II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi nhận tham gia các hoạt động nhân đạo. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:.. - Tiếp tục tham gia hoạt động nhân đạo..[r]
Trang 1TUẦN 25
Ngày soạn: 9/5/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 11 tháng 5 năm 2020
Toán Tiết 121: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó
2 Kĩ năng: Tính được diện tích hình thoi
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị các mảnh bìa hoặc giấy màu
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
- Giấy kẻ ô li, cạnh 1 cm, thước kẻ, e ke và kéo
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu cách tính diện tích hình thoi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hỏi Hs các dự kiện và yêu cầu đề bài
- Gọi 2 Hs lên bảng làm, lớp làm vào
vở
- GV nhắc HS phải đổi về cùng đơn vị
đo trước khi thực hiện phép tính
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều
gì?
Bài 2: (10)
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
Trang 2- Yêu cầu HS thực hành gấp trên giấy.
- Mời 1 HS lên thao tác gấp trên bảng
- Về nhà học bài và làm bài tập cònlại
-Tập làm văn Tiết 52: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÂY CỐI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Lập được dàn ý sơ lược bài tả cây cối nêu trong đề bài.
2 Kĩ năng: Dựa vào dàn ý đã lập, bước đầu viết được các đoạn thân bài, mở bài,
kết bài cho bài văn tả cây cối đã xác định
3 Thái độ: Yêu thích môn học
- GDMT: HS có thể hiểu biết về môi trường thiên nhiên, yêu thích các loại cây có
ích trong cuộc sống qua thực hiện đề bài
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài và kết bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn miêu tả cây cối
- Tranh ảnh minh hoạ về một số loại cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa
III Hoạt động dạy học:
Hoạt độn của GV
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 4 về
viết đoạn kết bài miêu tả cây cối theo
kiểu mở rộng ở tiết học trước
- Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức về hai
cách mở bài và kết bài trong bài văn tả
cây cối (mở bài trực tiếp và mở bài
gián tiếp Kết bài mở rộng và không
Trang 3quả, cây hoa) mà em yêu thích
- Lưu ý HS chỉ chọn một cây trong ba
loại cây trên, một cây mà em đã thực
sự quan sát, có tình cảm đối với cây
đó
- GV dán một số tranh ảnh chụp các
loại cây lên bảng
+ Gọi HS phát biểu về cây mình tả
+ Gọi HS đọc các gợi ý
+ Nhắc HS viết nhanh dàn ý trước khi
viết bài để bài văn miêu tả có cấu trúc
chặt chẽ, không bỏ sót chi tiết
* Yêu cầu HS viết bài vào vở
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ,
diễn đạt
+ Nhận xét chung và khen những HS
viết tốt
C Củng cố, dặn dò (3’)
- Nêu cấu trúc bài văn tả cây cối
- GDMT: HS có thể hiểu biết về môi
trường thiên nhiên, yêu thích các loại
cây có ích trong cuộc sống qua thực
hiện đề bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thành bài văn:
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe GV
- Quan sát tranh
- Tiếp nối nhau phát biểu về câymình định tả
- 4 HS tiếp nối đọc các gợi ý 1, 2, 3 ,
4 trong sách giáo khoa
- Lắng nghe
- Thực hiện viết bài văn vào vở
- Tiếp nối nhau đọc bài văn
- Nhận xét bài văn của bài
- Thế nào là hoạt động nhân đạo
- Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
2 Về kĩ năng: Biết thông cảm với những người gặp khó khăn, hoạn nạn
3 Về thái độ: Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địaphương phù hợp với khả năng
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi nhận tham gia các hoạt động nhân đạo
III ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Trang 4- Sách đạo đức lớp 4.
- Mỗi HS có 3 tấm bìa xanh, đỏ, trắng
- Phiếu điều tra theo mẫu
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
A.KTBC:(3’)
? Thế nào là hoạt động nhân đạo
B BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài mới: (2’) ( Nêu yêu cầu)
2 Nội dung bài mới:(28’)
a Hoạt động 1: (Thảo luận nhóm đôi).
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm , HS thảo luận
? Theo em việc làm nào là hoạt động
nhân đạo
-Vài HS nêu.- GV kết luận:
b.Hoạt động 2: (Thảo luận nhóm bàn ).
