Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. + GV nhận xét uốn nắn. - GV cho hs đọc nhẩm từng đoạn. - GV nhận xét cách đọc. - Cả lớp đọc đồng thanh.. Kĩ năng: Rèn cho hs kỹ năng viế[r]
Trang 1I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được ý nghĩa của việc cảm ơn, chào hỏi, tạm biệt.
2 Kĩ năng: Biết cảm ơn chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen
thuộc hàng ngày Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện cảm ơn, chào hỏi, tạm biệt mộtcách phù hợp
3 Thái độ: tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi; thân ái với bạn bè và em nhỏ.
III ĐỒ DÙNG
Bảng phụ
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS thảo
luận theo các nội dung: Em sẽ chào hỏi
như thế nào trong các tình huống sau:
a Gặp người quen trong bệnh viện?
b Em nhìn thấy bạn ở nhà hát, rạp chiếu
bóng lúc đang giờ biểu diễn?
- Gọi các nhóm lên trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
*Kết luận: Không nên chào hỏi một
cách ồn ào khi gặp người quen trong
bệnh viện, trong rạp chiếu bóng lúc đang
- 2 HS trả lời
- HS đọc đầu bài
- HS thảo luận nhóm đôi:
+ nói lời chào+ nói lời chào
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS cùng kết luận
Trang 2giờ biểu diễn Trong những tình huống
như vậy, em có thể chào hỏi bằng cách
ra hiệu gật đầu, mỉm cười và giơ tay vẫy
- Liên hệ: Em nào đã thực hiện như việc
làm của các bạn trong tranh? Vì sao em
làm như vậy?
3 Hoạt động 3: Liên hệ
- GV nêu các nội dung sau:
+ Khi gặp bạn, người thân, em làm gì?
+ Khi đi học, đi chơi, em làm gì ?
+ Vì sao em cần chào hỏi và tạm biệt?
II Quy mô hoạt động:
Tổ chức theo quy mô nhóm hoặc qui mô lớp
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Bước 1: Chuẩn bị
Hoạt động của học sinh
Cả lớp đứng thành một vòng tròn, người điều khiển trò chơi đứng ở giữa
Trang 3Gv phổ biến tên trò chơi và cách chơi:
+ Tên trò chơi “ Bàn tay kì diệu”
+ Cách chơi:
- Người điều khiển hô: Bàn tay mẹ
- Người điều khiển hô: Bồng con hát ru
- Người điều khiển hô: Bàn tay mẹ
- Người điều khiển hô: Chăm chút con
từng ngày
- Người điều khiển hô: Bàn tay
- Người điều khiển hô: Sưởi ấm con
ngày đông
- Người điều khiển hô: Bàn tay mẹ
- Người điều khiển hô: Là gió mát đêm
hè
- Người điều khiển hô: Bàn tay mẹ
- Người điều khiển hô: Là bàn tay kì diệu
Bước 2: Tổ chức cho hs chơi thử
Bước 3: Tổ chức cho hs chơi thật
Bước 4: Thảo luận lớp
* Sau khi chơi, cho hs thảo luận các câu
hỏi sau:
“Bàn tay kì diệu”trong trò chơi là của ai?
- Vì sao bàn tay mẹ là “Bàn tay kì
diệu”?- Trò chơi muốn nhắc nhở em điều
gì?
* Gv kết luận: Bàn tay kì diệu chính là
bàn tay của người mẹ vì bàn tay mẹ đã
nâng niu, chăm sóc em hàng ngày, chẳng
kể ngày hè hay đêm đông Vì vậy em
hãy yêu thương và học giỏi, ngoan ngoãn
- Tất cả phải xòe 2 bàn tay
- Tất cả phải úp 2 lòng bàn tay vào nhau, áp lên má bên trái và nghiêng đầu sang trái.mẹ
- Tất cả phải xòe 2 bàn tay
- Đặt chéo 2 tay lên ngực và khẽ lắc lưngười
- Tất cả xòe 2 bàn tay
- Làm động tác như đang cầm quạt phe phẩy
- Tất cả xòe 2 bàn tay
- Tất cả giơ cao 2 cánh tay lên trên đầu, xoay cổ tay và hô to “Bàn tay kì diệu”
Trang 4TIẾT 48: XÓM CHUỒN CHUỒN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS đọc trơn cả bài HS đọc đúng, liền mạch, ngắt hơi chỗ có dấu
phẩy, nghỉ hơi chỗ có dấu chấm
- HS hiểu nội dung bài
2 Kĩ năng: Qua bài học rèn kỹ năng đọc đúng, liền mạch, lưu loát
3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, phải thật thà không nói dối làm mất
lòng tin của mọi người
III ĐỒ DÙNG
- GV: BĐ DTV, tranh sgk
- HS: BĐ DTV, sgk, phấn, giẻ lau, bảng…
VI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- GV ghi lần lượt các từ khó lên bảng
- GV uốn nắn sửa sai
*Luyện đọc đoạn, cả bài: (5’)
-GV chia đoạn: Bài chia làm 2 đoạn
Trang 5+ GV nêu câu hỏi.
