Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài 2a: - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu - 2 học sinh đọc yêu cầu trong sách Trường Tiểu học Cổ Đông Lop3.net... trong s¸ch gi¸o khoa.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 6 tháng 10 năm 2008
Tập đọc kể chuyện Người lính dũng cảm
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng : Cây nứa, thủ lĩnh, lỗ hổng, leo lên, tướng sĩ, luống, hoảng sợ, nhận lỗi.
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi trảy toàn bài, bước đầu biết thay đổi giọng cho phù hợp với giọng các nhân vật
2 Đọc- hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ trong bài: nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh, hoa mười giờ,
nghiêm giọng, quả quyết, dứt khoát.
- Nắm được trình tự, diễn biến câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện khuyên các em khi có lỗi phải dũng cảm nhận và sửa lỗi.
B Kể chuyện:
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Biết tập trung theo dõi nghe bạn kể và nhận xét được lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy- học:
+ Phóng to tranh minh hoạ bài tập đọc
+ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
+ 1 thanh nứa tép, 1 số bông hoa mười giờ
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Tập đọc
- Báo cáo sĩ số
B Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên yêu cầu - Học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài tập đọc: Ông ngoại
- Trả lời câu hỏi của giáo viên
C Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài :
- Giáo viên giới thiệu - Nghe giới thiệu
2 Luyện đọc
a Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt
với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Theo dõi giáo viên đọc mẫu
b Hướng dẫn luyện đọc từng câu
- Yêu cầu hs đọc từng câu - HS tiếp nối đọc, mỗi em đọc một câu
- Giáo viên theo dõi, chỉnh sửa
c Hướng dẫn luyện đọc từng đoạn và
Trang 2giải nghĩa từ khó:
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc đoạn 1 lớp đọc thầm
- Giáo viên theo dõi, chỉnh sửa cách
ngắt giọng cho các em - Học sinh luyện cách ngắt giọng đúng
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2, 3 ,4 - Học sinh đọc đoạn 2, 3 ,4
- Học sinh đọc giải nghĩa:nghiêm giọng
- 4 hs đọc 4 đoạn của bài trước lớp - 4 học sinh đọc
* Chia lớp thành các nhóm 4 học sinh - Các nhóm luyện đọc
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu 1 hsđọc lại cả bài trước lớp - 1 học sinh đọc
* Đoạn 1:GV yêu cầu
Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò gì?
Viên tướng hạ lệnh gì khi không tiêu
diệt được máy bay địch ?
- Lớp đọc thầm đoạn 1 …đánh trận giả
….trèo qua hàng rào…
* Đoạn 2:Việc leo hàng rào của các
bạn khác gây ra hậu quả gì ?
- Lớp đọc thầm đoạn2
* Đoạn 3:Khi bị thầy giáo nhắc nhở,
chú lính nhỏ cảm thấy thế nào?
Theo em vì sao chú lính lại run lên khi
nghe thầy giáo hỏi ?
- Lớp đọc thầm đoạn 3
…run lên vì sợ
HS phát biểu theo ý hiểu
* Đoạn 4:Chú lính nhỏ đã nói điều gì
với viên tướng khi ra khỏi lớp học ?
Thái độ của viên tướng và những người
lính ntn ?
- Lớp đọc thầm đoạn 4
-Mọi người sững lại…
4 Luyện đọc lại bài:
- Chia lớp thành các nhóm 4 học sinh
- Tổ chức 3 – 4 nhóm thi đọc trước
lớp
- Tuyên dương nhóm đọc tốt
- Học sinh luyện đọc bài theo vai trong nhóm mình
- Học sinh nhận xét
Kể chuyện
1 Xác định yêu cầu: - Hai học sinh đọc yêu cầu của bài
2 Hướng dẫn kể chuyện:
* Kể mẫu đoạn 1:GV treo tranh
- Mở bảng phụ có viết sẵn các nội
dung gợi ý.Yêu cầu học sinh đọc gợi ý
đoạn 1
- 2 học sinh lần lượt đọc trước lớp
- Một hs dựa vào gợi ý kể trước lớp
3 Kể theo nhóm:
- Chia lớp thành các nhóm 4 học sinh - HS nối tiếp nhau kể, mỗi hs kể 1
đoạn
4 Thi kể : GV yêu cầu
- Giáo viên tuyên dương học sinh kể
tốt, có sáng tạo
- 2 nhóm học sinh kể trước lớp
- Học sinh theo dõi
D Củng cố, dặn dò:
- Tổng kết giờ học
- Về kể lại câu chuyện cho người thân
Trang 3Toán Tiết 21 Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số
(có nhớ)
I Mục tiêu:
- Biết thực hành nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ)
- áp dụng phép nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số để giải các bài toán có liên quan
-Củng cố bài toán về tìm số bị chia chưa biết
II Đồ dùng dạy- học: - Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên yêu cầu - Một học sinh làm bài 2 của tiết trước
- Hai hs lên bảng đọc thuộc bảng nhân 6
- Giáo viên hỏi 1 phép tính bất kỳ - Học sinh trả lời
- Nhận xét, cho điểm
B Các hoạt động dạy, học chủ yếu
1 Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu,
ghi bảng tên bài
- Nghe giới thiệu
2 Hướng dẫn thực hiện phép nhân số
có 2 chữ số với số có 1 chữ số(có nhớ).