- GV chia nhóm giao nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm
khác bổ sung
* GV kết luận:
c.Hoạt động 3: ( Cá nhân)
- GV cho HS trình bày điều tra:
? Khi tham gia hoạt động nhân đạo em
có suy nghĩ gì
=> GV: Cần phải cảm thông chia sẻ,
giúp đỡ những người khó khăn, hoạn
nạn bằng cách tham gia các hoạt độngk
nhân đạo phù hợp với khả năng.
1,Bài tập 4 SGK:
=> Kết luận:
+ (b, c, e ) là việc làm nhân đạo
+ ( a, d ) không phải là hoạt động nhânđạo
- Vui, xúc động vì giúp được người khác
3.Hoạt động nối tiếp:(2’)
- Thực hiện dự án giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn theo kết quả bài 5
- Tiếp tục tham gia hoạt động nhân đạo
Trang 5- C/bị: các bản tin ATGT trên ti vi
Khoa học Tiết 54: NHIỆT CẦN CHO SỰ SỐNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu được vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất.
2 Kĩ năng: Biết áp dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
3 Thái độ: GDHS ý thức tiết kiệm các nguồn nhiệt.
BVMT: Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trang 108, 109 SGK
- Phiếu có sẵn câu hỏi và đáp án cho ban giám khảo
- Phiếu câu hỏi cho các nhóm HS
- 4 tấm thẻ có ghi A, B, C, D
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3HS lên bảng trả lời nội dung
câu hỏi
- Hãy nêu vai trò của các nguồn nhiệt?
Cho ví dụ?
- Tại sao chúng ta phải tiết kiệm khi
sử dụng nguồn nhiệt? Nêu một số việc
làm thiết thực để tiết kiệm nguồn
4 nhóm đều hướng về phía bảng
- Mỗi nhóm cử 1 HS tham gia vào ban
giám khảo có nhiệm vụ đánh dấu câu
trả lời đúng của từng nhóm và ghi kết
- HS lắng nghe
- Lắng nghe GV hướng dẫn trò chơi
- HS thực hành thảo luận theo nhómthống nhất và đưa tấm bảng có ghisẵn các chữ
Trang 6- Y/c giải thích ngắn gọn tại sao lại
chọn ý đó
- Mỗi câu trả lời đúng cho 2 bông hoa
trả lời sai bị lấy 1 bông hoa
tu - líp Con gấu Bắc Cực, Hải âu,cừu
b/ - Cây bạch dương, cây thông, câybạch đàn Con chim én, Chim cánhcụt, Gấu trúc
c /- Cây bạch dương, cây thông, hoa
tu - líp Con gấu Bắc Cực, chim cánhcụt, cừu
- Hỏi: - Bạn hãy kể tên 3 loại cây,con vật sống được ở xứ nóng?
a/ - Cây xương rồng, cây thông, philao Con lạc đà, lợn, voi
b/ - Cây cỏ tranh, cây thông, cây philao.Con cáo, voi , lạc đà
c / - Cây bạch đàn, cây thông, câybạch dương Con cáo, chó sói, lạc đà
- Hỏi: - Em chọn ý nào cho ý sau:Thực vật phong phú, phát triển xanhtốt quanh năm đang sống ở vùng cókhí hậu:
a) Sa mạc b) Nhiệt đới c) Ôn đới d) Hàn đới
- Hỏi: - Bạn chọn ý nào cho ý sau:Thực vật phong phú nhưng có nhiềucây rụng lá về mùa đông sống ở vùng
có khí hậu:
a) Sa mạc b) Nhiệt đới c) Ôn đới d) Hàn đới
- Hỏi: - Bạn chọn ý nào cho ý sau:Vùng có nhiều động vật sinh sốngnhất là vùng có khí hậu:
a) Sa mạc b) Nhiệt đới c) Ôn đới d) Hàn đới
- Hỏi: - Bạn chọn ý nào cho ý sau:Vùng có ít động vật và thực vật sinhsống nhất là vùng có khí hậu:
Trang 7- Ban giám khảo tổng kết, công bố đội
chiến thắng
- GV khen ngợi nhóm có số bông hoa
cao nhất
Hoạt động 2: Vai trò của nhiệt đối
với sự sống trên trái đất (10’)
- Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
- Yêu cầu HS chia thành 6 nhóm Cứ 2
nhóm thảo luận 1 nội dung
- Nêu cách chống nóng chống rét cho:
+ Người
