- Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất: GV có thể tổ chức cho HS làm sản phẩm học tập như gợi ý ở hình tự đánh giá cuối chủ đề, liên hệ bản thân và kể những việc mình đã làm được vu[r]
Trang 1TUẦN 17
Ngày soạn: 25/12/2020
Ngày giảng: Thứ 2 ngày 28 tháng 12 năm 2020
CHÀO CỜ
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHIA SẺ VIỆC LÀM TỐT CỦA NHỮNG NGƯỜI
- Biết chia sẻ việc làm những việc làm tốt với những người xung quanh
3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển tính chủ đông, tích cực học tập của học sinh
- Tạo không khí thi đua vui tươi, phấn khởi trong học tập
II / CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: nhạc, tranh ảnh
- Học sinh: Phấn, bảng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
- Khen ngợi, tuyên dương các nhóm, cá nhân
HS - Giáo viên trao phần thưởng
Trang 23 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấnđề toán học, NL tư duy và lập luận toán học, NL sử dụng côngcụ và phương tiện học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính trừ trong phạm vi 10
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 10
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bài 4: GV nêu yêu cầu đề
- GV chốt lại cách làm bài GV nên
khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo
cách của các em
Bài 5: GV nêu yêu cầu đề
Bài 6: GV nêu yêu cầu đề
- Tham gia chơi trò chơi
Bài 5
- HS thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng hoặc trừ.
- Đổi vở, chữa bài, kiểm tra kết quả các phép tính Chia sẻ với bạn cách thực hiện tính.
Bài 6
HS quan sát tranh, suy nghĩ cách giải quyết vấn đề nêu lên qua bức tranh Chia sẻ trong nhóm.
Ví dụ: Bên trái có 6 quả su su Bên phải
có 3 quả su su Có tất cả bao nhiêu quả su su?
Thành lập các phép tính: 6 + 3 = 9 hoặc 3 + 6
= 9; 9-6 = 3 hoặc 9-3 =
- Hs chia sẻ trước lớp
Trang 3liên quan đến phép cộng trừ trong phạm vi
10 để hôm sau chia sẻ với các bạn
- Đọc đúng các vần oa, oe, oai, oay, oan, oăn, oat, oăt, oang, oăng, oanh, oac,
oăc, oach và các tiếng, từ ngữ chứa vần đã học.
2 Kĩ năng:
- Nghe kể chuyện Không nghe lời mẹ và trả lời câu hỏi trong bài.
- Viết câu về con vật yêu thích
3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực chung trong giao tiếp, tích cực làm việc nhóm, cá nhân,chia sẻ cùng các bạn
- Giáo dục các em tính tích cực, tự giác trong học tập yêu thích môn TiếngViệt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh, ảnh, thẻ chữ, bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
C Đọc câu chuyện: Chuột sợ gì? (15’)
- Đưa tranh bài đọc
- Thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:
? Nói tên con vật, cảnh vật trong tranh?
- Quan sát và nêu nội dung tranh
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trả lời
Trang 4- GV nêu tên đoạn đọc
- Y/c đọc thầm đoạn đọc và câu hỏi
- GV đọc mẫu bài
- Cho HS luyện đọc
- Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
Chuột con nhìn thấy con gì ?
- Nhận xét, khen ngợi
Tiết 2
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV gọi HS đọc lại bài tiết 1
- GV nhận xét
2 HĐ2: Nghe – nói (20’)
- GV kể chuyện Không nghe lời mẹ ( lần 1)
- Treo tranh lên bảng và giới thiệu nội dung
câu chuyện
- GV kể chuyện Tập chơi chuyền (lần 2)
- Yêu cầu HS quan sát từng bức tranh và trả
lời câu hỏi
+ Tranh 1 vẽ gì?
+ Nai con xin mẹ điều gì?
+ Tranh 2 vẽ gì?
+ Nai con đi đâu?
+ Nai con gặp nguy hiểm gì?
+ Tranh 3 vẽ gì?
+ Ai đã giúp nai con thoát nguy hiểm?
