pha
chút nuối tiếc; giọng cô giáo dịu dàng,
thân mật
b H/d HS đọc nối tiếp câu.
- Giáo viên ghi một số từ cần lưu ý lên
bảng: hồi hộp, nức nở, ngạc nhiên, loay
+ Nhưng hôm nay / cô cũng định cho
em viết bút mực / vì em viết khá hơn
- Học sinh đọc nối tiếp câu
- Học sinh đánh dấu cách ngắt nghỉ vàoSGK
Trang 6rồi //
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài
- GV hỏi HS những từ khó hiểu trong
bài, chú thích: hồi hộp, loay hoay, ngạc
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: (18p)
- Những từ nào cho biết bạn Mai mong
được viết bút mực?
- Chuyện gì đã xảy ra với Lan?
- Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp
bút?
* KNS: Cuối cùng Mai quyết định ra
sao?
- Khi biết mình cũng được viết bút
mực, Mai nghĩ và nói thế nào?
- Vì sao cô giáo khen Mai?
* KNS: Nếu em là Mai, em có hành
động như Mai không? Vì sao?
* QTE: Mai là cô bé tốt bụng, chân
thật Em cũng tiếc khi phải đưa bút cho
bạn mượn, tiếc khi biết cô giáo cũng
cho mình viết bút mực mà mình đã cho
bạn mượn bút mất rồi nhưng em luôn
hành động đúng vì em biết nhường
nhịn, giúp đỡ bạn.
3 Hoạt động 3: Luyện đọc lại (12p)
- Mỗi nhóm 4 HS tự phân vai thi đọc
- Lan được viết bút mực nhưng lại quênbút Lan buồn, gục đầu xuống bàn khócnức nở
- Vì nửa muốn cho bạn mượn bút, nửalại tiếc
- Mai lấy bút đưa cho Lan mượn.
- Mai thấy tiếc nhưng rồi em vẫn nói :
cứ để bạn ấy viết trước
- Cô giáo khen Mai vì Mai ngoan, biếtgiúp đỡ bạn bè /Mai đáng khen vì embiết nhường nhịn, giúp đỡ bạn./ Maiđáng khen vì mặc dù em chưa được viếtbút mực nhưng khi thấy bạn khóc vìquên bút, em đã lấy bút của mình đưacho bạn
- 1 vài HS nêu ý kiến
- Hs lắng nghe
- HS luyện đọc lại
- HS nhận xét, bình chọn
Trang 7chọn những nhóm đọc tốt nhất.
C Củng cố, dặn dò: (5p)
+ Câu chuyện này nói về điều gì?
+ Em thích nhân vật nào trong truyện?
Vì sao?
- Yêu cầu học sinh về nhà đọc lại bài và
chuẩn bị bài sau
+ Nói về chuyện bạn bè thương yêu,giúp đỡ lẫn nhau
- Hs biết yêu mến những người sống gọn gàng, ngắn nắp.
* GDMT: sống ngon gàng, ngăn nắp làm cho khuôn viên, nhà cửa thêm gọn gàng,
ngăn nắp, sạch sẽ, góp phần BVMT
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng giải quyết vấn đề để thực hiện gọn gàng, ngăn nắp.
- Kĩ năng quản lí thời gian để thực hiện gọn gàng, ngăn nắp
III Đồ dùng học tập
- Bộ tranh thảo luận nhóm hoạt động 2 -tiết
- Dụng cụ diễn kịch.- VBT
IV Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Tại sao chúng ta phải biết nhận lỗi và sửa
lỗi?
- Gv nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ học bài mới, bài học
sẽ giúp các em biết những biểu hiện và ích
lợi của sống ngăn nắp, gọn gàng
- Dương đang chơi bi thì Trung gọi: Dương
ơi, đi học thôi!
- Dương: - Đợi tý! tớ lấy cặp sách đó
- Dương loay hoay tìm nhưng không thấy
- 1 hs trả lời
- Hs lắng nghe
- Gv chia nhóm và giao kịch bản cho các nhóm chuẩn bị
- 1 nhóm hs trình bày hoạt cảnh
Trang 8- Trung (vẻ sốt ruột): - Sao lâu thế! Thế cặp
sách của ai trên bệ cửa sổ kia?
