1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Giáo án lớp 1 tuần 22

30 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 51,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết cần phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi - Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi.. Đoàn kết thân ái v[r]

Trang 1

TUẦN 22Ngày soạn: 17/ 02/ 2017

Ngày giảng: Thứ hai ngày 20 tháng 02 năm 2017

Thực hành Tiếng việt

ÔN TIẾT 1: ep - êp

I MỤC TIÊU * Qua tiết học giúp học sinh:

- Học sinh biết tìm tiếng có vần ep, êp; Điền vần, tiếng có vần ep, êp

- Củng cố về đọc, viết các vần và chữ ghi vần ep, êp qua bài đọc Gà ấp, qua bài

viết Lớp em xếp hàng rất đẹp theo từng đối tượng

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập

II ĐỒ DÙNG

* GV: Nội dung các bài tập

* HS: Vở bài tập, bút, bảng, phấn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Bài cũ: 5p

- HS đọc, viết ep, êp,

- Gọi học sinh đọc SGK bài ep, êp

- Đọc, viết: ep, êp,

- GV nêu yêu cầu từng bài

- GV giao bài tập cho từng loại đối tượng

- HS vận dụng kiến thức tốt làm tất cả các

bài tập trong vở thực hành Tiếng Việt và

toán

- HS vận dụng kiến thức làm được bài 1:

Tìm tiếng có vần ep, êp và bài 3

- HS nhìn viết được bài 3

- GV cho HS làm việc cá nhân với bài tập

Bài ep, êp(Trang 17, 18)

Bài 1: Điền vần,tiếng có vần ep,

êp

xếp hàng, cá chép, bếp lửa, con tép, lễ phép, tệp giấy

Bài 2: Đọc: Gà ấp

Bụng mẹ êm ấm Trứng nằm bên nhau “Trứng nào nở trước?

Trứng nào nở sau?

Mấy cô gà trắng?

Trang 2

Mẹ gà chớp mắt Nghĩ càng thấy vui Quên diều lép thóc Chờ con ra đời.

Bài 3: viết:

Lớp em xếp hàng rất đẹp

- Ôn lại nội dung các bài đã học

Thực hành Toán

ÔN TIẾT 1: CỦNG CỐ PHÉP TRỪ KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 20

I MỤC TIÊU * Qua tiết học giúp học sinh:

- Củng cố về làm tính trừ (không nhớ) trong pham vi 20; biết cộng nhẩm dạng 17-7

- Làm được các bài tập 1, 2, 3, 4 trong bài (Trang 23) vở TH TV và toán theo từng đối tượng

- Giáo dục ý thức tự giác học bài và làm bài tập

II ĐỒ DÙNG

* GV: Nội dung các bài tập

* HS: Vở bài tập toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 5p

- Gọi HS lên bảng làm, Dưới lớp làm

Trang 3

bài tập trong vở thực hành và toán.

- HS nêu số bài tập và yêu cầu từng

bài

- GV giao bài tập cho từng đối tượng

- HS vận dụng kiến thức tốt làm được

tất cả các bài tập từ 1, 2, 3, 4 trong bài

vở thực hành tiếng việt và toán

- Kể tên 1 số cây rau và nơi sống của chúng

- Quan sát, phân biệt và nói tên các bộ phận chính của cây rau

- Nói được ích lợi của việc ăn rau và sự cần thiết phải rửa rau trước khi ăn

- HS có ý thức ăn rau thường xuyên và ăn rau đã được rửa sạch

II.ĐỒ DÙNG

- Đem 1 số cây rau đến lớp + SGK, Khăn bịt mắt

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 4

1.Ổn định: 1’

2.Bài cũ: 5’

- Tiết trước các em học bài gì ? (An toàn

trên đường đi học)

- Muốn tránh tai nạn trên đường các con

làm gì? (Chấp hành tốt an toàn giao

thông)

- Đường có vỉa hè các con đi như thế

nào ?(Đi trên vỉa hè về tay phải)

- Nhận xét

3.Bài mới: 30’

*Giới thiệu bài:

Rau là một thức ăn không thể thiếu

trong các bữa ăn hàng ngày Cây rau có

những bộ phận nào, có những loại rau

nào Hôm nay chúng ta học bài: “Cây

Rau”

- GV cầm cây rau cải: Đây là cây rau cải

trồng ở ngoài ruộng rau

Hoạt động 1: Quan sát cây rau.

- Cho HS quan sát cây rau: Biết được

các bộ phận của cây rau

- Phân biệt loại rau này với loại rau

khác

- Hãy chỉ và nói rõ tên cây rau, rễ, thân,

lá, trong đó bộ phận nào ăn được

- Em thích ăn loại rau nào ?

