1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 2, tuần 33 2buổi

36 583 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 568 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS đọc các số trong từng dãy số.- Yêu cầu HS nêu nhận xét từng dãy số.. - Khi tìm và viết các số tròn trăm có thể dựa vào phép đếm đếm cách 100 hoặc so sánh các số tròn trăm..

Trang 1

- HS đọc trơn toàn bài: Đọc đúng các từ ngữ : nước ta, liều chết, phép nước, lăm le

- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc hay

2 Hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: ngang ngược, thuyền giồng, bệ kiến, vương hầu…

- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi Trần Quốc Toản một thiếu niên anh hùng tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng căm thù giặc

II- Chuẩn bị:

- Tranh SGK, bảng phụ ghi câu văn luyện đọc

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

Tiết 1

A Bài cũ:

- Gọi HS đọc thuộc lịng bài: Tiếng chổi tre

+ trả lời câu hỏi SGK - 2, 3 HS đọc và trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét

- GV ghi bảng: nước ta, liều chết, phép

nước, lăm le

- Đọc lướt, tìm từ khĩ, luyện đọc

- HS đọc đồng thanh, cá nhân

- Luyện đọc câu

- Luyện đọc đoạn:

+ Bài văn chia làm mấy đoạn?

- Cho HS luyện đọc từng đoạn

- GV treo b ng ph vi t câu v n d i.ả ụ ế ă à

- GV đọc m u, cho HS khá phát hi n cáchẫ ệ

c, cho nhi u HS luy n c T, CN,

theo dõi u n s a cho HS.ố ử

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu đến hết bài (2 lần)

- 4 đoạn

- HS nối tiếp nhau đọc, HS khác nhận xét

- Tìm cách ngắt giọng, luyện đọc cá nhân, đồng thanh

+ Đợi từ sáng đến trưa,/ vẫn khơng được gặp,/ cậu liền liều chết/ xơ mấy người lính gác ngã chúi,/ xăm xăm xuống bến.//

+ Vua ban cho cám quý/ nhưng xem ta như trẻ con,/ vẫn khơng cho dự bàn việc

Trang 2

- Kết hợp giải nghĩa từ: ngang ngược,

thuyền giồng, bệ kiến, vương hầu…

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn

- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn

- 2 HS một nhĩm đọc cho nhau nghe

- Đại diện nhĩm đọc bài trước lớp

- Cả lớp đọc 1 lần

Tiết 2

3 Tìm hiểu bài.

- GV ( hoặc 1 HS khá đọc toàn bài)

+ Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với

nước ta?

+ Thấy sứ giặc ngang ngược thái độ của

Trần Quốc Toản như thế nào?

+Trần Quốc Toản xin gặp Vua để làm gì?

- Cả lớp đọc thầm để TLCH

- Giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta

- Vô cùng căm giận

- Để được nói hai tiếng "xin đánh"

+ Quốc Toản nóng lòng gặp Vua như thế

nào?

+ Vì sao sau khi tâu Vua xin đánh, Quốc

Toản lại đặt thanh gươm lên gáy?

+Vì sao Vua không những tha tội mà còn

ban cho Quốc Toản cam quý?

+Vì sao Quốc Toản vô tình bóp nát quả

cam?

- Đợi gặp Vua từ sáng đến trưa, liều chết xô lính gác để vào nơi họp, xăm xăm xuống thuyền

- Vì cậu biết xô lính gác, tự ý xông vào nơi Vua họp triều đình là trái với phép nước, phải bị trị tội

- Vì Vua thấy Quốc Toản còn trẻ đã biết

lo việc nước

- Quốc Toản ấm ức vì bị Vua xem như trẻ con lại căm giận sôi sục khi nghĩ tới quân giặc nên nghiến răng, hai bàn tay bóp chặt, quả cam vô tình bị bóp nát

+ Con biết gì về Trần Quốc Toản ?

+ Bài văn cho biết điều gì?