- Dương (vỗ vào đầu): - À! tớ quên Hôm
qua vội đi đá bóng, tớ để tạm đấy
- Dương (mở cặp sách): - Sách Toán đâu
rồi? Hôm qua, tớ vừa làm bài tập cơ mà
- Cả hai cùng loay hoay tìm quanh nhà và
gọi:
- Sách ơi! sách ở đâu? Sách ơi! Hãy ơi lên
1 tiếng đi
- Trung (giơ hai tay): các bạn ơi chúng
mình nên khuyên Dương thế nào đây?
- Hỏi: Vì sao Dương lại không tìm thấy cặp
và sách?
- Qua hoạt cảnh trên, em rút ra điều gì?
- KL: Tính bừa bãi của bạn Dương khiến
nhà cửa lộn xộn, làm bạn mất rất nhiều thời
gian tìm kiếm sách vở, đồ dùng khi cần
đến Do đó, các em nên rèn luyện cho mình
thói quen gọn gàng, ngăn nắp trong sinh
hoạt
* Hoạt động 2: Thảo luận nhận xét nội
dung tranh
- Gv chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm: nhận xét xem nơi học và sinh hoạt
của các bạn trong mỗi tranh đó gọn gàng,
ngăn nắp chưa? Vì sao?
- KL: + Nơi học và sinh hoạt của các bạn
trong tranh 1, 3 là gọn gàng, ngăn nắp
+ Nơi học và sinh hoạt của các bạn
trong tranh 2, 4 là chưa gọn gàng, ngăn nắp
vỡ đồ dùng, sách vở để không đúng nơi quy
định
- Hỏi: Nên sắp xếp đồ dùng, sách vở như
nào cho gọn gàng?
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
- Gv nêu tình huống: bố mẹ xếp cho Nga
+ Tranh 3: Quân đang ngồi học
đồ dùng trên mặt bàn
+ Tranh 4: Trong lớp 2A cô giáo
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Hs trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Gọi 1 số hs trình bày ý kiến - Các nhóm khác nghe và bổ sung
Trang 9một góc học tập riêng nhưng mọi người
trong gia đình thường để đồ dùng lên bàn
học của Nga
- Theo em, Nga cần làm gì để mọi người
giữ góc học tập luôn gọn gàng, ngăn nắp?
- KL: Nga nên bày tỏ ý kiến, yêu cầu mọi
người trong gia đình để đồ dùng đúng nơi
- Củng cố giải toán có lời văn và làm quen với loại toán trắc nghiệm
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép cộng dạng 8 + 5; 28 + 25 (cộng có
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- HS lên bảng làm bài tập 3 SGK
- GV nhận xét
B Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài (1p)
- GV giới thiệu trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức đã
- Hs lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáoviên
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài rồi đổi chéo vở chonhau kiểm tra
8 + 2 =10 8 + 3 = 11
8 + 7 =15 8 + 8 = 16…
Trang 10Bài 3: Giải toán.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm được kết quả ta làm thế nào?
- Gọi HS lên bảng làm bài
- HS chuẩn bị bài sau
- Học sinh đọc yêu cầu BT
- HS nêu
- 5 học sinh lên bảng:
18 38 78 28 + 35 +14 + 9 + 17
- Học sinh đọc yêu cầu BT
- Học sinh nhẩm và điền nhanh vào ôtrống
- Học sinh đọc yêu cầu BT
1 Kiến thức: Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa, kể lại được từng đoạn và toàn bộ
nội dung câu chuyện
2 Kỹ năng: Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp kế với điệu bộ, nét mặt, biết thay
đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
3 Thái độ: HS thêm yêu thích môn kể chuyện.
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Thể hiện sự cảm thông với bạn khi bạn có khó khăn
- Giải quyết vấn đề: cho bạn mượn bút để bạn viết trước mình sẽ viết sau
III Đồ dùng học tập
Trang 11- Tranh minh hoạ trong SGK.
IV Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 4 HS lên bảng kể lại câu chuyện: Bím tóc
đuôi sam
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p)
HĐ1: Kể lại từng đoạn câu chuyện (9p)
- GV h/d HS nói câu mở đầu
- GV h/d HS kể theo từng bức tranh:
- Bức tranh 1: Quan sát và trả lời câu hỏi;
+ Cô giáo gọi Lan lên bàn cô làm gì?
+ Thái độ của Mai thế nào?
+ Không được viết bút mực thái độ Mai ra
sao?