- Gọi 1 số em lên trình bày

Kết luận: Rau có nhiều loại, các loại

- 1 số em lên trình bày

- HS thảo luận nhóm 4

Trang 5

cây rau đều có rễ, thân, lá (Ghi bảng).

- Có loại rau ăn lá như: HS đưa lên (bắp

cải, xà lách…)

- Có loại rau ăn lá và thân: HS đưa lên

(rau cải, rau muống)

- Có loại rau ăn thân: Su hào

- Có loại rau ăn củ: Cà rốt, củ cải

- Có loại rau ăn hoa: Su lơ, hoa bí đỏ,

thiên lí…

- Có loại rau ăn quả: cà chua, bí

Hoạt động 2: Làm việc với SGK GV

chia nhóm 2 em, hỏi câu hỏi SGK

- Cây rau trồng ở đâu ?

- Ăn rau có lợi gì ?

- Trước khi ăn rau ta phải làm gì ?

- GV cho 1 số em lên trình bày

- Hằng ngày các con thích ăn loại rau

nào?

- Tại sao ăn rau lại tốt ?

- Trước khi ăn rau ta làm gì ?

- GV kết luận: Ăn rau có lợi cho sức

khoẻ, giúp ta tránh táo bón, tránh bị

chảy máu chân răng Rau được trồng ở

trong vườn, ngoài ruộng nên dính nhiều

đất bụi, và còn được bón phân… Vì vậy,

cần phải rửa sạch rau trước khi dùng rau

làm thức ăn

C.Củng cố – Dặn dò: 3’

- GV gọi 4 em xung phong lên

- GV bịt mắt đưa 1 loại rau yêu cầu HS

nhận biết nói đúng tên loại rau

Trang 6

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- Yêu cầu đọc SGK bài iêp, ươp

- Viết bảng con: tấm liếp, ướp cá

Trang 7

* Đọc bảng: ( Xoá dần bảng ôn) - Đọc lại bài Tiết 1

- Đưa tranh giới thiệu câu ứng dụng

- Đọc mẫu và hướng dẫn đọc câu

- Tìm tiếng có vần vừa ôn

- HS theo dõi, nghe gv kể

- Gv quan sát các nhóm kể + HS thảo luận nhóm: Tập kể

chuyện theo tranhCác nhóm khác nhận xét bổ sung

- Em thích nhất tranh nào? Tại sao?

Em kể lại chuyện theo tranh đó

+ ý nghĩa câu chuyện:

* Nhận xét

+ Đại diện nhóm kể lại chuỵên

- 1 HS kể lại toàn bộ chuyện

Trang 8

c Luyện viết (15’)

- N xét chữ viết rộng trong mấy ô?

- Nêu quy trình viết

+ Cho HS xem vở mẫu

- GV hướng dẫn HS viết lần lượt từng dòng

- Yêu cầu tìm tiếng có vần kết thúc = âm p

- Ôn lại bài học, xem trước bài 91

Đạo đức TIẾT 22: EM VÀ CÁC BẠN ( TIẾT 2)

I MỤC TIÊU

- Bước đầu biết được: Trẻ em có quyền được học tập, có quyền được vui chơi, có quyền được kết giao bạn bè

- Biết cần phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi

- Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vuichơi Đoàn kết thân ái với bạn xung quanh

II.KNS

+ KN thể hiện sự tự tin, tự trọng trong quan hệ với bạn bè

+ KN giao tiếp, ứng xử với bạn bè

+ KN thể hiện sự cảm thông với bạn bè

+ KN phê phán, đánh giá những hành vi ứng xử chưa tốt với bạn bè

III ĐỒ DÙNG

- Cắt rời hình BT 2, 3

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

2 Bài mới: 30’ Luyện tập

Hoạt động 1: Khởi dộng

Trang 9

- Yêu cầu Hs hát bài “Lớp chúng ta đoàn kết”

- Hỏi: Em cảm thấy thế nào khi được các bạn

yêu quí?