- Trần Quốc Toản là một thiếu niên yêu nước,/ Trần Quốc toản là một thiếu niên nhỏ tuổi nhưng trí lớn, biết lo cho dân cho nước

=> ND: Ca ngợi Trần quốc Toản, một thiếu niên anh hùng, tuổi nhỏ trí lớn, giàu lòng căm thù giặc

4 Luyện đọc lại truyện.

- GV cho HS luyện đọc lại, hướng dẫn

HSY luyện đọc lưu loát, HS khá đọc diễn

cảm

- Cho HS luyện đọc theo vai

- Nhận xét, đánh giá, ghi điểm

- HS lần lượt đọc, thi đọc HS khác nhận xét

- HS tự phân vai luyện đọc trong nhóm, 2,3 nhóm đọc trước lớp

Trang 3

C Tổng kết.

* Liên hệ: Ngoài tấm gương Trần Quốc

Toản các con còn biết tấm gương anh

hùng nhỏ tuổi nào khác Hãy kể cho các

bạn cùng nghe

- Yêu cầu HS đọc lại cả bài + nêu nội

dung bài tập đọc

- Nhận xét tiết học Dặn dò HS

- HS nêu, ví dụ: Lê Văn Tám, Kim Đồng,

- Củng cố về đọc, viết, đếm các số có 3 chữ số

- So sánh các số có 3 chữ số

- Củng cố về số lớn nhất, bé nhất có 3 chữ số Số liền trước, liền sau của 1 số

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác khi học toán…

II- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- 2 HS lên bảng viết các số Kết quả :915; 695; 714; 524; 101; 250; 371; 900; 199; 555

Bài 2 : Số ?

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS nêu cách điền số cịn thiếu

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Điền số cịn thiếu vào ơ trống

- C1: dùng phép đếm để viết tiếp số cịn thiếu vào ơ trống

C2: Dựa vào cách tìm số liền trước và số liền sau của một số

- 3 HSY lên bảng chữa bài HS khác đổi vở kiểm tra

Trang 4

- Yêu cầu HS đọc các số trong từng dãy số.

- Yêu cầu HS nêu nhận xét từng dãy số

- Hỏi thêm về số liền trước, số liền sau của

- Dãy số (b) từ 500 đến 510 …

- Dãy số (c) là dãy số tròn chục từ 700 đến 800…

Bài 3 : Viết các số thích hợp vào chỗ chấm.

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Những số như thế nào thì được gọi là số

tròn trăm?

- Khi tìm và viết các số tròn trăm có thể

dựa vào phép đếm (đếm cách 100) hoặc so

sánh các số tròn trăm

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Nhận xét đánh giá và yêu cầu HS đọc lại

các số tròn trăm

- Viết các số tròn trăm vào chỗ trống

- HS nêu đặc điểm của số tròn trăm (số có 2 chữ số 0 ở tận cùng bên phải) rồi tự làm và chữa bài

- 1 HSTB lên bảng chữa bài

- Yêu cầu HS viết số vào bảng con

- Nhận xét, đánh giá bài làm của HS

- 2 HS làm trên bảng lớp

a) Số bé nhất có ba chữ số là : 100b) Số lớn nhất có ba chữ số là : 999c) Viết số liền sau của 999 là : 1000

Trang 5

- Ôn trò chơi “ Ném bóng trúng đích” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động.

II- Chuẩn bị:

- Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập

- Cầu, bóng, vợt gỗ, …

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1 Phần mở đầu:( 5- 6 phút)

- GV nhận lớp, nêu yêu cầu giờ học

- Khởi động

- Tập bài thể dục phát triển chung

- Lớp tập hợp 3 hàng dọc, cán sự điểu khiển lớp điểm số báo cáo

- Xoay các khớp, chạy nhẹ nhàng trên địa hình sân trường 90 - 100 m; đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu

- Cả lớp tập 1,2 lần

2 Phần cơ bản: ( 22- 25 phút)

a) Chuyền cầu theo nhóm 2 người.