- HS đọc nhẩm đoạn 1, suy nghĩ trả lời
+ Bài viết tả về gì?
- HS đọc nhẩm đoạn 2, suy nghĩ trả lời
+ Chuồn chuồn chúa trông như nào?
+ Chuồn Chuồn Ngô trông như nào?
+ Chuồn Chuồn Ớt trông như nào?
+ Chuồn Chuồn Kim trông như nào?
2.Hướng dẫn học sinh luyện đọc:(12’
- GV đọc mẫu lần 2, hướng dẫn học sinh
cách đọc toàn bài
- GV theo dõi nhận xét cách đọc, kiểm
tra chống vẹt
- GV nhận xét cách đọc
Lưu ý: Khi hs luyện đọc theo đoạn gv
kết hợp hỏi câu hỏi về nội dung bài,
hoặc tìm tiếng từ có vần trong bài
4 Củng cố dặn dò: (2’)
- Hôm nay học bài gì?
- Câu chuyện khuyên con điều gì?
-Về đọc lại bài trả lời câu hỏi sgk
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS nghe viết đúng, chính xác đoạn “Chuồn chuồn chúa… hết” của
bài “Xóm chuồn chuồn” HS viết 40 chữ trong 15 – 20 phút
2 Kĩ năng: Rèn cho hs kỹ năng viết nhanh, đúng, liền mạch, sạch sẽ, rõ ràng
3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, có ý thức rèn chữ viết, cẩn thận tỉ mỉ
khi làm bài
Trang 6II ĐỒ DÙNG
- GV: BĐ DTV, tranh sgk,
- HS: BĐ DTV, sgk, phấn, giẻ lau, bảng…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Giáo viên kiểm tra đồ dùng bút vở
của hs
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học
sinh
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Giảng bài mới.
Bài 1: 2HS nêu yêu cầu
- Trước khi điền con phải làm gì?
- Các nét chữ viết liền mạch và cách đều nhau
- Học sinh viết vào bảng con
- 2 hs nhắc lại tư thế ngồi viết
- Học sinh chép bài vào vở, gv quan sátuốn nắn hs chậm
- HS dùng bút chì để soát lại bài
- HS thấy nhược điểm rút kinh nghiệm cho bài sau
- HS làm bài
Trang 7- HS làm bài, gv chữa bài
C Củng cố dặn dò: (4’)
- Hôm nay con viết bài gì?
- Khi viết bài cần chú ý điều gì?
-Về viết lại bài vào vở, chuẩn bị bài
sau.
- Bài: Xóm Chuồn Chuồn
- Viết cẩn thận trình bày sạch sẽ
TOÁN Tiết 125: ÔN CỘNG, TRỪ TRONG PHẠM VI 100 (TIẾT 5)
I MỤC TIÊU: * Qua tiết học giúp học sinh:
- Củng cố về cách cộng số có hai chữ số; biết đặt tính và làm tính cộng( không nhớ) số có hai chữ số; vận dụng để giải toán
- Giáo dục ý thức tự giác học bài và làm bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* GV: Nội dung các bài tập * HS : Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI
A Kiểm tra bài cũ:(5')
- Gọi HS lên bảng làm, Dưới lớp
B Dạy học bài mới: (32')
1 Giới thiệu bài:
Trang 8- HS làm việc cá nhân với bài tập
Bài 4: Bài giải
Số cây cả hai tổ trồng được là:
55 + 42 = 97 (cây) Đáp số: 97cây
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS đọc trơn cả bài HS đọc đúng, liền mạch, ngắt hơi chỗ có dấu
phẩy, nghỉ hơi chỗ có dấu chấm
- HS hiểu nội dung bài
2 Kĩ năng: Qua bài học rèn kỹ năng đọc đúng, liền mạch, lưu loát
3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, phải thật thà không nói dối làm mất
lòng tin của mọi người
III ĐỒ DÙNG
- GV: BĐ DTV, tranh sgk
- HS: BĐ DTV, STHTV, phấn, giẻ lau, bảng…
Trang 9VI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV ghi lần lượt các từ khó lên bảng
- GV uốn nắn sửa sai
*Luyện đọc đoạn, cả bài: (5’)
-GV chia đoạn: Bài chia làm 2 đoạn
+ GV nêu câu hỏi.