+ Nai con biết lỗi và nói gì?
3 HĐ3: Viết (5’)
- Quan sát tranh
- Nói một câu về con vật em yêu thích?
- Yêu cầu viết câu
4 Củng cố dặn dò (5’)
- Hôm nay các em vừa ôn lại các vần gì?
- Em hãy viết 2 tiếng có chứa vần vừa ôn
- Thảo luận cặp đôi
- Đại diện trả lời:
- HS đọc
- Lắng nghe
- Quan sát
- Quan sát tranh và trả lời
- Nai con và nai mẹ
- Nai con xin mẹ đi chơi
Trang 5TIẾT 33: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 3)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ
- Nói với bạn những điều đã khám phá được về nơi mình sống (cảnh vật,công việc, giao thông, lễ hội, )
- Nhận thức được công việc nào cũng cao quý, cũng đáng trân trọng
- Nhận biết các tình huống giao thông có thể xảy ra và cách ứng xử trongnhững tình huống cụ thể
- Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng để đóng gópcông sức cho cộng đống nơi em sống
- Tôn trọng và giữ gìn những lễ hội truyền thống của địa phương, có ý thứcgắn bó, yêu mến quê hương, đất nước
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận
- Yêu quý, tự hào và gắn bó với quê hương, đất nước của mình
3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực chung trong giao tiếp, tích cực làm việc nhóm, cá nhân,chia sẻ cùng các bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Một số tranh ảnh về con người, giao thông, cảnh quan các vùng miền
+ Một số tranh ảnh và câu đố về công việc, nghề nghiệp
- HS: + Tranh ảnh sưu tầm về làng quê, thành phố
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Mở đầu: Khởi động (3’)
- GV cũng có thể tổ chức cho HS nghe một
số bài hát nói về quê hương, đất nước hoặc
con người Sau đó, đặt câu hỏi (Các bài hát
này nói về công việc gì?) từ đó dẫn dắt vào
nội dung bài mới
- GV hướng dẫn HS quan sát 2 tình huống
trong SGK, thảo luận về mối tình huống và
cách ứng xử trong mọi tình huống
- Tổ chức HS thảo luận theo nhóm
- GV gợi ý để các nhóm thảo luận, đề xuất
cách ứng xử của nhóm mình và tổ chức đóng
vai thể hiện cách ứng xử đó
Yêu cầu cần đạt: Thể hiện được cách ứng xử
phù hợp với từng tình huống tự đánh giá cuối
- Học sinh hát
- HS HS nhớ lại và kể những việc
em đã làm để đóng góp cho cộngđồng Hoạt động
- HS quan sát
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác theo dõi, bổ sung
- HS lắng nghe
Trang 6chủ đề:
- GV hướng dẫn HS quan sát hình tự đánh giá
cuối chủ đề và tổng kết những nội dung cơ
bản của chủ để
- GV hướng dẫn HS làm sản phẩm học tập
như gợi ý ở hình hoặc tự sáng tạo nhân tổng
kết được kiến thức về cộng đồng địa phương,
HS tự đánh giá xem mình đã làm được những
nội dung nào nêu trong khung
- GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong
tình huống cụ thể ở Cộng đồng địa phương và
bộc lộ được cảm xúc với người dân trong
cộng đồng
- Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
GV có thể tổ chức cho HS làm sản phẩm học
tập như gợi ý ở hình tự đánh giá cuối chủ đề,
liên hệ bản thân và kể những việc mình đã
làm được vu khi học các bài của chủ để Cộng
đồng địa phương, từ đó phát triển năng lực,
vận dụng kiến thức vào thực tế để giải quyết
những tình huống đen giản trong cuộc sống
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
- HS quan sát hình tự đánh giá cuốichủ đề
- Viết đúng vần uê, uy, uơ và tiếng, từ chứa vần uê, uy, uơ trên bảng con và vở
ô li
- Nói tên và những điều đã biết về một số loài cây và con vật
2 Kĩ năng:
Trang 7- Rèn kĩ năng nghe, nói, quan sát, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi.
