- Yêu cầu HS làm bảng con - Nhận xét bài làm của bạn... -GV treo tranh và cho cả lớp quan sát nhận xét về việc làm của các bạn trong tranh.. -GV yêu cầu các cặp thảo luận nêu những việc
Trang 1- Đọc rành mạch toàn bài : biết đọc rõ lời nhân vật trong câu truyện.
- Hiểu ND : Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc.(trả lời được các câu CH 1, 2,
4, 5)
*GDKNS: Tự nhận thức Xác định giá trị bản thân
Đảm nhận trách nhiệm Kiên định
II/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa ở SGK
III/ Các hoạt động dạy học :
Tiết 1
1 Bài cũ : 3 em đọc thuộc lòng bài
Tiếng chổi tre, trả lời câu hỏi 1, 2, 3
* Đọc nối tiếp câu
- Luyện đọc : ngang ngược, ngã chúi,
Trang 2Gọi 1 hs đọc toàn bài
Gv đọc lại bài
Tiết 2
3 : Tìm hiểu nội dung bài.
- Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với
nước ta?
- Trần Quốc Toản xin gặp Vua để làm
gì?
* Tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai?
Trong câu: Sáng nay, biết Vua họp
bàn việc nước ở dưới thuyền rồng,
Quốc Toản quyết đợi gặp Vua để nói
hai tiếng “xin đánh“
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3
* Quốc Toản nóng lòng gặp Vua như
thế nào?
- Vì sao Vua không những tha tội mà
còn ban cho Quốc Toản cam quí?
- Vì sao Quốc Toản vô tình bóp nát
- Quốc Toản nóng lòng đợi gặp vua
từ sáng đến trưa, liều chết, xô lính gác để vào nơi họp, xăm xăm xuống thuyền
- Vì vua thấy Quốc Toản còn trẻ mà biết lo việc nước
- Quốc Toản ấm ức vì bị vua xem như trẻ con, lại căm giận lũ giặc nên nghiến răng, hai bàn tay bóp chặt, quả cam vì vậy vô tình bị bóp nát
- Nhóm 3 em tự phân vai đọc lại truyện
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Đáp án c
Trang 3Điều chỉnh bổ xung :
_ Tiết 4.Toán Tiết 161:Ôn tập các số trong phạm vi 1000 I/ Mục tiêu : - Biết đọc viết các số có ba chữ số - Biết đếm thêm một số đơn vị trong trường hợp đơn giản - Biết so sánh các số có ba chữ số - Nhận biết số bé nhất, số lớn nhất có ba chữ số II/ Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2 III/ Các hoạt động dạy học : Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò 1 / Bài cũ : 2/ Bài mới : a: GTB trực tiếp và ghi bảng b : HD Luyện tập Bài 1 : - Gọi đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS làm bảng con - Nhận xét bài làm của bạn - Tìm các số tròn chục, tròn trăm trong bài ? - Số nào trong bài là số có ba chữ số giống nhau ? Bài 2 :
38
0
38
1
38 3
38
500 502 507 509
- Cho quan sát bảng phụ, gọi đọc đề bài
- Tổ chức thi điền nhanh
- Nêu đặc điểm của từng dãy số ?
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài, bảng lớp:
- 250 ; 900
- 555
- Quan sát và nêu yêu cầu
- Chia 2 đội tham gia thi điền nhanh
- Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ 380 đến 390, 500 đến 509
- Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị
Trang 4- Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau
mấy đơn vị ?
Bài 4 : Gọi đọc đề bài.