- GV phát cầu và vợt cho HS hướng dẫn

HS luyện tập

- GV theo dõi, nhắc nhở HS

- HS đứng theo đội hình 2 vòng tròn, quay mặt vào nhau thành từng cặp, cách nhau 2 mét

- HS luyện tập đồng loạt cả lớp

d Trò chơi: Ném bóng trúng đích

- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi

- Cho HS chơi thử, GV nhận xét, rút kinh

nghiệm

- Cho HS chơi thật, GV + HS làm trọng

tài

- Nhận xét, đánh giá trò chơi

- HS quan sát, lắng nghe

- HS đứng theo đôi hình 2 hàng dọc

- 2 hàng thi đua với nhau, hàng nào ném được nhiều bóng vào đích, hàng đó thắng

3 Phần kết thúc: (4- 5 phút)

- Nêu lại nội dung bài học

- Nhận xét giờ học, dặn dò HS

- Tập hợp 3 hàng ngang, đi thường, thả lỏng; cúi người thả lỏng

- Củng cố về cách đọc, viết các số có ba chữ số

- Phân tích các số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị và ngược lại

- Sắp xếp các số theo thứ tự xác định; tìm đặc điểm của một dãy số để viết tiếp các số còn lại của dãy số đó

II- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 6

Bài 1: Mỗi số ứng với cách đọc nào ?

Bài 2 : a) Viết các số theo mẫu.

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, GV theo

Bài 3 : Viết các số theo thứ tự.

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Nhận nhận xét, yêu cầu HS đọc lại các

Bài 4 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

- Yêu cầu HS đọc các dãy số đã cho và nêu

nhận xét về từng dãy số

- Cho HS làm bài vào vở

- Nhận xét, chốt kết quả đúng

- HS nêu yêu cầu

a) Dãy số : 462 ; 464 ; 466 ; là dãy sóo đếm thêm 2 Số đứng trước hơn số đứng sau 2 đơn vị Muốn tìm số đứng sau ta chỉ cần lấy số đứng trước cộng thêm 2

b) 353 ; 355 ; 357 ; là dãy sóo đếm thêm 2

- Học sinh viết đúng, trình bày đẹp đoạn tóm tắt nội dung câu chuyện : Bóp nát quả cam

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x

- Giáo dục cho học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II- Chuẩn bị:

- VBT, chép đoạn văn và bài tập 2- a vào bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 7

- GV đọc bài chính tả.

- Gọi 2,3 HS đọc lại đoạn viết

+ Đoạn văn viết về ai ?

+ Đoạn văn kể về chuyện gì ?

+ Trần Quốc Toản là người thế nào ?

+ Đoạn văn cĩ mấy câu ?

+ Những chữ nào trong bài cần viết hoa ?

- Đọc thầm theo GV

- Nĩi về Trần Quốc Toản

+ Trần Quốc Toản thấy giặc Nguyên lăm

le xâm lược nước ta nên xin vua cho đánh Vua thấy TQT cịn nhỏ mà cĩ lịng yêu nước nên tha tội chết và ban cho một quả cam TQT ấm ức bĩp nát qủa cam

- là người nhỏ tuổi mà cĩ chí lớn, cĩ lịng yêu nước

- cĩ 3 câu

- Viết hoa các chữ cái đầu câu và tên riêng

- Cho HS viết các từ : âm mưu, Quốc Toản,

nghiến răng, xiết chặt, lũ giặc,

Bài 2 : Điền vào chỗ trống s hay x?

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng

- Yêu cầu HS đọc lại câu tục ngữ, đoạn

đồng dao và bài ca dao

- Nhận xét, đánh giá

- HS đọc và tìm hiểu yêu cầu

- HS làm xong, 3 HS K lên bảng chữa bài

- Các từ cần điền theo thứ tự là Sao - sao - sao - xoè -xuống -xáo - xáo - xáo.

- Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi gợi ý

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

A Bài cũ :

Trang 8

Kể lại câu chuyện : Chuyện quả bầu +

nêu nội dung câu chuyện.

- Yêu cầu HS nêu nội dung từng tranh

- Yêu cầu HS sắp xếp lại các tranh theo

+ Tranh 4: TQT tâu vua và đặt gươm lên cổ…

- Các nhóm thảo luận sắp xếp các tranh theo đúng trình tự: 2- 1- 4- 3

b) Kể từng đoạn câu chuyện

- Cho HS kể từng đoạn câu chuyện trong

nhóm

- Cho HS thi kể trước lớp

Câu hỏi gợi ý:

* Đoạn1

+ Bức tranh vẽ những ai?

+ Thái độ của Trần Quốc Toản ra sao?

+ Vì sao Trần Quốc Toản lại có thái độ như

- nói hai tiếng xin đánh

- Mặt đỏ bừng, tuốt gươm quát lớn : Ta xuống lại

* Đoạn3

+ Tranh vẽ những ai? họ đang làm gì? nói

+ TQT nói gì với vua?