3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực chung trong giao tiếp, tích cực làm việc nhóm, cá nhân,chia sẻ cùng các bạn
- Giáo dục các em tính tích cực, tự giác trong học tập yêu thích môn TiếngViệt Bảo vệ và chăm sóc cây cối
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh, ảnh, thẻ chữ, bảng phụ
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Nghe - nói (5’)
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát
tranh, thảo luận nhóm hỏi về các loại cây
và hành động của con vật trong tranh
- Nhận xét, khen ngợi
- GV giới thiệu các vần mới có trong các
tiếng khóa ở trong tranh
- GV ghi đầu bài lên bảng: Bài 17B:
2 Hoạt động 2: Đọc
a) Đọc tiếng, từ: (14’)
* Học vần “uê” và tiếng có vần “uê”
Trong tranh có vườn hoa huệ Cô có tiếng
huệ
- Tiếng huệ âm nào đã học dấu thanh nào
đã học?
- Vần mới hôm nay cô dạy là vần uê
Đưa vào mô hình
- Nêu cấu tạo vần uê?
- Yêu cầu HS ghép vần uê
- Đọc đánh vần: u-ê-uê
- Đọc trơn: uê
- Có vần uê, ghép cho cô tiếng huệ
- Nêu cấu tạo tiếng huệ?
- GV đưa tiếng vào mô hình
- Âm h và dấu thanh nặng đã học
- Gồm 2 âm: âm u đứng trước, âm ê đứng sau
Trang 8- Có vần uy, yêu cầu ghép tiếng lũy
- Nêu cấu tạo tiếng lũy?
* Học vần “uơ ” và tiếng có vần “uơ”
- Viết vần uơ lên bảng
- Nêu cấu tạo vần uơ?
- Yêu cầu HS ghép vần uơ
- Đưa vần âm vào mô hình
Trang 9- Nêu cấu tạo tiếng huơ?
- GV đưa câu ứng dụng đọc mẫu trước
- Trong câu có tiếng nào có vần mới học?
- Nhận xét
3 Củng cố- dặn dò (3p)
- Hỏi lại các âm, tiếng, từ mới vừa học
- GV gọi HS đọc lại toàn bài
TIẾT 2
1 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- GV gọi HS đọc lại bài tiết 1
- GV nhận xét
2 Hoạt động 3: (Luyện tập) Viết (14p)
- Gv giới thiệu chữ mẫu
- Vần uê, uy, uơ
- Giống nhau đều có âm u đứng đầu vần, khác nhau âm cuối vần
Trang 10- Y/c HS quan sát chữ mẫu /tr 169 và đọc
- Quan sát, sửa sai cho HS
- GV mời HS lật úp sách lại, đẩy bảng
xuống dưới
- GV giới thiệu viết chữ ghi vần uê, uy,
uơ
- GV gắn chữ mẫu: uê, uy, uơ, lũy tre
a) GV treo chữ mẫu "uê" , “uy” “uơ” viết
thường
+ Quan sát chữ uê viết thường và cho cô
biết: Chữ uê viết thường cao bao nhiêu ô
li ? Chữ “ uê” gồm mấy chữ ghép lại?
- GV hướng dẫn viết chữ ghi vần uê: Cô
viết con chữ u trước rồi nối với con chữ ê
- Yêu cầu HS viết chữ “uê” viết thường
vào bảng con
- Y/c HS giơ bảng
- GV nhận xét 2 bảng của HS
*Tương tự chữ ghi vần uy, uơ
- GV gắn chữ mẫu: lũy tre
+ Cho HS quan sát mẫu
+ Cho HS nhận xét về độ cao
- GV hướng dẫn cách viết trên bảng lớn
- Y/c HS viết bảng con và lưu ý HS về
khoảng cách nối liền các con chữ trong
- GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS
quan sát và hỏi :Tranh vẽ gì?
- Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
Thuở bé, cá hồi sống ở đâu ?
- Thảo luận cặp đôi
- Đại diện trả lời:
Trang 11- Hôm nay các em học bài gì?
- Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 17C: - Bài 17B: uê, uy, uơ
ĐẠO ĐỨC
TIẾT 17: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được một số biểu hiện của gọn gàng, ngăn nắp
- Biết được vì sao phải gọn gàng, ngăn nắp
2 Kĩ năng:
- Bước đầu hình thành được một số nền nếp gọn gàng, ngăn nắp trong học tập
và sinh hoạt hằng ngày
3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Hình thành, phát triển cho học sinh phẩm chất: Quan tâm, chăm sóc và năng lực điều chỉnh hành vi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Em
ngoan hơn búp bê” - sáng tác: Phùng Như Thạch), gắn với bài học “Gọn gàng,ngăn nắp”;
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động (3’)
-GV tổ chức cho HS hát bài “Em ngoan hơn
búp bê”
-GV đặt câu hỏi: Vì sao bạn nhỏ trong bài
hát ngoan hơn búp bê?
-HS suy nghĩ, trả lời
Kết luận: Bạn nhỏ trong bài hát đã biết cởi
áo bông trước khi đi ngủ, ngồi xong xếp
ghế, bạn đã có thói quen gọn gàng, ngăn
nắp
2 Hoạt động khám phá (10’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải gọn
gàng, ngăn nắp
- GV treo/chiếu tranh trong mục Khám phá
nội dung “Vì sao phải gọn gàng, ngăn nắp?”
lên bảng, giao nhiệm vụ cho HS trả lời các
câu hỏi:
+ Bạn nào gọn gàng, ngăn nắp?
+ Vi sao phải gọn gàng, ngăn nắp?
0 GV lắng nghe câu trả lời:
+ Tranh 1: Khi ở nhà, bạn gái sắp xếp sách
vở gọn gàng trên giá sách, mỗi khi cần dùng
Trang 12bàn, sách vở phẳng phiu, đồ dùng không bị
rơi, gãy Bạn gái để sách vở bừa bộn, đổ
dùng học tập mỗi thứ một nơi Mỗi khi sử
dụng mất nhiều thời gian tìm, đồ dùng dễ bị
gãy, hỏng
- GV khen ngợi những em có câu trả lời
đúng và hay
Kết luận: Em cần gọn gàng ngăn nắp mọi
lúc, mọi nơi Sự gọn gàng, ngăn nắp giúp
em thấy thứ mình cần nhanh hơn, an toàn
cho bản thân và người khác đồng thời
sẽgiúpem giữ gìn đổ dùng, đồ chơi bển,
- GV gọi một số HS phát biểu, sau đó nhận
xét, bổ sung, khen ngợi những bạn có câu
trả lời đúng; chỉnh sửa các câu trả lời chưa
Hoạt động 1: Xác định việc nên làm và
việc không nên làm
Cách 1: GV chỉ vào tranh, yêu cẩu HS thảo
luận theo nhóm (từ4-6HS),để chọn cách làm
đúng bằng cách dán sticker Sau đó, mời đại
diện nhóm lên thự chiện, nhóm khác chú ý
quan sát, lắng nghe và đặt câu hỏi (nếu có)
Cách 2: Có thể chia nhóm nhỏ từ 4 - 6 HS
và tổ chức cho các em chơi trò “Ai nhanh,ai
khéo” GV phát cho mỗi đội một bộ tranh
giống như trong SGK (cỡ lớn hơn), hướng
dẫn từng HS trong nhóm tiếp sức dán tranh
vào lựa chọn đúng Đội nào chọn cách làm
đúng trong thời gian ngắn hơn thì đội đó
thắng cuộc GV khen ngợi đội thắng, khích
lệ đội khác cố gắng trong trò chơi lẩn sau
Trang 13gàng; cất quẩn áo, giàydép, đổ chơi đúng
nơi quỵ định (tranh 2, 3, 4, 5, 6); không
đồng tình với việc để đồ dùng, sách vở bừa
bộn (tranh 1)
Kết luận: Chúng ta cần rèn luyện thói quen
luôn gọn gàng, ngăn nắp Cần sắp xếp sách
vở, quần áo, đồ dùng, đổ chơi đúng nơi quy
định, không nên để bừa bộn, lẫn lộn với
nhau
Hoạtđộng 2 Chia sẻ cùng bạn
- GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với bạn em
đã sắp xếp đồ dùng cá nhân của em như thế
nào
- GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có