- Hát theo yêu cầu Gv

- Nêu ý kiến cá nhân (vài em)

* Hoạt động 2: Đóng vai

- Chia nhóm (4 – 6 em) Yêu cầu Hs chọn 1

trong những tình huống ở BT2, 3 để đóng vai

hoặc giới thiệu cho HS tiểu phẩm “Bơm bóng

bay” Chọn 2 học sinh phân vai và đóng vai

=> Gợi ý để HS thảo luận theo nhóm rồi nêu ý

kiến

- Chọn tình huống hoặc phân vai.Nghiên cứu kịch bản GV đưa ra

- Đóng vai và theo dõi nhận xét

- HS khá giỏi biết nhắc nhở bạn bè phải đoàn

kết thân ái, giúp đỡ nhau trong học tập và trong

vui chơi

KL: Khi học, khi chơi với bạn các em phải

đoàn kết giúp đỡ bạn Như vậy tình bạn sẽ thân

thiết và gắn bó hơn

- Thảo luận nhóm 4, nêu ý kiến

Hoạt động 3: Thi đua dán tranh - Cử đội thi

- Hai bộ tranh (BT 2, 3) cắt rời ra - Nhận hình và dán

- Chia nhóm

- Yêu cầu mỗi nhóm cử 4 em lên thi (2 em bôi

hồ, 2 em dán) nối tiếp nhau dán tranh

- Cả lớp đếm từ 1 – 20 thì đổi nhau(bạn dán đổi qua bôi hồ và ngượclại)

- Phát cho mỗi đội 1 bộ tranh, vẽ bảng sẵn cho

mỗi đội 1 khuôn mặt khóc, 1 khuôn mặt cười

- Từng bạn của mỗi nhóm lần lượtlên trình bày

- Nêu nhiệm vụ cho HS thực hiện: Hình nào có

hành vi đúng dán mặt cười, sai dán vào phía

Trang 10

- Trưng bày tranh vẽ của HS (đã dặn ở tiết

trước)

- Nhận xét, chọn tranh đẹp

- KL chung: Trẻ em có quyền được họctập, vui

chơi, có quyền được tự do kết giao bạn bè

Muốn có nhiều bạn phải biết cư xử tốt với bạn

- Trưng bày tranh

- Nhận xét tranh

Ngày soạn: 18/ 02 / 2017

Ngày giảng: Thứ ba ngày 21 tháng 02 năm 2017

Toán TIẾT 85: GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN

I MỤC TIÊU

- Hs hiểu đề toán: cho gì? hỏi gì?

- Biết bài giải toán gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số

- Giáo dục học sinh có ý thức tự giác học bài và làm bài tập

II ĐỒ DÙNG

- Tranh vẽ bài toán như SGK phóng to.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của gv

A Kiểm tra bài cũ ( 5’)

- Bài toán có lời văn thường có mấy

- Treo tranh, gọi HS đọc đề toán - cá nhân, tập thể

- ?Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- có 5 con gà, thêm 4 con gà, hỏi có tất cả mấy con gà?

- lấy 5 + 4 = 9, vài em nêu lại

- Vài em đọc lại bài giải

Trang 11

Câu lời giải, phép tính có tên đơn vị, viết

đáp số

( Chú ý cách trình bày cho đẹp)

Chốt: Nêu lại các bước khi giải bài toán?

- Viết: Bài giải; câu lời giải; phéptính; đáp số

2 Thực hành (15’)

Bài 1: Gọi HS đọc đề toán, cho HS tự hỏi

về bài toán

- Sau đó gọi HS nêu phép tính và viết vào vở

- Nêu lại các bước khi giải toán?

- Tự đọc đề và tóm tắt, dựa vào đóhỏi và đáp về những điều bài toáncho biết và bắt tìm

phép tính: 1 + 8 =9(con lợn)

- Nêu lại các bước trên

Bài 2: Tiến hành tương tự bài tập 1,

nhưng chú ý HS phải tự nêu lời giải

- Cho HS làm vảo vở, gọi một số em lên

đó hỏi đáp để tìm hiều bài toán

- Trình bày bài giải vào vở

Số cây chuối trong vườn là:

5 + 3 = 8 (cây) Đáp số: 8 cây

- Nhận xét sửa bài cho bạn

- Xem trước bài: Xăng ti mét Đo độ dài

Học vần TIẾT 213, 214: oa - oe

I MỤC TIÊU

- Đọc, được oa, oe, họa sĩ, múa xòe. từ ứng dụng và câu ứng dụng SGK

- Viết được oa, oe, họa sĩ, múa xòe

- Luyện nãi từ 2- 4 câu theo chủ đề: Sức khỏe là vốn quý nhất.