- HS đọc nhẩm đoạn 1, suy nghĩ trả lời
Trang 10- HS đọc nhẩm đoạn 2, suy nghĩ trả lời
+ Những đứa trẻ ngoan được Thần che
chiếc ô như nào?
+ Những đứa trẻ hư thì Thần đã làm gì?
2.Hướng dẫn học sinh luyện đọc: (10’)
- GV đọc mẫu lần 2, hướng dẫn học sinh
cách đọc toàn bài
- GV theo dõi nhận xét cách đọc, kiểm
tra chống vẹt
- GV nhận xét cách đọc
Lưu ý: Khi hs luyện đọc theo đoạn gv
kết hợp hỏi câu hỏi về nội dung bài,
hoặc tìm tiếng từ có vần trong bài
4 Củng cố dặn dò: (2’)
- Hôm nay học bài gì?
- Câu chuyện khuyên con điều gì?
-Về đọc lại bài trả lời câu hỏi sgk
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS nghe viết đúng, chính xác đoạn “Khi lũ trẻ…hình vẽ” của bài
“Thần ru ngủ” HS viết 40 chữ trong 15 – 20 phút
2 Kĩ năng: Rèn cho hs kỹ năng viết nhanh, đúng, liền mạch, sạch sẽ, rõ ràng
3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, có ý thức rèn chữ viết, cẩn thận tỉ mỉ
khi làm bài
II ĐỒ DÙNG
- GV: BĐ DTV, tranh sgk,
- HS: BĐ DTV, sgk, phấn, giẻ lau, bảng…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Giáo viên kiểm tra đồ dùng bút vở
Trang 112 Giảng bài mới.
b) Thổi nhẹ vào gáy chúng, Thần làm
cho chúng buồn ngủ rũ rượi
c) Chiếc ô đẹp của thần giúp đứa trẻ
ngoan có giấc mơ đẹp
d) Đứa trẻ hư cũng được che chiếc ô
-Các nét chữ viết liền mạch và cách đềunhau
- Học sinh viết vào bảng con
- 2 hs nhắc lại tư thế ngồi viết
- Học sinh chép bài vào vở, gv quan sátuốn nắn hs chậm
- HS dùng bút chì để soát lại bài
- HS thấy nhược điểm rút kinh nghiệm cho bài sau
- HS đọc yêu cầu
- Hs làm bài
- HS làm bài
Trang 12- HS làm bài, gv chữa bài
C Củng cố dặn dò: (4’)
- Hôm nay con viết bài gì?
- Khi viết bài cần chú ý điều gì?
-Về viết lại bài vào vở, chuẩn bị bài
sau.
- Viết cẩn thận trình bày sạch sẽ
TOÁN Tiết 126: ÔN CỘNG, TRỪ TRONG PHẠM VI 100 (TIẾT 6)
I MỤC TIÊU: * Qua tiết học giúp học sinh:
- Củng cố về cách trừ số có hai chữ số; biết đặt tính và làm tính trừ (không nhớ) số
có hai chữ số; vận dụng để giải toán
- Giáo dục ý thức tự giác học bài và làm bài tập.
NỘI DUNG BÀI
A Kiểm tra bài cũ:(5')
- Gọi HS lên bảng làm, dưới lớp làm
bảng con Giáo viên nhận xét, tuyên
dương
Tính: 30cm + 20cm = 42cm + 15cm = Bài 1: Tính nhẩm:
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:(1')
Bài 4: +, - ?
Trang 13III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 14- đúng
23
- 6 trừ 3 bằng 3, viết 3 4 trừ 2 bằng 2 viết 2 - 4 trừ 2 bằng 2, viết 2 6 trừ 3 bằng 3 viết 3 Bài 3: Đúng ghi đ, sai ghi s vào ô trống 42 51 67 87
- -
22 20 32 2
20 31 99 85
B ài 4: Lan hái đợc 46 bông hoa, Mai hái ít hơn Lan 3 bông hoa Hỏi Mai hái đợc bao nhiêu bông hoa? Bài 5: số? 43 < < 96 - 51 IV- Củng cố nhận xét giờ học(1') - GV nhận xột giờ học Tập đọc TIẾT 50: GẤU LẤY MẬT I MỤC TIấU 1 Kiến thức: HS đọc trơn cả bài HS đọc đỳng, liền mạch, ngắt hơi chỗ cú dấu phẩy, nghỉ hơi chỗ cú dấu chấm - HS hiểu nội dung bài 2 Kĩ năng: Qua bài học rốn kỹ năng đọc đỳng, liền mạch, lưu loỏt
3 Thỏi độ: Giỏo dục hs yờu thớch mụn học, phải thật thà khụng núi dối làm mất lũng tin của mọi người III ĐỒ DÙNG - GV: BĐ DTV, tranh sgk - HS: BĐ DTV, STHTV, phấn, giẻ lau, bảng… VI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh A Kiểm tra bài cũ: (3’) - 2 hs đọc bài B Bài mới: 1.Giới thiệu bài: (1’)
Trang 152 Luyện đọc
GV đọc mẫu, Hd cách đọc
* Luyện đọc từ khó: (5’)
- GV ghi lần lượt các từ khó lên bảng
- GV uốn nắn sửa sai
*Luyện đọc đoạn, cả bài: (5’)
-GV chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn
+ GV nêu câu hỏi.