thể mời một số em chia sẻ trước lớp hoặc
các em chia sẻ theo nhóm đôi
- Hs chia sẻ qua thực tế của bản thân
5 Củng cố, dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh
tích cực hoạt động
- Dặn học sinh xem BT4,5/24,25 để chuẩn
bị cho tiết học sau
3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấnđề toán học, NL tư duy và lậpluận toán học, NL sử dụng côngcụ và phương tiện học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính trong phạm vi 10
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép tính trong phạm vi 10
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động (5’)
- Tham gia chơi trò chơi
Trang 14- Chơi trò chơi “Đố bạn” ôn tập về các số
Bài 1: GV nêu yêu cầu đề
Bài 2: GV nêu yêu cầu đề
Bài 3: GV nêu yêu cầu đề
C Hoạt động vận dụng (3)
GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói
theo cách của các em, HS có thể nêu tình
huống và thiết lập phép tính theo thứ tự
khác Khuyến khích HS trong lớp đặt
thêm câu hỏi cho nhóm trình bày
D.Củng cố, dặn dò (3)
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế
liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10
để hôm sau chia sẻ với các bạn
Bài 2 Cá nhân HS quan sát tranh vẽ, nhận biết
phép tính thích hợp với từng tranh vẽ Thảo luận với bạn về chọn phép tính thích hợp, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân Chia sẻ trước lớp.
Bài 3
HS quan sát hình vẽ, chỉ ra các đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương Chia sẻ với bạn.
- Viết đúng vần uân, uât, uây và tiếng, từ chứa vần uân, uât, uây trên bảng con
và vở ô li
Trang 15- Đọc hiểu các từ ngữ, câu trong đoạn; trả lời được các câu hỏi về nội dung
đoạn Hoa cúc vàng
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nghe, nói, quan sát, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực chung trong giao tiếp, tích cực làm việc nhóm, cá nhân,chia sẻ cùng các bạn
- Giáo dục các em tính tích cực, tự giác trong học tập yêu thích môn TiếngViệt Bảo vệ và chăm sóc cây cối
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh, ảnh, thẻ chữ, bảng phụ
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Nghe - nói (5’)
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát
tranh, thảo luận nhóm và nói về người và
vật trong tranh
- Nhận xét, khen ngợi
- GV giới thiệu các vần mới có trong các
tiếng khóa ở trong tranh
- GV ghi đầu bài lên bảng: Bài 17C:
2 Hoạt động 2: Đọc
a) Đọc tiếng, từ: (14’)
* Học vần “ uân” và tiếng có vần “
uân”
Trong tranh có vận động viên đang chuẩn
bị chạy Cô có tiếng chuẩn
- Tiếng chuẩn âm nào đã học dấu thanh
nào đã học ?
- Vần mới hôm nay cô dạy là vần uân
Đưa vào mô hình
- Nêu cấu tạo vần uân?
- Yêu cầu HS ghép vần uân
- Đọc đánh vần: u-â-n-uân
- Đọc trơn: uân
- Có vần uân, ghép cho cô tiếng chuẩn
- Nêu cấu tạo tiếng chuẩn?
- GV đưa tiếng vào mô hình
ch uẩn chuẩn
- Âm ch và dấu thanh hỏi đã học
- Gồm 3 âm: âm u đứng trước, âm â đứng giữa, âm n đứng sau
Trang 16- Đưa tranh giải nghĩa từ chuẩn bị
- Đọc trơn từ
- GV đưa từ vào mô hình
chuẩn bị
ch uẩn chuẩn
- GV gọi HS đọc trơn một lượt: uân-
chuẩn- chuẩn bị
- Vừa học vần gì?