+ Vua nói gì, làm gì với TQT?

- Vì trong tay TQT chỉ còn bã của quả cam

- ấm ức vì vua coi mình là trẻ con

c) Kể toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu 3 HS nói tiếp nhau kể lại toàn bộ

Trang 9

nhĩm 3 HS phân vai kể (Người dẫn, TQT,

1 Đọc :

- Đọc lưu lốt cả bài Đọc đúng các từ ngữ mới, các từ khĩ

- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Biết đọc diễn cảm với giọng vui sướng, tự hào

2 Hiểu :

- Hiểu nghĩa từ: bĩt, ngỡ ngàng, san sát, bập bềnh, Cách mạng tháng Tám.

- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng, tự hào của bạn nhỏ khi thấy những lá cờ mọc lên khắp nơi trong ngày Cách mạng tháng Tám thành cơng

II- Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ ghi câu văn cần luyện đọc

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu.

A Bài cũ:

- Gọi HS đọc bài “ Bĩp nát quả cam”

- Nhận xét, ghi điểm - 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn và trả lời câu hỏi SGK

- Yêu cầu HS tìm từ khĩ luyện đọc

- Theo dõi và đọc thầm theo 1 HS khá đọc lại

+ Bài này cĩ thể chia làm mấy đoạn?

- Cho HS luyện đọc theo từng đoạn

- GV theo dõi, hướng dẫn HS ngắt giọng ở

các chỗ chấm, phẩy

- 2 đoạn: Đ1: Từ đầu …buổi sáng

Đ2: Cịn lại

- HS lần lượt đọc từng đoạn

- Ra coi,/ mau lên!//

Chị tơi vừa gọi…về phía bĩt://

Trang 10

- GVgiúp HS hiểu nghĩa các từ mới: bót,

+ Đầu tiên, bạn nhỏ nhìn thấy lá cờ ở đâu?

=> Lá cờ trước đồn giặc, chúng tỏ quân ta

đã chiếm được đồn giặc Cắm lá cờ ở đâu

thì chỗ đó là quyền sở hữu của ta

+ Hình ảnh lá cờ đẹp như thế nào?

- HS theo dõi theo

- Bạn thấy lá cờ trước bót của đồn giặc

- Lá cờ rực rỡ với ngôi sao vàng năm cánh bay phấp phới trên nền trời xanh

+ Bạn nhỏ cảm thấy thế nào khi lá cờ xuất

hiện?

+ Cờ đỏ sao vàng mọc lên ở những nơi

nào?

+ Mọi người màng cờ đi đâu?

=> Tháng Tám năm 1945, dưới sự lãnh đạo

của ĐCSVN, nhân dân khắp nơi trên đất

nước ta đã đứng lên chống lại TDP và

giành được thắng lợi vẻ vang Đất nước ta

đã độc lập sau gần 100 năm chịu ách thống

trị của TDP

+ Tình cảm của mọi người với lá cờ ra sao?

mênh mông của buổi sáng

- Bạn thấy sung sướng, tự hào

- Cờ mọc trước cửa mỗi nhà, trên những ngọn cây, … bè đầy cờ

- Đi mít tinh mừng ngày cách mạng tháng tám thành công

- Mọi người yêu quý lá cờ, yêu quý tổ quốc Việt Nam

+ Qua bài tập đọc này, em hiểu được điều

gì? => ND: Niềm vui sướng, tự hào của bạn nhỏ khi thấy những lá cờ mọc lên khắp nơi

trong ngày Cách mạng tháng Tám thành công

+ Em cần giữ gìn lá cờ như thế nào?

- Dặn HS luyện đọc lại bài và ghi nhớ bài

- Các buổi chào cờ, mít tinh, hội nghị, các buổi kỉ niệm các ngày lễ, …

- Yêu quý lá cờ, giữ gìn cần thận,

Trang 11

MẶT TRĂNG VÀ CÁC VÌ SAO I- Mục tiêu:

- Học sinh có những hiểu biết cơ bản về Mặt Trăng và các vì sao

- Rèn kĩ năng quan sát mọi vật xung quanh phân biệt được Trăng với sao và các đặc điểm của Mặt Trăng

- Giáo dục HS yêu thích thiên nhiên

II- Chuẩn bị:

- Hình vẽ trong SGK trang 68, 69

- HS: giấy vẽ, bút màu

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

A Bài cũ :

+ Mặt Trời mọc ở phương nào ? Lặn ở

phương nào ?