- HS đọc nhẩm đoạn 1, suy nghĩ trả lời
+ Gấu tìm thấy mật ong ở đâu?
- HS đọc nhẩm đoạn 2, suy nghĩ trả lời
+ Gấu trèo lên cây như nào?
- HS đọc nhẩm đoạn 3, suy nghĩ trả lời
+ Dáng đi của an hem gấu như nào ?
2.Hướng dẫn học sinh luyện đọc: (10’)
- GV đọc mẫu lần 2, hướng dẫn học sinh
Trang 16tra chống vẹt.
- GV nhận xét cách đọc
Lưu ý: Khi hs luyện đọc theo đoạn gv
kết hợp hỏi câu hỏi về nội dung bài,
hoặc tìm tiếng từ có vần trong bài
4 Củng cố dặn dò: (2’)
- Hôm nay học bài gì?
- Câu chuyện khuyên con điều gì?
-Về đọc lại bài trả lời câu hỏi sgk
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS nghe viết đúng, chính xác đoạn “Gấu anh…quét trên cỏ” của bài
“Gấu lấy mật” HS viết 40 chữ trong 15 – 20 phút
2 Kĩ năng: Rèn cho hs kỹ năng viết nhanh, đúng, liền mạch, sạch sẽ, rõ ràng
3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, có ý thức rèn chữ viết, cẩn thận tỉ mỉ
khi làm bài
II ĐỒ DÙNG
- GV: BĐ DTV, tranh sgk,
- HS: BĐ DTV, sgk, phấn, giẻ lau, bảng…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Giáo viên kiểm tra đồ dùng bút vở
của hs
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học
sinh
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Giảng bài mới.
Trang 17- Các nét chữ viết như thế nào?
toán: Quan sát bài
- GV nêu yêu cầu từng bài
- GV giao bài tập cho từng loại đối
tượng
- HS khá, giỏi làm tất cả các bài tập
trong vở thực hành Tiếng Việt và
toán
- HS Trung bình làm được bài 1; bài 3
- HS yếu nhìn viết làm bài 2 ý 1 và
làm 2 ý bài 2
- GV cho HS làm việc cá nhân với bài
tập được giao
C Củng cố dặn dò: (4’)
- Hôm nay con viết bài gì?
- Khi viết bài cần chú ý điều gì?
-Về viết lại bài vào vở, chuẩn bị bài
chữ cái đầu tiên
-Các nét chữ viết liền mạch và cách đềunhau
- Học sinh viết vào bảng con
- 2 hs nhắc lại tư thế ngồi viết
- Học sinh chép bài vào vở, gv quan sátuốn nắn hs chậm
- HS dùng bút chì để soát lại bài
- HS thấy nhược điểm rút kinh nghiệm cho bài sau
Bài 1: Điền vần oan, oat:
sách toán giàn khoanCống thoát
nước
Bài 2: a/ Điền chữ s hoặc x
quả xoài Chim sáođĩa xôi sư tử
cá sấu hồng xiêm
b) Điền vần, tiếng có vần im, iêm
chim sẻ liềm cắt cỏbím tóc cây kiếmđứng nghiêm quả sim
Bài 4: Viết:
- Viết cẩn thận trình bày sạch sẽ
Trang 18Tự nhiên xã hội TIẾT 32: ÔN TẬP VỀ CÁC CON VẬT I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Kể tên và chỉ được một số loài cây và con vật.
2 Kĩ năng: Nêu điểm giống (khác) nhau giữa một số cây hoặc một số con vật.
3 Thái độ:GDHS yêu quý động vật
II ĐỒ DÙNG
-Các tranh minh họa bài học trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Muỗi thường sống ở đâu?