II ĐỒ DÙNG

- Tranh vẽ: hoạ sĩ, múa xoè, câu ứng dụng, phần LN

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của gv

A Kiểm tra bài cũ: (3 – 5’)

Hoạt động của hs

Trang 12

- Yêu cầu đọc SGK: bài 90

- Viết bảng con: đón tiếp, đầy ắp

- Phát âm mẫu và ghi bảng oa - P/â lại theo dãy

- Đánh vần mẫu o – a - oa - đánh vần -> đọc trơn

- Có vần oa hãy ghép thêm âm h trước vần oa và

thanh nặng  tạotiếng mới

- Nhìn thanh chữ đ vần

- Ghi bảng tiếng khoá: hoạ

- Hãy pt tiếng hoạ: h + oa + dấu nặng - Vài em pt

- Đánh vần tiếng: hờ – oa – hoa – nặng – hoạ - Đánh vần đọc trơn tiếng

- Đưa tranh giới thiệu từ khoá "hoạ sĩ” - Đọc từ

Trang 13

- Nhận xét vần gồm những con chữ nào và đ/c các

con chữ?

- 1 em nêu

- Nêu k/c nối giữa các con chữ? - 1 em nêu

Tiết 2

3 Luyện tập

a, Luyện đọc ( 10-12')

* Đọc bảng:

- Chỉ theo thứ tự và không theo t2 - Đọc lại bài Tiết 1

- Đưa tranh giới thiệu câu ứng dụng

Hoa ban xoè cánh trắng

- Nhận xét chữ viết rộng trong mấy ô?

- GV nêu quy trình viết

- + Cho xem vở mẫu

+ KT tư thế ngồi viết

- GV hướng dẫn HS viết lần lượt từng dòng vào vở

c Luyện nói ( 5-7')

- Yêu cầu nêu chủ đề LN?

- Đưa tranh: + Tranh vẽ gì?

+ Các bạn trong tranh đang làm gì?

+ Hàng ngày em tập thể dục vào lúc nào?

+ Tập thể dục đều sẽ giúp ích gì cho cơ thể?

Trang 14

- Nhận xét, tuyên dương - Hs nối tiếp nhau đọc bài

- HS biết tìm tiếng có vần ip, up.

- Củng cố về đọc, viết vần, các tiếng có vần ip, up trong bài Dung dăng dung dẻ, trong bài viết Đàn cò bay nhịp nhàng theo từng đối tượng

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập

II ĐỒ DÙNG

* GV: Nội dung các bài tập

* HS: Vở bài tập, bút, bảng, phấn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 5p

- Cho HS đọc, viết cánh buồm, đàn

toán: Quan sát bài

- GV nêu yêu cầu từng bài

- GV giao bài tập cho từng loại đối

- Đọc, viết: bắt nhịp, búp sen

Bài ip, up(Trang 19, 20)

Bài 1: Điền vần, tiếng có vần ip, up

Nhịp cầu, bìm bịp, giúp đỡ, túp lều, đuổi kip, húp nhanh

Trang 15

bài 1: đọc 2 câu bài 2 và bài 3

- HS nhìn viết được bài 1 và viết

1dòng bài 3

- GVcho HS làm việc cá nhân với

btập được giao

- GV quan sát giúp đỡ HS yếu

- HS làm xong chữa bài

Bài 3: đọc: Dung dăng dung dẻ.

Dung dăng dung dẻ

Dắt trẻ đi chơiĐến ngõ nhà trờiLạy cậu lạy mợCho cháu về quê

Cho dê đi họcCho cóc ở nhàCho gà bới bếp

Xì xà xì xụpNgồi thụp xuống đây

Bài 4: viết:

Đàn cò bay nhịp nhàng

Thực hành Toán

ÔN TIẾT 2: 17 - 3

I MỤC TIÊU * Qua tiết học giúp học sinh:

- Củng cố về các phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 20; biết trừ nhẩm dạng 17-3.Tìm số liền trước, liền sau của 1số điền đúng số, câu hỏi

- Củng cố về viết phép tính thích hợp, làm được các bài tập 1, 2, 3, 4,5 trong bài (Trang 24) vở thực hành tiếng việt và toán theo từng đối tượng

II ĐỒ DÙNG

* GV: Nội dung các bài tập

* HS: Vở bài tập toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 5p

Trang 16

- HS làm việc cỏ nhõn với

bài tập được giao

Bài 1: Viết số thớch hợp vào chỗ chấm:

a) Số liền sau của 8 là

Số liền sau của 10 là

Số liền sau của 14 là

Số liền sau của 17 là

Số liền sau của 9 là

Số liền trước của19là

Bài 2: Đặt tớnh rồi tớnh:

16 + 2 19 – 7

b) Số liền trước của 10 là…

Số liền trước của 1 là

Số liền trước của 16là

Số liền trước của 13 là

Số liền trước của 20 là

I MỤC TIấU

- Biết xăng ti mét là đơn vị đo độ dài, Biết xăng ti mét viết tắt là cm;

- Biết dựng thước đo cú chia vạch xăng ti mét để đo độ dài đoạn thẳng

- Giỏo dục học sinh cú ý thức tự giỏc học bài và làm bài tập

II ĐỒ DÙNG

Giỏo viờn: Thước thẳng cú vạch chia xăng- ti- một.