a) Phép nhân: 26 x 3
- Giáo viên ghi bảng: 26 x 3 = - Học sinh đọc
- Một học sinh đặt tính theo cột dọc
- Khi thực hiện phép nhân này ta thực
hiện tính từ đâu?
- Bắt đầu tính từ hàng đơn vị Sau đó mới tính đến hàng chục
b) Phép nhân 54 x 6
Tiến hành tương tự như phép nhân 26 x 3
=
3 Luyện tập – thực hành
Bài 1: - Giáo viên yêu cầu + Bốn học sinh làm bảng
+ Lớp làm vở
- Giáo viên nhận xét, chữa bài, cho điểm
-GV hướng dẫn HS làm bài - 1 HS lên bảmg làm bài
- Giáo viên nhận xét, chữa bài và cho
điểm
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu
- GV chấm , chữa bài
- Cả lớp tự làm bài
C Củng cố – dặn dò:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi nối nhanh phép tính với kết quả
- Nhận xét tiết học
Trang 4Đạo đức
Tự làm lấy việc của mình (tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh hiểu
- Thế nào là tự làm lấy việc của mình
- ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
- Tuỳ theo độ tuổi, trẻ em có quyền được quyết định và thực hiện công việc của mình
2 Kĩ năng: Học sinh biết tự làm lấy việc của mình trong học tập, lao động, sinh
hoạt ở trường, ở nhà
3 Học sinh có thái độ: tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình
II.Tài liệu và phương tiện:
- Vở bài tập Đạo đức 3
- Tranh minh hoạ tình huống (hoạt động 1, tiết 1)
- Phiếu thảo luận nhóm (hoạt động 3, tiết 2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt đông dạy Hoạt động học
A.ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu một tình huống liên quan
- Giáo viên yêu cầu - Học sinh bày tỏ quan điểm của mình
về việc giữ lời hứa
- Nhận xét, cho điểm
C Các hoạt động dạy, học chủ yếu
1 Giới thiệu bài: - Học sinh nghe giới thiệu
2 Dạy học bài mới:
a Hoạt động 1: Xử lý tình huống:
- Giáo viên yêu cầu - Học sinh nêu tình huống: Gặp bài
toán khó, Đại loay hoay mãi mà vẫn chưa giải được Thấy vậy, An đưa bài
đã giải sẵn cho bạn chép.
- Nếu em là Đại, em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?
- Giáo viên yêu cầu - 1 vài học sinh nêu cách giải quyết
của mình: Đại tự làm bài không nên chép bài của bạn vì đó là nhiệm vụ của Đại.
- Giáo viên kết luận: Trong chúng ta ai
cũng có công việc của mình và mỗi
người cần phải tự làm.
b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm: - Học sinh đọc bài tập 2 để thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung ý kiến
Trang 5mình là cố gắng tự làm lấy công việc của bản thân mà không dựa dẫm vào người khác.
- Tự làm lấy việc của mình giúp cho
em mau tiến bộ và không làm phiền người khác
- Giáo viên chốt ý
c Hoạt động 3: Xử lý tình huống: - Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- 2 nhóm lên thực hiện việc xử lý
- Học sinh đưa ra cách xử lý
- Giáo viên kết luận: Đề nghị của Dũng
là sai Hai bạn cần tự làm lấy việc của
mình.