- Yêu cầu TL nhóm 2 và nêu
- Nêu cách so sánh hai số có ba chữ số
- Nhận xét bài làm của bạn
Bài 5 : Gọi đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Gọi một số em nêu kêts quả bài làm
- Nhận xét bài làm của bạn
3 Củng cố, dặn dò :
- Số Ba trăm ba mươi viết là:
a 333 b 330 c 303
d 300 - Nhận xét tiết học - đọc đề bài So sánh lần lượt từ hàng trăm , chục , đơn vị 372 > 299 631 < 640 465 < 700 909 = 902 + 7 534 = 500 + 34 708 < 807 - HS đọc - làm bài - Một số em đọc: a, 100 b , 999 c , 1000 - ĐÁp án: b Điều chỉnh bổ xung : ………
………
………
………
_
Tiết 4 Đạo đức
Tiết 33 Một ngày vì bạn nghèo
( Dành cho địa phương )
I/ Mục tiêu
1 HS hiểu:Vì sao cần giúp đỡ bạn nghèo.Cần làm gì để giúp đỡ bạn
nghèo.Những bạn nghèo có quyền được đối xử bình đẳng, có quyền được hỗ trợ, giúp đỡ
Trang 52 HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ bạn nghèo tuỳ theo khả năng của bản thân.
3 HS có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử với bạn nghèo
II / Các hoạt động dạy và học
*HĐ1: Quan sát tranh
-GV treo tranh và cho cả lớp quan sát nhận
xét về việc làm của các bạn trong tranh
-ND tranh: Các bạn góp tập vở, quần áo, cặp
-GV cho từng cặp HS thảo luận
-Cho đại diện các nhóm trình bày bổ sung ý
kiến
-GV kết luận: Chúng ta cần giúp đỡ các bạn
nghèo để thể hiện tình cảm bạn bè cần phải
quan tâm giúp đỡ lẫn nhau khi bạn gặp khó
khăn
*HĐ2: Thảo luận cặp đôi
-GV yêu cầu các cặp thảo luận nêu những
việc làm có thể để giúp đỡ bãn nghèo
-Gọi một vài HS trình bày kết quả trước lớp
-Cho cả lớp bổ sung tranh luận
-GV kết luận: Tuỳ theo khả năng và điều kiện
-Cho HS làm phiếu bài tập
*Nội dung phiếu:
Điền dấu x vào trước ý kiến đúng:
a) Giúp đỡ bạn nghèo là việc làm mà tất cả
HS đều nên làm
b) Chỉ cần giúp đỡ bạn nghèo trong lớp mình
c) Phân biết đố xử với bạn nghèo là vi phạm
quyền trẻ em
-Quan sát tranh
-HS thảo luận theo cặp.-Một vài HS trình bày ý kiến
-HS kể cho nhau nghe những việc làm có thể giúp đỡ bạn nghèo
-4, 5 HS trình bày ý kiến.-HS khác bổ sung ý kiến.-Lắng nghe
-Cả lớp làm bài
Trang 6Giáo viên Học sinh d) Giúp đỡ bạn nghèo là làm bớt đi những
khó khăn cho bạn
-Chấm một số bài, nhận xét
-Cho HS bày tỏ ý kiến
*HĐ4: Liên hệ thực tế
-Ở trường từ đầu năm em đã tham gia những
hoạt động nào để giúp đỡ bạn nghèo?
III / Củng cố dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Tuyên dương những bạn ngoan, tích cực
phát biểu
-HS kể các hoạt động
VD: Góp tiền ủng hộ các bạn
nghèo trong thành phố -Hoạt động “Một ngày vì bạn nghèo” ủng hộ tiền, để giúp đỡ các bạn nghèo trong trường
-Hoạt động: “Làm kế hoạch nhỏ” thu gom vỏ lon bia ủng hộ bạn nghèo
Điều chỉnh bổ xung :
………
………
………
………
Ngày soạn : 21/4/2013
Ngày giảng : Thứ ba ngày 23 tháng 4 năm 2013
Tiết 1 Chính tả ( Nghe viết )
Tiết 65 Bóp nát quả cam
I/ Mục đích yêu cầu :
- Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Bóp nát
quả cam
- Làm được BT(2) a
II / Chuẩn bị :
Trang 7III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
+ Đoạn viết có những dấu câu gì ?
+ Những chữ nào phải viết hoa? Vì
sao?