- Bức tranh 2:
- Bức tranh 3:
- Bức tranh 4: GV làm tương tự, gợi ý bằng
những câu hỏi phụ cho HS kể
HĐ2: Kể lại toàn bộ câu chuyện (10p)
- GV hd HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS kể lại chuyện
- Cô giáo: dịu dàng,thân mật
- Lan: giọng buồn
- Mai: giọng dứt khoát có chút nuối tiếc
- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài “Chiếc bút mực”
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu l / n
Trang 122 Kỹ năng: Viết đúng một số tiếng có âm ngữ, vần khó ia /ya
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II Đồ dùng học tập:
- GV: Bảng phụ viết sẵn bi tập 2, 3b.
- HS: VBT, vở chính tả.
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Yêu cầu HS viết bảng con những chữ sau:
- Say ngắm, trong vắt, dỗ dành
- Nhận xét phần bài cũ
B Bài mới
* Giới thiệu bài: (1p)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Hướng dẫn tập chép (20p)
a Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV đọc bài viết ở bảng phụ
- Gọi HS đọc lại bài ở bảng
- Đoạn viết kể về chuyện gì?
- GV gọi HS nhận xét
b H/d cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Tìm tên riêng chỉ người trong bài chính tả?
Vì sao em biết ?
- Đọc lại những câu có dấu phẩy trong bài?
c H/d viết từ khó:
- G V đọc từng câu từ khó viết, gạch chân
Lan, Mai, bút mực, mượn
- Yêu cầu học sinh viết từ khó vào bảng con
- Yêu cầu HS đọc lại những chữ đã luyện
viết
d Chép bài
- GV đọc bài viết ở bảng
- Gọi học sinh nhắc lại tư thế ngồi viết
- Yêu cầu học sinh nhìn bảng viết bài
Bài 2: Điền vào chỗ trống ia / ya?
- T….nắng, đêm khu… , cây m……
- HS nhận xét
- Đoạn văn có 4 câu
- Lan, Mai Vì những chữ ấy viếthoa
Trang 13Bài 3b: Tìm những từ chứa tiếng có vần en/
eng:
- Chỉ đồ dùng để xúc đất? (xẻng )
- Chỉ vật dụng để chiếu sáng? (đèn )
- Trái nghĩa với chê?
- Cùng nghĩa với xấu hổ?
- Nhận xét- tuyên dương
C Củng cố-dặn dò (5p)
- Nhận xét chung tiết học Khen ngợi những
học sinh viết bài sạch, đẹp nhắc nhở những
học sinh viết còn chậm
- HS làm theo yêu cầu của GV
- HS viết từ tìm được vào bảngcon
- Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân, lườn của bài TD phát triển chung
- Học cách chuyển đội hình hàng dọc thành vòng tròn và ngược lại
2 Kỹ năng: Biết cách thực hiện 4 động tác của bài TD phát triển chung
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Địa điểm - phương tiện:
1 Địa điểm: Tập tại sân trường.Vệ sinh an toàn sân tập.
2 Phương tiện: Chuẩn bị còi.
III Thời gian: 35 ph
IV Nội dung và phương pháp giảng dạy:
A Mở đầu: (5’)
- GV nhận lớp HS điểm số báo cáo
- GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học
- Giậm chân tại chổ, đếm to theo nhịp
Trang 142 Bài TD:
- Ôn 4 đt vươn thở, tay, chân, lườn của bài
TD phát triển chung
- GV cũng cố lại các nội dung đã học
C Kết thúc (5’)
- GV cho HS thả lỏng
- GV hệ thông bài
- GV giao bài tập về nhà
- GV nhận xét buổi học- dăn dò
- Xuống lớp
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* *
* *
* *
* *
* * * * *
- ĐH1 Nhắc lại những điểm then chốt ************ ************ ************
************
-Ngày soan: 02/ 10/ 2020
Ngày giảng: Thứ tư, ngày 07 tháng 10 năm 2020
Buổi chiều
TOÁN
Tiết 23: HÌNH CHỮ NHẬT - HÌNH TỨ GIÁC
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh nhận dạng được các hình chữ nhật, hình tứ giác qua hình dạng tổng thể chưa đi vào yếu tố của các hình
2 Kỹ năng
- Bước đầu vẽ được hình tứ giác, hình chữ nhật (nối tiếp các điểm cho sẵn)
3 Thái độ
- HS yêu thích các đồ vật có hình dạng vừa học xong
II Đồ dùng dạy học
- GV: Mẫu hình chữ nhật, hình tứ giác
- HS: VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
Trang 15- 2 HS lên bảng làm bài tập 2 SGK trang
22
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Giới thiệu hình chữ nhật (5p)
- Giáo viên treo lên bảng một miếng bìa
hình chữ nhật và nói: Cô xin giới thiệu
với các con đây là hình chữ nhật
- Treo bảng phụ đã vẽ hình chữ nhật
ABCD và hỏi: Các con nhìn sang hình
vẽ bên cạnh cô đã treo ở bảng phụ và
nói cho cô biết " Đây là hình gì?"