+ Nêu ích lợi của Mặt Trời

- Nhận xét, đánh giá

- 2,3 HS trả lời, HS khác nhận xét

Bước 1: Làm việc cá nhân

- Tổ chức cho HS vẽ và tơ màu bầu trời cĩ

+ Nêu tác dụng của Mặt Trăng

=> Mặt Trăng trịn, giống như quả bĩng

lớn ở xa trái đất ánh sáng Mặt Trăng dịu

mát, khơng nĩng như ánh sáng Mặt Trời vì

- HS vẽ theo trí tưởng tượng của các em về Mặt Trăng HS cĩ thể vẽ thêm cảnh vật xung quanh

- HS quan sát các hình vẽ và đọc các lời ghi chú trong SGK để nĩi về Mặt Trăng

- HS nêu: Mặt Trăng màu trắng, sáng vào ban đêm

- Mặt Trăng trong, giống như quả bĩng lớn

và ở rất xa trái đất

- Vào các ngày 15, 16 âm lịch

- Mặt Trăng trịn và sáng

- ánh sáng Mặt Trăng dịu mát, ánh sáng Mặt Trời nĩng chĩi chang

- Mặt Trăng làm sáng bầu trời đêm, giúp ta nhìn thấy rõ cảnh vật

- 4,5 HS nhắc lại

Trang 12

Mặt Trăng khơng tự phát ra ánh sáng Mặt

Trăng phản chiếu ánh sáng từ Mặt Trời

xuống Trái Đất.

4 Thảo luận về các vì sao

+ Trên bầu trời về ban đêm, ngồi Mặt

Trăng, chúng ta cịn thấy những gì?

- Theo các em những ngơi sao cĩ hình gì?

Trong thực tế cĩ phải những ngơi sao cĩ 5

cánh như chiếc đèn ơng sao khơng?

- Những ngơi sao cĩ toả sáng khơng?

=> Các vì sao là những quả bĩng lửa

khổng lồ giống như Mặt Trời Trong thực

tế cĩ nhiều ngơi sao cịn lớn hơn Mặt Trời,

nhưng vì chúng ở rất xa, rất xa Trái Đất

nên ta nhìn thấy chúng nhỏ bé trên bầu

- GV chốt vai trị của Mặt Trăng đối với

con người và mọi sự sống trên trái đất

- Nhận xét giờ học, dặn HS ơn lại bài

THI ĐUA: HỌC TẬP TỐT, RÈN LUYỆN CHĂM

CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP ĐTNTP HỒ CHÍ MINH

Câu hỏi, đáp án

III - Hoạt động dạy học.

1 Tìm hiểu về truyền thống vẻ vang của

Đội.

- GV hướng dẫn HS tiến hành hội thi: cử

một HS dẫn chương trình, tuyên bố lí do,

giới thiệu ban giám khảo Các tổ cử đại

diện thi bằng cách “Hái hoa dân chủ”:

mỗi câu được 1 điểm, ví dụ:

+ Đội TNTPHCM thành lập ngày,

tháng, năm nào? Tại đâu?

+ Người đội viên đầu tiên của đội là ai?

+ Vì sao đội được vinh dự mang tên

Bác?

+ Nêu gương thiếu niên dũng cảm mà

- Nhàn dẫn chương trình

- GV làm ban giám khảo

- 15 – 5 – 1941 tại Pắc Pó (Cao Bằng)

Trang 13

em biết.

- Nhận xét, tuyên dương

2 Biểu diễn văn nghệ.

- GV yêu cầu HS hát các bài hát ca ngợi

gương thiếu niên anh dũng

- Nhận xét, tuyên dương

3 Phát động phong trào đến hết năm

học.