D Hướng dẫn thực hành:
- Nhận xét giờ học
- Tự làm lấy những công việc hằng ngày
của mình ở trường, ở nhà
- Sưu tầm những mẩu chuyện, tấm
gương, về việc tự làm lấy việc của
mình
Trang 6
Toán Tiết 22: Luyện tập
I Mục tiêu:
- Củng cố kỹ năng thực hành nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ)
- Củng cố kỹ năng xem đồng hồ
II Đồ dùng dạy- học:
- Giáo viên: Hệ thống bài tập, chép bài tập 5 ra 2 tờ giấy rô ki
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động dạy: Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên yêu cầu - 2 hs lên bảng làm bài 1, 2 (tiết 21)
- 1 học sinh nêu cách trình bày, thực hiện phép tính 42 x 5
- Nhận xét, cho điểm
B Dạy- học bài mới:
1 Giới thiệu bài : Giáo viên nêu mục
tiêu của bài, ghi bảng tên bài
2 Luyện tập - thực hành:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta tính
- 3 học sinh lên bảng, lớp làm vở toán
- Học sinh khác nhận xét
- Nhận xét, cho điểm
Bài 2:
- Y/c HS tự làm bài - 1 học sinh đọc: Đặt tính rồi tính
- Giáo viên nhận xét, chữa bài, cho
điểm
Bài 3:
- GV nhận xét, cho điểm
- Học sinh đọc đề bài
- 1 học sinh lên bảng làm bài Lớp làm vở
Bài 4: Trò chơi:
- Giáo viên đọc giờ theo yêu cầu - Lớp quay đồng hồ đến giờ đó
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên có thể minh hoạ lại bằng
mô hình đồng hồ lớn
Bài 5: Trò chơi:
- Treo bảng 2 tờ giấy đã chép bài tập
- GV nêu luật chơi - Lớp chia làm 2 đội chơi - Học sinh tiến hành chơi
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập tiết 21
Trang 7Tự nhiên Xã hội Tiết 9: Phòng bệnh tim mạch
I Mục tiêu:
- Kể tên được 1 vài bệnh về tim mạch
- Hiểu biết về bệnh thấp tim: nguyên nhân, sự nguy hiểm đối với học sinh
- Nêu được 1 số cách đề phòng bệnh thấp tim
II Đồ dùng dạy- học:
- Giáo viên: - Giấy khổ to, bút dạ
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
B Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên thu vở của 3 học sinh,
chấm nhận xét
- Nên hay không nên làm gì để
phòng bệnh tim mạch?
- Học sinh thực hiện
- Học sinh phát biểu
- Nhận xét- cho điểm
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu của
2.Hoạt động 1: Kể tên một số bệnh
về tim mạch
- Hãy kể tên một số bệnh về tim
mạch mà em biết? - Học sinh kể: Nhồi máu cơ tim, Thấp tim, hở van tim
- Giáo viên ghi tên các bệnh
- Giáo viên giảng cho học sinh hiểu
thêm về bệnh đó
- Học sinh đọc lại
- Nhồi máu cơ tim: Là bệnh thường
gặp ở người lớn tuổi, nếu không được
chữa kịp thời sẽ bị chết?
- Học sinh nghe
- Hở van tim: Bị bệnh này, tim sẽ
không điều hoà được lượng máu đi
nuôi cơ thể
- Học sinh nghe
- Thấp tim: Là bệnh rất nguy hiểm,
thường gặp ở trẻ em - Học sinh nghe.
3 Hoạt động 2:
- Thảo luận nhóm - Học sinh đọc sách giáo khoa rồi thảo
luận theo các câu hỏi
- Giáo viên yêu cầu - Học sinh trả lời:
- Bệnh tim mạch thường gặp ở trẻ em là bệnh thấp tim
những di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy tim
Trang 8- Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là do
bị viêm họng, viêm a- mi- đan kéo dài hoặc do thấp khớp không được cứu chữa kịp thời, dứt điểm
- Giáo viên nhân xét - Các nhóm nhận xét, bổ sung
- Giáo viên yêu cầu - Quan sát hình 4, 5, 6 và nêu cách phòng
bệnh tim mạch
- Lớp bổ sung
* Kết luận: Để đề phòng bệnh tim
mạch cần:
- Giữ ấm cơ thể khi trời lạnh
- Ăn uống đủ chất
- Giữ vệ sinh cá nhân và rèn luyện
thân thể hàng ngày
4 Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến và liên
- Giáo viên phát phiếu:
Đánh dấu (x) vào ô trống trước câu
đúng
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng là
2 và 5
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm nhanh nhất trả lời
Bệnh tim rất nguy hiểm, không có thuốc chữa
Trẻ em rất dễ mắc bệnh thấp tim Bệnh thấp tim là do chạy nhảy nhiều Để chữa bệnh thấp tim chỉ cần giữ ấm khi trời lạnh
Mọi người ai cũng đều có thể mắc bệnh về tim mạch, không phải chỉ có trẻ em
* Liên hệ thực tế:
- Với người mắc bệnh tim, nên và
không nên làm gì?
- Giáo viên ghi bảng các ý kiến
không trùng lặp của học sinh
- Tổng kết các ý kiến đúng của học
sinh
- Nên: ăn uống đủ chất, tập thể dục nhẹ nhàng
Không nên: Chạy nhảy, làm việc quá sức
- Học sinh đọc các ý kiến đúng
D Củng cố , dặn dò:
- Hôm nay học bài gì?
- Muốn phòng bệnh tim mạch ta cần
làm gì?
- Về làm bài vở bài tập, chuẩn bị bài
sau
- Phòng bệnh tim mạch
- Học sinh nêu
Trang 9Chính tả (Nghe viết) Người lính dũng cảm
I Mục tiêu:
- Nghe và viết lại chính xác đoạn: “ Viên tướng khoát tay người chỉ huy dũng cảm” trong bài người lính dũng cảm
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n ,en/eng.