- Hãy đọc tên hình đó cho cô?
- Các con quan sát hình chữ nhật và cho
cô biết hình có mấy cạnh? Các con quan
sát xem các cạnh của hình thế nào?
(4 cạnh: 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh
ngắn bằng nhau)
- Hình có mấy đỉnh?
- Con hãy đọc tên các hình chữ nhật treo
trên bảng phụ cho cô
- Hình chữ nhật gần giống hình nào các
con đã học ở lớp 1?
2 HĐ2: Giới thiệu hình tứ giác (5p)
- Giáo viên dán hình tứ giác đã vẽ sẵn
lên bảng rồi giới thiệu đây là hình tứ
- Giáo viên chỉ bảng hình đã vẽ ở bên và
nói: Con hãy đọc tên các hình tứ giác có
trong bài học
- Hỏi: Hình chữ nhật cũng chính là hình
tứ giác đúng hay sai? Vì sao?
- Các con đã được biết hình chữ nhật
chính là hình tứ giác đặc biệt vậy bây
giờ các con hãy nêu tên các hình tứ giác
có 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau
- ABCD, MNPQ, EGHI, CDEG, PQRS,HKMN
Trang 16có trong bảng phụ cho cô?
* Lưu ý:
- Vậy các con đã được biết hình chữ
nhật, hình tứ giác rồi bây giờ các con
hãy tự liên hệ xem những đồ vật xung
- Hướng dẫn học sinh cách tô màu
- Vậy các hình còn lại các con không tô
màu con có biết đó là những hình gì
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, sau đó
gọi học sinh đọc tên hình
- Giáo viên nhận xét
C Củng cố, dặn dò: (5p)
- Giáo viên hệ thống bài
- Giao BT về nhà cho học sinh
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm vào VBT, 3 học sinh tômàu vào bảng phụ rồi treo lên bảng
- Hình tam giác, hình tròn,…
- Học sinh nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm vào VBT, 1 học sinh làmvào bảng phụ
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu BT
- Học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm vào VBT
- HS nhận xét
- HS về nhà tìm thêm những hình dã họctrong cuộc sống
- Nắm được nghĩa các từ ngữ mới.
- Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu
2 Kỹ năng:
Trang 17- Đọc đúng 1 văn bản có tính liệt kê, biết ngắt nghỉ và chuyển giọng khi đọc tên tác
giả, tên truyện trong mục lục
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
* QTE: Quyền được học tập, đọc sách đọc truyện (HĐ củng cố)
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tuyển tập truyện ngắn hay dành cho thiếu nhi, tập 6 (Trần Hoài Dươngtuyển chọn), bảng phụ viết 1, 2 dòng trong mục lục để hướng dẫn học sinh luyệnđọc
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 3 học sinh đọc nối tiếp bài "Chiếc bút
mực" và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- GV và học sinh nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
1 Hoạt động 1: Luyện đọc (12p)
a GV đọc mẫu:
b H/d HS luyện đọc nối tiếp câu.
- GV đưa ra các từ dễ phát âm sai: quả
cọ, cỏ nội, Quang Dũng, Phùng Quán,
Vương quốc vắng nụ cười, cổ tích
- Y/c HS nối tiếp đọc từng câu theo thứ
tự
c Luyện đọc trước lớp
- Hướng dẫn HS đọc 1, 2 dòng trong mục
lục (đã ghi sẵn trên bảng phụ), đọc theo
thứ tự từ trái sang phải (ngắt nghỉ hơi rõ
ràng):
- Y/c HS đọc bài
d Đọc từng mục trong nhóm
- Lần lượt học sinh trong nhóm đọc, các
khác lắng nghe, góp ý Giáo viên theo
từng mục, trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Tuyển tập này có những truyện nào?
- Truyện "Người học trò cũ" ở trang nào?
- Truyện "Mùa quả cọ" của nhà văn nào?
- 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câuhỏi
- Truyện Người học trò cũ trang 62
- Truyện Mùa quả cọ của nhà văn Quang Dũng