- HD viết : Quốc Toản, liều chết,
nghiến răng, xiết chặt,
- Chữ nào viết liền mạch?
c : Nghe - viết bài vào vở
- Yêu cầu mở vở nghe viết
- hs viết bảng con , đọc
- mưu chiếm, liều chết, biết, nên
- Làm theo yêu cầu
- HS nghe - viết bài
- đọc thảo luận nhóm đôi
- TL và tham gia điền:
Đông sao, làm sao, xòe cánh, xáo
Trang 8- Biết cỏch chuyền cầu bằng bảng cỏ nhõn hoặc vợt gỗ theo nhúm hai người.
- Biết cỏch chơi và tham gia chơi được trũ chơi
II/ Sân tập, dụng cụ:
- Sân trờng Chuẩn bị 1 còi, bóng và quả cầu
III/ Tiến trình thực hiện:
a) Ôn chuyền cầu theo nhóm 2 ngời
- Chia tổ tập luyện, từng tổ thi chọn
đôi giỏi nhất
1 lần
1 phút8-10 ph
8-10 ph
* * * * * * * * *
* * * * * * * * @
* * * * * * * * *
@
X X X
X X X
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * @
Trang 9c¸ch ch¬i
- HS «n l¹i 1nhãm ch¬i thö
- Cho HS ch¬i díi sù ®iÒu khiÓn cña
GV
3 PhÇn kÕt thóc:
- GiËm ch©n vµ h¸t
- Cói l¾c ngêi th¶ láng, nh¶y th¶
láng
- HÖ thèng bµi häc
- NhËn xÐt giê häc; giao bµi vÒ nhµ
2 phót 1-2 phót 4-5 lÇn 1-2 phót
* * * * * * * * *
Điều chỉnh bổ xung :
………
………
………
………
Tiết 3 Toán
Tiết 162 Ôn tập về các số trong phạm vi 1000 ( tiếp )
I/ Mục tiêu :
- Biết đọc viết các số có ba chữ số
- Biết phân tích các số có ba chữ số thành các trăm, các chục các đơn vị và ngược lại
- Biết sắp xếp các số có đến ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại
II/ Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1.
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Bài cũ:
2 Bài mới :
a:GTB trực tiếp và ghi bảng
b : HDLuyện tập
Bài 1 : - Gọi hs đọc yêu cầu của
bài
- Yêu cầu TL nhóm 5
Hs đọc yêu cầu
- Thảo luận
- Mỗi nhóm cử 2 em tham gia thi gắn
Trang 10- Tổ chưc thi gắn nhanh
- Nhận xét
Bài 2 :
- Gọi hs đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bảng con
- Nhận xét
Bài 3 :
- Gọi hs đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn - Gọi HS nêu kết quả bài làm - Nêu cách so sánh và xếp thứ tự các số trên ? C Củng cố, dặn dò : - Dãy số: 215, 125, 152, 512 được sáp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: a 512, 215, 152, 125 b 512, 215, 125, 152 c 125, 152, 215, 512 d 125, 215, 152, 512 - Nhận xét tiết học nhanh - hs đọc đề bài - HS làm bài, lên bảng làm bài a , 965 = 900 + 60 + 5 618 = 600 + 10 + 8 477 = 400 + 70 + 7 593 = 500 = 90 + 3 404 = 400 + 4 b, 800+ 90 + 5 = 895 ………
800 + 8 = 808 -đọc đề bài - HS làm bài, bảng lớp: - Nhận xét bài làm ở bảng lớp - 3,4HS trả lời a , 297 , 285 , 279 , 257 b , 257 , 279 , 285 , 297 - hs trả lời c Điều chỉnh bổ xung : ………
………
………
………
_
Tiết 4 Kể chuyện
Tiết 33 Bóp nát quả cam I/ Mục đích yêu cầu :
Trang 11- Sắp xếp đúng thứ tự các tranh và kể lại được từng đoạn của câu chuyện
BT1, BT2
II/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa ở SGK
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Bài cũ : 2 HS kể lại chuyện Quả
- HD học sinh sắp xếp lại tranh
trong sách theo đúng thứ tự trong
truyện
- Kể lại từng đoạn câu chuyện dựa
theo 4 tranh đã sắp xếp lại
- Kể toàn bộ câu chuyện.