Trang 17

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của gv

A Kiểm tra bài cũ ( 5’)

- Giải bài toán có lời văn thường có mấy

bước? Là những bước nào?

- Nhận xét, tuyên dương

B Bài mới (12’)

1 Giới thiệu bài

2 GT đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét và dụng

cụ đo độ dài thước thẳng

Hoạt động của hs

- Hs xung phong trả lời

- Giới thiệu đơn vị đo xăngtimét trên thước

thẳng

- Theo dõi

- Hướng dẫn HS xác định 1cm trên thước

thẳng

- Giới thiệu xăngtimét viết tắt là cm

- Lấy bút chì vạch trên giấy 1cmtheo thước

- Đọc, viết cm

b Giới thiệu thao tác đo độ dài

- Hướng dẫn HS đo độ dài theo 3 bước: Đặt

thước; đọc số ghi vạch của thước; viết số đo

Đọc yêu cầu và viết cm vào sách bài tập

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm rồi

đọc số đo.

Nêu yêu cầu rồi làm vào vở

- Gọi một số em lên bảng chữa bài, em khác

nhận xét

Bài 3: Đo độ dài các đoạn thẳng rồi viết các

số đo.

HS nêu yêu cầu rồi làm và báo cáo kết quả

- Gọi HS giải thích bằng lời vì sao em điền

- Nhận xét sửa bài cho bạn

- Đo độ dài đoạn thẳng trên viết số

đo 4cm, 1cm, 5cm, 6cm, 9cm,

Trang 18

Bài 4: HS nêu yêu cầu

- Tự đo độ dài đoạn thẳng theo 3 bước đã nêu

trên viết số đo

- Gọi HS chữa bài

I MỤC TIÊU

- Đọc, được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy các từ ứng dụng và câu ứng dụng SGK

- Viết được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy

- Luyện nãi từ 2-4 câu theo chủ đề: ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa.

II ĐỒ DÙNG

- Tranhvẽ: Gió xoáy, điện thoại, câu ứng dụng, phần LN

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của gv

A Kiểm tra bài cũ (3 – 5’)

- Yêu cầu đọc SGK: bài 91

- Quan sát tranh, giảng từ “ điện thoại”

? Tiếng thoại có âm và dấu gì đã học?

- Hs đv, đọc trơn nối tiếp -ĐT

? Có vần oai thêm âm th và dấu nặng? - Hs ghép tiếng thoại

Trang 19

- Đọc trơn tiếng, phân tích tiếng

- Gv đánh vần, đọc trơn mẫu tiếng thoại

? Tiếng thoại có trong từ nào?

- Hs cặp bàn - ĐT

- Hs ghép từ điện thoại

- Ghi bảng từ điện thoại - Đọc trơn CN - ĐT

? Chúng ta vừa học vần nào, có trong tiếng

từ nào?

* Vần oay: (HD Tương tự )

- So sánh 2 vần oai- oay

- Ghi đầu bài

- giống: đều có âm o,a đứng đầu vần

- khác: âm cuối vần

- Đọc: oay- xoáy- gió xoáy

* Đọc từ ứng dụng

quả xoài hí hoáy

khoai lang loay hoay

- Nêu k/c nối giữa các con chữ?

- GV Nêu quy trình viết

Trang 20

- Chỉ theo thứ tự và không theo t2 - Đọc lại bài Tiết1

- Đưa tranh giới thiệu câu ứng dụng

Tháng chạp là tháng trồng khoai

- Đọc mẫu và hướng dẫn đọc câu

- Đọc câu ứng dụng và tìm tiếng cóvần oai- oay

- N xét chữ viết rộng trong mấy ô?

- Nêu quy trình viết

- - Cho xem vở mẫu

- KT tư thế ngồi viết

- GV hướng dẫn HS viết lần lượt từng dòng

vào vở

* nhận xét

c, Luyện nói ( 5-7')

- Yêu cầu nêu chủ đề LN?

- - Đưa tranh: + Tranh vẽ gì?

+ Chỉ tên từng loại ghế?

+ Nhà em có loại ghế nào?

+Trong lớp ta có loại ghế nào?

+ Ngoài ra em còn biết có loại ghế nào

- 1 em nêu toàn bộ tranh

Ngày đăng: 02/03/2021, 12:07

w