- Thi đua học tập tốt chào mùng ngày

sinh nhật Bác 19 - 5

- Thi đua học tập tốt, chuẩn bị thi hết

năm học

- Phấn đấu học tập, noi gương các thiếu

niên dũng cảm trở thành những đội viên

-Thứ tư ngày 14 tháng 4 năm 2009

BUỔI SÁNG ĐỒNG CHÍ HIỆU PHĨ SOẠN - DẠY

- Biết viết chữ V hoa theo cỡ vừa và nhỏ Biết viết cụm từ ứng dụng Việt Nam thân yêu.

- Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, giãn đúng khống cách giữa các chữ

- Giáo dục HS yêu thích viết chữ đẹp, viết chữ nét thanh, nét đậm

II- Chuẩn bị:

- Chữ mẫu, vở tập viết, bảng con, bảng phụ ghi câu ứng dụng

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn viết chữ hoa.

a Quan sát số nét, quy trình viết

Trang 14

-Treo mẫu chữ cho HS quan sỏt.

+ Chữ V hoa cao mấy li, rộng mấy ụ, gồm

mấy nột, là những nột nào ?

- GV chỉ chữ nờu quy trỡnh viết chữ hoa V:

Từ điểm đặt bút trên đờng kẻ ngang 5, viết

nét móc 2 đầu, điểm dừng bút ở đờng kẻ

ngang 2.Từ điểm dừng bút của nét 1 viết

tiếp nét cong phải, điểm dừng bút ở đờng kẻ

ngang 6 Từ đây đổi chiều bút viết nét cong

dới nhỏ, cắt nét 2 uốn lợn tạo thành một

vòng xoắn nhỏ, điểm dừng bút ở đờng kẻ

ngang 6

- HS quan sát chữ mẫu

- Cao 5 li, rộng 5 ô, là một nét kết hợp của

3 nét: Nét móc 2 đầu, nét cong phải và một nét cong nhỏ

- HS nghe, nhắc lại quy trình viết chữ hoa N

b Viết bảng con

- GV viết mẫu + nêu lại quy trình viết

- Yêu cầu HS viết chữ V hoa vào bảng con

+ Cỏc chữ cũn lại cao mấy li ?

+ Hóy nờu vị trớ cỏc dấu thanh, khoảng cỏc

cỏch chữ?

- GV chốt lại về độ cao, khoảng cỏch giữa

cỏc chữ và kĩ thuật nối cỏc chữ cỏi

4 Hướng dẫn viết vào vở tập viết.

- Cho HS mở vở Tập viết GV nờu yờu cầu

Trang 15

ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (TIẾP THEO)

I- Mục tiêu :

Giúp HS củng cố:

- Cộng, trừ nhẩm và viết (cĩ nhớ trong PV 100, khơng nhớ với các số cĩ ba chữ số)

- Giải tốn về cộng, trừ và tìm số hạng chưa biết, tìm số bị trừ chưa biết

II- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn ơn tập.

Bài 1: Tính nhẩm.

- Yêu cầu HS nhận xét về các phép tính

- Cho HS tự làm bài vào vở

- Theo dõi, kiểm tra HS làm bài

- Yªu cÇu HS tù lµm bµi vµo vë

- NhËn xÐt, chèt kÕt qu¶, yªu cÇu HS

nh¾c l¹i c¸ch ®Ỉt tÝnh vµ tÝnh

- 3 HSY lªn b¶ng ch÷a bµi HS kh¸c ®ỉi vë kiĨm tra

Bài 3: Giải tốn.

+ Bài tốn cho biết gì? Hỏi gì?

+ Bài tốn thuộc dạng tốn gì?

- Theo dõi HS làm bài

Bài 4: Giải tốn.

- Theo dõi HS làm bài, chấm điểm cho HS

làm nhanh

- Nhận xét, chốt kết quả đúng

- HS đọc và tìm hiểu bài tốn

- Cả lớp tĩm tắt và giải vào vở, 1 HSTB lên bảng chữa bài

Bài giải

Cả hai đội trồng được số cây là:

530 + 140 = 670 (cây)Đáp số: 670 cây

Bài 5: Tìm x:

- Cho HS tự làm bài vào vở

- Theo dõi HS làm bài

- Hãy nêu cách tìm số hạng, số bị trừ chưa

biết:

- Nhận xét, chốt kết quả làm bài của HS

- Cả lớp làm bài vào vở, 2 HSTB lên bảng chữa bài

Trang 16

- HS nghe và viết lại đúng, trình bày đẹp 2 khổ thơ đầu của bài thơ Lượm

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt : s / x ; i / iê

- Có ý thức viết đẹp, giữ vở sạch

II- Chuẩn bị

- VBT, bảng phụ chép bài tập 2

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Bài cũ.