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu
- Cả lớp quan sát nội dung từng tranh, từng cặp HS trao đổi sắp xếp lại các tranh vẽ theo đúng thứ tự
- Chốt ý đúng : Tranh 2 - 1 - 4 - 3
- 4 em nối tiếp nhau kể lần lượt 4 đoạn của câu chuyện
- 4 HS đồng kể cá nhân theo từng đoạn
Trang 12………
………
………
Ngày soạn : 22/4/2013
Ngày giảng : Thứ tư ngày 24 tháng 4 năm 2013
Tiết 1 Tập đọc
Tiết 99 Lượm I/ Mục đích yêu cầu :
- Đọc đúng các câu thơ 4 chữ, biết nghỉ hơi sau các khổ thơ
- Hiểu ND : Bài thơ ca ngợi chú bé liên lạc đáng yêu và dũng cảm (trả lời được các CH trong SGK ; thuộc ít nhất hai khổ thơ đầu)
II / chuẩn bị :
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Bài cũ :
2 em đọc bài Bóp nát quả cam, trả lời
câu hỏi 1, 2 SGK
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới :
a Cho HS quan sát tranh và giới
thiệu bài
b : Luyện đọc
* Gv đọc mẫu , giới thiệu giọng đọc
* Đọc nối tiếp câu
- Luyện đọc : loắt choắt, thoăn thoắt,
huýt sáo, hiểm nghèo,
* Đọc nối tiếp khổ thơ lần 1
- Gọi hs đọc chú giải
* Đọc nối tiếp khổ thơ lần 2 , đọc
câu khó
* Đọc trong nhóm
* Đại diện các nhóm thi đọc
- Nhận xét ,tuyên dương
* Đọc toàn bài
- gọi 1 hs đọc
- Gv đọc
3 Tìm hiểu bài
- 2 em thực hiện theo yêu cầu
Hs quan sát ,trả lời câu hỏi
- hs lắng nghe
- hs đọc nối tiếp câu
- Đánh vần, đọc trơn các từ bên
Hs đọc nối tiếp khổ thơ
- hs đọc
Hs đọc nhóm 5
- Thi đọc giữa các nhóm
- 1 hs đọc toàn bài
- hs lắng nghe
Trang 13- Yêu cầu đọc đồng thanh
- Tìm những nét ngộ nghĩnh, đáng
yêu của Lượm trong hai khổ thơ đầu
- Lượm làm nhiệm vụ gì?
* Tìm từ chỉ hoạt động trong khổ 3
- Lượm dũng cảm như thé nào?
4 Luyện dọc thuộc bài thơ
- Các nhóm thi đọc thuộc
5 Củng cố - Dặn dò :
- Bài thơ ca ngợi chú bé Lượm rất
ngộ nghĩnh, đáng yêu và dũng cảm
Đúng hay sai?
a Đúng b Sai
- Tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- hs đọc đồng thanh
- Lượm bé loắt choắt, đeo cái xắc xinh xinh, chân thoăn thoắt, đầu nghênh nghênh, ca lô đội lệch, mồm huýt sáo, như chim chích nhảy trên đường
- loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh
- Lượm làm liên lạc chuyển thư ở mặt trận
- bỏ
- Lượm không sợ hiểm nguy, vụt qua mặt trận, bất chấp đạn giặc bay vèo vèo
- Cá nhân, đồng thanh
- 4 em
- đáp án: a
Điều chỉnh bổ xung :
………
………
………
………
_
Tiết 2 Âm nhạc
Gv chuyên dạy
Tiết 3 Toán
Tiết 163 : Ôn tập về phép cộng và phéo trừ
I/ Mục tiêu :
- Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm
- Biết làm tính cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết làm tính cộng trừ không nhớ các số có đến 3 chữ số
Trang 14- Biết giải bài toán bằng một phép tính cộng
II / Chuẩn bị :
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
62 25 503
76 93 465
64 74 90+ - -
18 36 38
82 38 52
- HSG làm bài
Bài giảiTrường th đó có tất cả số hs là :
265 + 234 = 599 ( học sinh ) Đáp số : 599 học sinh
- Các nhóm giải và trình bày, cả lớp nhận xét
Tóm tắt
Bài giảiTrường th đó có tất cả số hs là :
Trang 153 Củng cố, dặn dò :
- Kêt quả phép tính 347 + 250 là:
a 590 b 600 d 775
d 597
- Nhận xét giờ học
- Bài tập 4
265 + 234 = 499 ( học sinh ) Đáp số : 499 học sinh
- Đáp án: d Điều chỉnh bổ xung : ………
………
………
……….