- Điền đúng và học thuộc 9 chữ cái tiếp theo trong bảng chữ cái
II.Đồ dùng dạy học:
+ Bảng phụ viết sẵn bài tập 2
+ Viết vào giấy to 8 bản bài 3, bút dạ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên yêu cầu - 2 học sinh lên bảng viết: loay
hoay, gió xoáy, hàng rào, giáo dục
- Lớp viết bảng con
- Nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
2 Hướng dẫn viết chính tả:
a Trao đổi về nội dung đoạn viết:
- Giáo viên đọc đoạn văn một lượt - Hai học sinh khác đọc lại, lớp
theo dõi và đọc thầm
- Đoạn văn kể chuyện gì? - HS trả lời
b Hướng dẫn trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu? - Đoạn văn có 5 câu
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
- Lời của nhân vật được viết như thế nào?
- Trong đoạn văn có những dấu câu nào?
- Học sinh nêu
- Dấu chấm, dấu phảy, dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu chấm than
c Hướng dẫn viết từ khó:
- Trong bài có các chữ nào khó viết? - Học sinh nêu
- Giáo viên hướng dẫn và đọc - Học sinh viết: quả quyết, viên
tướng, sững lại, vườn trường
- Học sinh đọc lại
d Viết chính tả:
e Soát lỗi:
- Giáo viên đọc 2 lần - Học sinh soát lỗi
g Chấm bài:
- Thu 10 vở chấm, nhận xét - Thu tiếp các vở còn lại sau chấm
nốt
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2a: - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu - 2 học sinh đọc yêu cầu trong sách
Trang 10trong sách giáo khoa.
- Giáo viên chỉnh sửa, chốt lời giải đúng
giáo khoa
- 3 học sinh làm bảng, lớp làm nháp
- Học sinh làm vở
Lời giải:
Hoa lựu nở một vườn đỏ nắng
Lũ bướm vàng lơ đãng lướt bay
qua.
Bài 3: - Gọi học sinh đọc yêu cầu - 2 học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Giáo viên đi lại giúp đỡ nhóm gặp khó
khăn
- Học sinh nhận đồ dùng học tập giáo viên đã chuẩn bị, làm bài theo nhóm
- Các nhóm dán bài lên bảng
- Giáo viên xoá cột ghi chữ, yêu cầu học
sinh đọc lại Sau đó làm tương tự với cột
khác
- Yêu cầu học sinh làm vở
Lời giải:
Số
2 ng en-nờ -giê (en- giê)
3 ngh en-nờ -giê -hát(en-
giê-hát)
4 nh en-nờ -hát (en- hát)
- Học sinh làm vở rồi đọc lại
C Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Về học thuộc các chữ cái - Nghe hướng dẫn
Trang 11Thứ ba ngày 7 tháng 10 năm 2008
Tập viết
Ôn chữ hoa C (tiếp)
I Mục tiêu:
- Củng cố lại cách viết chữ hoa C
- Viết đúng, đẹp chữ viết hoa: C, V, A, N
- Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Cửu Long và câu ứng dụng:
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe.
II Đồ dùng:
- Mẫu chữ hoa: C, V, N.
- Tên riêng và câu ứng dụng viết mẫu sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Thu vở của 1 số học sinh để chấm
- Nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét cho điểm
- Học sinh đọc thuộc từ câu ứng dụng của tiết trước
- 2 học sinh lên bảng viết: Cửu Long, Công cha, Nghĩa mẹ
- Lớp viết nháp
B Dạy - học bài mới:
1 Giới thiệu bài: - Nghe giới thiệu
2 Hướng dẫn viết chữ hoa:
a Quan sát và nêu quy trình viết chữ
hoa C, A, N, V.
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ hoa nào? - Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa: C, A, V, N
- Treo bảng các chữ cái viết hoa
- Giáo viên nhắc lại quy trình viết
- 4 học sinh nhắc lại qui trình viết
- Giáo viên viết lại , vừa viết vừa nêu
b Viết bảng:
- Yêu cầu học sinh viết các chữ hoa - 3 học sinh viết bảng lớp, lớp viết bảng
con
3 Hướng dẫn viết từ ứng dụng:
a) Giới thiệu từ ứng dụng
- Giáo viên yêu cầu - 1 học sinh đọc từ ứng dụng: Chu Văn
An
- Giới thiệu: Chu Văn An là 1 nhà
giáo nổi tiếng đời Trần,… của đất nước
b) Quan sát và nhận xét:
- Trong từ ứng dụng, các chữ có chiều
cao như thế nào? - Chữ c, h, v, a cao 2 ly rưỡi, các chữ còn lại cao 1 ly