- Nêu giữ nguyên âm uâ, thay âm n bằng
âm t ta được vần gì?
* Học vần “uât ” và tiếng có vần “uât”
- Viết vần uât lên bảng
- Nêu cấu tạo vần uât?
- Yêu cầu HS ghép vần uât
- Đưa vần uât vào mô hình
uât
- Đọc đánh vần: u-â-t-uât
- Đọc trơn: uât
- Có vần uât, yêu cầu ghép tiếng xuất
- Nêu cấu tạo tiếng xuất?
* Học vần “uây” và tiếng có vần “uây”
- Viết vần uây lên bảng
- Nêu cấu tạo vần uây?
Trang 17- Yêu cầu HS ghép vần uây
- Đưa vần uây vào mô hình
uây
- Đọc đánh vần: u-â-y-uây
- Đọc trơn: uây
- Có vần uây, yêu cầu ghép tiếng nguẩy
- Nêu cấu tạo tiếng nguẩy?
- Đánh vần
- Đọc trơn
- GV viết vào mô hình
ng uẩy nguẩy
- Đưa tranh giải nghĩa từ ngoe nguẩy
- Đọc trơn từ
- GV đưa từ vào mô hình
ngoe nguẩy
ng uẩy nguẩy
- GV gọi HS đọc trơn một lượt:
- GV đưa câu ứng dụng đọc mẫu trước
- Trong câu có tiếng nào có vần mới học?
- Nhận xét
3 Củng cố- dặn dò (3p)
- Hỏi lại các âm, tiếng, từ mới vừa học
- GV gọi HS đọc lại toàn bài
- Vần uân, uât, uây
- Giống nhau đều có âm uâ đứng đầu vần, khác nhau âm cuối vần
Trang 18TIẾT 2
1 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- GV gọi HS đọc lại bài tiết 1
- GV nhận xét
2 Hoạt động 3: (Luyện tập) Viết (14p)
- Gv giới thiệu chữ mẫu
- Y/c HS mở SGK/tr 171
- Y/c HS quan sát chữ mẫu /tr 171 và đọc
- Quan sát, sửa sai cho HS
- GV mời HS lật úp sách lại, đẩy bảng
xuống dưới
- GV giới thiệu viết chữ ghi vần uân, uât,
uây
- GV gắn chữ mẫu: uân, uât, uây, sản xuất
a) GV treo chữ mẫu "uân" , “uât” “uây”
viết thường
+ Quan sát chữ uân viết thường và cho
cô biết: Chữ uân viết thường cao bao
nhiêu ô li ? Chữ “ uân” gồm mấy chữ
ghép lại?
- GV hướng dẫn viết chữ ghi vần uân: Cô
viết con chữ u trước rồi nối với con chữ â
- GV hướng dẫn cách viết trên bảng lớn
- Y/c HS viết bảng con và lưu ý HS về
khoảng cách nối liền các con chữ trong
- GV treo tranh ở bài đọc lên cho HS
quan sát và hỏi :Tranh vẽ gì?
Trang 19- Hôm nay các em học bài gì?
- Về nhà học lại bài và xem tiếp bài 17D:
- Thảo luận cặp đôi
- Đại diện trả lời:
- Bài 17C: uân, uât, uây
1 Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ
- Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bênngoài nổi bật của một số cây mà em biết
- Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá Về hoặc sửdụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bẽn ngoài của một số cây
- Nêu được lợi ích của một số loại cây phân loại được một số cây theo yêu cầu
sử dụng của con người theo nhóm: cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau
- Nêu được lợi ích của rau và hoa quả, từ đó có ý thức ăn đủ rà, hoa quả để cơthể khoẻ mạnh
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận
- Biết yêu quý cây xung quanh, có kĩ năng gieo trồng và chăm sóc một vàicây dễ trồng.
3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực chung trong giao tiếp, tích cực làm việc nhóm, cá nhân,chia sẻ cùng các bạn
+ Các cây mà HS đã gieo (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Mở đầu: (5P)