_
Tiết 4 Tập viết
Tiết 33 Chữ hoa V ( Kiểu 2 )
I Mục đích yêu cầu :
Viết đúng chữ hoa V - kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Việt (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Việt Nam thân yêu (3lần).
II Đồ dùng dạy học :
Mẫu chữ hoa V
Vở tập viết
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động cua thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 học sinh lên bảng viết - cả lớp viết
bảng con chữ hoa Q , cụm từ Quân dân một
lòng Nhận xét
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết
- Chữ hoa v: Cho HS quan sát chữ hoa v
+ Chữ V cỡ vừa cao mấy li ? có mấy nét
Chữ V là 1 nét viết liền là kết hợp của 3 nét
cơ bản: 1 nét móc hai đầu, 1 nét cong phải và
1 nét cong dưới nhỏ
- Cách viết
- HS viết vào bảng con
Hs quan sát Cao 5 li gồm 1 nét viết liền
là kết hợp của 3 nét
Trang 16Nét 1: Viết như nét 1 của các chữ U,Ư,Y
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1 viết nét
cong phải, dừng bút ở đường kẻ 6
Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều
bút viết 1 đường cong dưới nhỏ cắt nét 2 tạo
thành vòng xoắn nhỏ dừng bút gần đường kẻ
6
- Cho học sinh viết trên không
- Học sinh viết bảng con
c, Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
- Gọi học sinh đọc cụm từ ứng dụng
- Những chữ cái nào cao 2,5 li?
- Chữ cái nào cao 1,5 li?
- Các chữ cái còn lại cao mấy li?
- Yêu cầu học sinh viết vào bảng con
3: Hướng dẫn học sinh viết vào vở.
- Yêu cầu HS viết vào vở tập viết
4: Chấm, chữa bài
Chấm một số bài.Nhận xét
5 Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
Nhắc học sinh hoàn thành phần luyện viết
trong vở tập viết
Theo dõi GV viết mẫu
HS viết trên không
HS viết bảng con
Việt Nam thân yêu.
V , n,h,
T Cao 1 li
- Viết vào bảng con chữ
Việt
-Nghe hướng dẫn
- Viết bài
Nộp vở
Điều chỉnh bổ xung :
………
………
………
………
_
Tiết 5 Tự nhiên xã hội
Tiết 33 Mặt trăng và các vì sao
I Mục tiêu:
Khái quát hình dạng, đặc điểm của Mặt Trăng và các vì sao ban đêm
II Đồ dùng dạy học:
Hình vẽ trong SGK.Giấy vẽ, bút màu
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 171 Kiểm tra bài cũ:
Nêu câu hỏi, gọi 3 học sinh lên
bảng
Nhận xét
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Vẽ và giới thiệu tranh
vẽ về bầu trời có Mặt Trăng và các vì
sao
- Yêu cầu học sinh vẽ và tô màu bầu
trời có Mặt Trăng và các vì sao
- Yêu cầu một số học sinh giới thiệu
ông sao không ?
Nhữn - Những ngôi sao có toả sáng không ?
Kết luận:
3:
Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu học sinh tìm những câu tục
ngữ, ca dao liên quan đến trăng, sao
HS1: Mặt trời mọc ở phương nào và lặn ở phương nào?
Ngôi sao có dạng như hình đốm lửa
HS tự trả lời theo ý của mình
HS quan sát hình 3, hình 4 đọc câu ghi nhớ
HS tìm và đọc các câu tục ngữ, ca dao liên quan đến trăng, sao
Dày sao thì nắng, vắng sao thì mưa Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa
Mồng một lưỡi lê Mồng hai lá lúa Mồng ba câu liềm