- GV đọc cho HS viết: lao xao, làm sao,

rơi xuống, đi sau.

- Nhận xét, ghi điểm

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn chính tả.

- GV đọc bài đoạn thơ

+ Đoạn thơ nói về ai?

+ Chú bé liên lạc ấy có gì đáng yêu?

+ Đoạn thơ có mấy khổ thơ?

+ Giữa các khổ thơ viết như thế nào?

+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ?

+ Nên bắt đầu viết từ ô thứ mấy?

+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa?

Vì sao?

- GV đọc cho HS viết các từ: loắt choắt,

xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh,

huýt sáo, cái xắc.

- Nhận xét, yêu cầu HS đọc lại các từ

- Cả lớp theo dõi

- 2 HS đọc thuộc lòng hai khổ thơ đầu

- Chú bé liên lạc là Lượm

- Chú bé loắt choắt, đeo chiếc xắc xinh xinh, chân đi nhanh, đầu nghênh nghênh, đội mũ ca lô lệch và miệng luôn huýt sáo vang

- Có 2 khổ thơ

- Viết cách một dòng

- Có 4 chữ

- Viết lùi đều từ ô thứ ba

- Các chữ cái đầu câu

- 2 HS viết bảng, lớp viết bảng con

- GV đọc cho HS viết bài

- Cho HS đọc lại bài và soát lỗi

- Thu và chấm 5- 7 bài Nhận xét về nội

dung, chữ viết, cách trình bày của HS

- HS viết bài

- Đổi vở, dùng bút chì soát lỗi, ghi tổng số lỗi, viết các lỗi ra lề

3 Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 2 : Chọn chữ trong ngoặc đơn điền - 1,2 HS đọc yêu cầu

Trang 17

vào chỗ chấm.

- Treo bảng phụ, yêu cầu HS làm bài vào

VBT, yêu cầu 3 HS lên bảng chữa bài

- Nhận xét chốt kết quả đúng

* Yêu cầu HS đọc lại các từ và đặt câu

với một cặp từ vừa hoàn thiện

a) hoa sen, xen kẽ, ngày xưa, say xưa,b) con kiến , kín mít, cơm chín, chiến đấu

VD: Cây cối mọc xen kẽ nhau

Hoa sen nở rất thơm

Bài 3 : Tìm nhanh các tiếng chỉ khác

nhau âm đầu là s hoặc x

- GV nhận xét đánh giá

- HS tìm và lần lượt lên bảng ghi

nước sôi/ đĩa sôi; ngôi sao / xao xác,

sa xuống/ xa xôi; cây sung / xung phong

C Tổng kết :

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS có ý thức viết đúng chính tả

Trang 18

Thứ năm ngày 16 tháng 4 năm 2009

Buổi sáng

MẶT TRĂNG VÀ CÁC VÌ SAO I- Mục tiêu:

- Học sinh có những hiểu biết cơ bản về Mặt Trăng và các vì sao

- Rèn kĩ năng quan sát mọi vật xung quanh phân biệt được Trăng với sao và các đặc điểm của Mặt Trăng

- Giáo dục HS yêu thích thiên nhiên

II- Chuẩn bị:

- Hình vẽ trong SGK trang 68, 69

- HS: giấy vẽ, bút màu

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

A Bài cũ :

+ Mặt Trời mọc ở phương nào ? Lặn ở

phương nào ?

+ Nêu ích lợi của Mặt Trời

- Nhận xét, đánh giá

- 2,3 HS trả lời, HS khác nhận xét

Bước 1: Làm việc cá nhân

- Tổ chức cho HS vẽ và tơ màu bầu trời cĩ

- HS quan sát các hình vẽ và đọc các lời ghi chú trong SGK để nĩi về Mặt Trăng

- HS nêu: Mặt Trăng màu trắng, sáng vào ban đêm

- Mặt Trăng trong, giống như quả bĩng lớn

và ở rất xa trái đất

- Vào các ngày 15, 16 âm lịch

Ngày đăng: 05/07/2014, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w