- Người ta diệt muỗi bằng cách nào?
- GV nhận xét
B Bài mới: (28’)
1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu bài mới:
- Ghi đầu bài lên bảng
- GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy khổ
to và băng dính; yêu cầu các nhóm dán
các tranh ảnh về động vật, thực vật vào tờ
giấy
- Yêu cầu các nhóm trình bày: Chỉ và nói
tên từng cây, từng con mà nhóm đã sưu
tầm được với bạn
- Nhận xét, tuyên dương
* Kết luận: Có nhiều loại cây như: cây
rau, cây hoa, cây gỗ, Các loại cây khác
nhau về hình dáng, kích thước, Nhưng
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS cùng kết luận
Trang 19chúng đều có rễ, thân, lá.
Có nhiều loại động vật khác nhau về hình
dạng, kích thước, nơi sống Nhưng chúng
đều có đầu, mình và cơ quan di chuyển
+ GV giới thiệu thêm một số cây cối, con
vật
b Hoạt động 2: Trò chơi: “Đố bạn cây
gì, con gì?
-GV hướng dẫn cách chơi:
+ Một HS được GV đeo một tấm bìa có vẽ
hình cây hoặc con vật ở sau lưng Em đó
không biết đó là cây hay con gì, nhưng cả
lớp thì biết rõ
+ HS đeo tấm bìa đặt câu hỏi, cả lớp chỉ
trả lớp đúng hoặc sai
Ví dụ: Đó là cây gỗ phải không?
Đó là cây rau phải không?
+ Kể tên các con vật có ích và con vật có
hại đối với sức khỏe con người?
+ Em yêu thích và chăm sóc cây cối và
con vật trong nhà như thế nào?
C Củng cố, dặn dò: (3’)
- Cây rau có những bộ phận nào?
- Các con vật có những bộ phận nào?
- Nhận xét tiết học
- Giới thiệu qua hình ảnh
- HS nghe GV hướng dẫn cách chơi
- HS chơi thử, sau đó chơi theo tổ
- HS kể tên và nêu ích lợi của cây
I MỤC TIÊU
Trang 201 Kiến thức: HS đọc trơn cả bài HS đọc đúng, liền mạch, ngắt hơi chỗ có dấu
phẩy, nghỉ hơi chỗ có dấu chấm
- HS hiểu nội dung bài
2 Kĩ năng: Qua bài học rèn kỹ năng đọc đúng, liền mạch, lưu loát
3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, phải thật thà không nói dối làm mất
lòng tin của mọi người
III ĐỒ DÙNG
- GV: BĐ DTV, tranh sgk
- HS: BĐ DTV, sgk, phấn, giẻ lau, bảng…
VI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- GV ghi lần lượt các từ khó lên bảng
- GV uốn nắn sửa sai
*Luyện đọc đoạn, cả bài:( 5’)
-GV chia đoạn: Bài chia làm 2 đoạn
Trang 21- Gọi 2 hs đọc toàn bài.
- GV nhận xét cách đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
1 Tìm hiểu bài: ( 10’)
+ GV nêu câu hỏi.
- HS đọc nhẩm đoạn 1, suy nghĩ trả lời
+ Lưu muốn mua sách gì?
+ Lưu muốn mua sách toán lớp mấy?
- HS đọc nhẩm đoạn 2, suy nghĩ trả lời
+ Cửa hàng có sách toán lớp mấy?
+ Vì sao Lưu muốn mua hai quyển toán
lớp 1?
2.Hướng dẫn học sinh luyện đọc:(12’
- GV đọc mẫu lần 2, hướng dẫn học sinh
cách đọc toàn bài
- GV theo dõi nhận xét cách đọc, kiểm
tra chống vẹt
- GV nhận xét cách đọc
Lưu ý: Khi hs luyện đọc theo đoạn gv
kết hợp hỏi câu hỏi về nội dung bài,
hoặc tìm tiếng từ có vần trong bài
4 Củng cố dặn dò: (2’)
- Hôm nay học bài gì?
- Câu chuyện khuyên con điều gì?
-Về đọc lại bài trả lời câu hỏi sgk
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS nghe viết đúng, chính xác đoạn “Lưu hỏi…bằng hai mà” của bài
“Xóm chuồn chuồn” HS viết 40 chữ trong 15 – 20 phút
2 Kĩ năng: Rèn cho hs kỹ năng viết nhanh, đúng, liền mạch, sạch sẽ, rõ ràng
3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, có ý thức rèn chữ viết, cẩn thận tỉ mỉ
khi làm bài
II ĐỒ DÙNG
- GV: BĐ DTV, tranh sgk,