- Hỏi: - Bạn chọn ý nào cho ý sau:Một số động vật có vú sống ở vùngđịa cực có thể bị chết ở nhiệt độ:a) Âm 100C b) Âm 300Cc) Âm 2 00C d) Âm 400C
- Hỏi: - Bạn chọn ý nào cho ý sau:Nhiệt độ có ảnh hưởng đến hoạt độngsống nào của động vật , thực vật:a) Sự lớn lên b) Sự sinh sản c) Sự phân bố d) Tất cả các hoạtđộng trên
- Hỏi: - Bạn chọn ý nào cho ý sau:Mối loại động vật, thực vật có nhucầu về nhiệt:
a) Giống nhau b) Khác nhau
- Hỏi: - Bạn chọn ý nào cho ý sau:Sống trong điều kiện nhiệt độ khôngthích hợp cho con người động, thựcvật phải:
a) Tự điều chỉnh nhiệt độ của cơ thể b) Có những biện pháp nhân tạo để khắc phục
+ Trái Đất sẽ trở nên lạnh giá
+ Nước trên Trái Đất sẽ ngừng chảy
Trang 8- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức
đã học chuẩn bị cho bài sau
- Học thuộc mục bạn cần biết trong
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hình thành được tỉ số
2 Kĩ năng: Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :
Trang 9- Yêu cầu học sinh nêu đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét bài làm học sinh
+ Qua bài tập này giúp em củng cố điều
gì ?
Bài 3 :
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Gọi 1 hsinh lên bảng làm, lớp làm vào
vở
- HS lập tỉ số của hai số:
+ Tỉ số của 5 và 7 bằng: 5 : 7 hay
7 5
+ Tỉ số của 3 và 6 bằng: 3 : 6 hay
6 3
+ Tỉ số của a và b bằng: a : b hay
b a
- Lắng nghe GV
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọcthầm
- 1 HS đọc
Giải
Số học sinh trong tổ là:
Trang 10- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tậpcòn lại
-Tập đọc Tiết 52: DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY!
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ
chân lí khoa học
2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca
ngợi lòng dũng cảm bảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học Cô - pec - nich vàGa-li-lê
3 Thái độ: Có ý thức luyện đọc
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh minh hoạ chụp về nhà khoa học Cô - péc - ních và Ga - li - lê (phóng to nếucó)
- Sơ đồ Trái Đất trong hệ Mặt Trời
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc
bài “Ga-vrốt ngoài chiến luỹ” và trả lời
câu hỏi về nội dung bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (3’)
- GV treo tranh minh hoạ và hỏi:
- Tranh vẽ gì ?
- GV giới thiệu bài
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc: (10’)
- 1 HS đọc cả bài
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc)
- Lớp lắng nghe
- 1 HS đọc bài
- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trìnhtự
Trang 11- GV sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ cho từng
- Yêu cầu HS đọc lại các câu trên
+ GV lưu ý HS đọc đúng tên riêng tiếng
nước ngoài
- Gọi một, hai HS đọc lại cả bài
+ Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau
các dấu câu, nghỉ hơi tự nhiên, tách các
cụm từ trong những câu văn dài
- GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài: (12’)
- Y/c HS đọc đoạn 1 và TLCH
+ Ý kiến của Cô - péc - ních có điểm gì
khác ý kiến chung lúc bấy giờ?
+ GV sử dụng sơ đồ Trái đất trong hệ
Mặt trời để HS thấy được ý kiến của Cô
- péc - ních
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2, và TLCH
+ Ga - li - lê viết sách nhằm mục đích
gì?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?
- Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3, TLCH
- Lắng nghe
- 1 HS đọc + Thời đó người ta cho rắng TráiĐất là trung tâm của vũ trụ, đứngyên một chỗ còn mặt trời, Mặttrăng và các Vì sao đều phải quayquanh Trái Đất và Cô - péc - níchthì lại chứng minh ngược lại: ChínhTrái đất mới là hành tinh quayquanh Mặt trời )
1 Sự chứng minh khoa học về Trái đất của Cô - péc - ních
- 1 HS đọc + Ga - li - lê viết sách nhằm bày tỏ
sự ủng hộ với nhà khoa học Cô péc - ních
+ Tòa án lúc bấy giờ phạt Ga li
-lê vì cho rằng ông đã chống đốiquan điểm của Giáo hội, nói ngượclại lời phán bảo của chúa trời )
2 Sự bảo vệ của Ga-li-lê đối với kết quả nghiên cứu khoa học của Cô-péc-ních
- 1 HS đọc
- Cả hai nhà khoa học đã dám nói
Trang 12Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì?
+ Nêu nội dung của bài ?
c Đọc diễn cảm (8’)
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm cả câu
- Truyện đọc trên nói lên điều gì?
- Hỏi: Bài văn giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
ngược lại với lời phán bảo củaChúa trời, tức là dám đối lập vớiquan điểm của Giáo hội lúc bấygiờ, mặc dù họ biết việc làm đó sẽnguy hiểm đến tính mạng của mình
Ga - li - lê đã phải trải qua quãngcòn lại của đời mình trong tù đày vìbảo vệ chân
lí khoa học
3 Tinh thần dũng cảm không sợ nguy hiểm để bảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học Cô- péc- ních và Ga-li-lê
Nội dung: Ca ngợi những nhà khoahọc chân chính đã dũng cảm, kiêntrì bảo vệ chân lí khoa học
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theohướng dẫn của giáo viên
- 3 đến 5 HS đọc diễn cảm
- 3 HS đọc cả bài
+ Ca ngợi những nhà khoa họcchân chính đã dũng cảm, kiên trìbảo vệ chân lí khoa học
-Lịch sử Tiết 25: QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH (NĂM 1789)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Dựa vào lược đồ, tường thật sơ lược về việc Quang Trung đại phá
quân Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đóng Đa
2 Kĩ năng: Nêu công lao của Nguyễn Huệ - Quang Trung: đánh bại quân xâm lược
Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc
3 Thái độ: Tôn trọng lịch sử dân tộc
II Đồ dùng dạy học:
Trang 13- Phóng to lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (năm 1789) - PHT củaHS.
III Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra
Bắc để làm gì ?
+ Trình bày kết quả của việc nghĩa quân
Tây Sơn tiến ra Thăng Long
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (3’)
2 Hướng dẫn các hoạt động
- GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn
Huệ (Quang Trung) tiến ra Bắc đánh quân
Thanh
- GV phát PHT có ghi các mốc thời gian:
+ Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân
(1788) …
+ Đêm mồng 3 tết năm Kỉ Dậu ( 1789) …
+ Mờ sáng ngày mồng 5 …
- GV cho HS dựa vào SGK để điền các sự
kiện chính vào chỗ chấm cho phù hợp với
các mốc thời gian trong PHT
- Cho HS dựa vào SGK (Kênh chữ và
kênh hình) để thuật lại diễn biến sự kiện
Quang Trung đại phá quân Thanh
- GV nhận xét
- GV hướng dẫn để HS thấy được quyết
tâm đánh giặc và tài nghệ quân sự của
Quang Trung trong cuộc đại phá quân
Thanh (hành quân bộ từ Nam ra Bắc, tiến
quân trong dịp tết; các trận đánh ở Ngọc
Hồi, Đống Đa …)
- GV gợi ý:
+ Nhà vua phải hành quân từ đâu để tiến
về Thăng Long đánh giặc?
+ Thời điểm nhà vua chọn để đánh giặc là
thời điểm nào? Thời điểm đó có lợi gì cho
quân ta, có hại gì cho quân địch?
+ Trước khi cho quân tiến vào Thăng
Long nhà vua đã làm gì để động viên tinh
thần binh sĩ ?
+ Tại trận Ngọc Hồi nhà vua đã cho quân
tiến vào đồn giặc bằng cách nào? Làm
Trang 14như vậy có lợi gì cho quân ta ?
- GV chốt lại: Ngày nay, cứ đến mồng 5
tết, ở Gò Đống Đa (HN) nhân dân ta lại tổ
chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày Quang
Trung đại phá quân Thanh
- GV cho HS kể vài mẩu truyện về sự
kiện Quang Trung đại phá quân Thanh
- GV nhận xét và kết luận
C Củng cố, dặn dò (3’)
- GV cho vài HS đọc khung bài học
- Dựa vào lược đồ hãy tường thuật lại trận
Ngọc Hồi, Đống Đa
- Em biết thêm gì về công lao của Nguyễn
Huệ - Quang Trung trong việc đại phá
quân Thanh?
- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài tiết sau:
“Những chính sách về kinh tế và văn hóa
của vua Quang Trung”
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Hình thành kiến thức tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
2 Kĩ năng: Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi:
+ Tỉ số của hai số có nghĩa như thế nào ?
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (3’)
2 Giới thiệu bài toán 1
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài toán 1
gọi HS nêu ví dụ:
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ số bé
Hoạt động của HS
- 2 HS trả lời
- Học sinh nhận xét bài bạn
- Lắng nghe
Trang 15được biểu thị 3 phần bằng nhau, số lớn
được biểu thị 5 phần bằng nhau
- Hướng dẫn giải bài toán theo các bước:
3 Giới thiệu bài toán 2
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài toán 2
gọi HS nêu ví dụ :
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ số vở
của Minh được biểu thị 2 phần bằng nhau,
số vở của Khôi được biểu thị 3 phần bằng
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
kho 2: 50 tấn
Trang 16-Luyện từ và câu Tiết 51: CÂU KHIẾN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến
2 Kĩ năng: Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích; bước đầu biết đặt câu khiến
nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết câu khiến ở BT1 (phần nhận xét)
- 1 tờ giấy khổ to viết lời giải ở BT 2
- 4 băng giấy để HS làm BT 2 và 3 (phần luyện tập)
III Các hoạt động dạy học:
- Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và
trả lời câu hỏi bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài
Hoạt động của HS
- 3 HS thực hiện tìm 3- 4 câu thànhngữ hoặc tục ngữ có nội dung nói vềchủ điểm “dũng cảm”
- Lắng nghe
- Một HS đọc
- 1 HS lên bảng gạch chân câu innghiêng có trong đoạn văn bằngphấn màu, HS dưới lớp gạch bằngchì vào SGK
Trang 17- Gọi HS nhận xét bài bạn.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS phát biểu Nhận xét, chữa bài
cho bạn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Gợi ý HS: Mỗi em đều đặt mình trong
trường hợp muốn mượn một quyển vở
của bạn bên cạnh
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ GV kẻ bảng thành 2 phần, gọi 4 - 6
HS tiếp nối nhau lên bảng, mỗi HS đặt
1 câu Sau đó mỗi em đọc lại câu văn
- Gọi 2 - 3 HS đọc nội dung ghi nhớ
- Mời một số HS tiếp nối đặt câu khiến
- GV sửa lỗi dùng từ cho HS
c Luyện tập
Bài 1: (5’)
- Yêu cầu HS đọc nội dung và TLCH
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV dán lên bảng 4 băng giấy – mỗi
băng viết một đoạn văn như sách giáo
khoa
- Mời 4 HS lên bảng gạch chân dưới
những câu khiến có trong đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc lại câu khiến theo
đúng giọng điệu phù hợp với câu
khiến
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Sau đó chỉ ra tác dụng của câu nàydùng để làm gì?
+ Tiếp nối nhau đọc bài làm:
- Cho mình mượn quyển vở của bạnvới
- Làm ơn cho mình mượn quển vởcủa bạn một lúc
+ Hải ơi, cậu cho tớ mượn quyển vởcủa bạn với!
- Hoa này, hãy cho tớ mượn quyển
- Tiếp nối nhau đặt:
+ Hãy đốt lửa lên ! + Các em đừng nghịch cát nữa !
- HS đọc, thảo luận cặp đôi
- 4 HS lên bảng gạch chân câu khiến
có trong đoạn văn bằng phấn màu,
HS dưới lớp gạch bằng chì vàoSGK
- Sau đó đọc lại câu theo đúng giọngphù hợp với câu khiến
- Nhận xét
- Đọc lại các câu khiến vừa tìm được+ Đoạn a: - Hãy gọi người bán hànghành vào cho ta !
Trang 18Bài 2: (10’)
- Gọi HS đọc đề bài
+ Nhắc HS: trong sách giáo khoa câu
khiến thường được dùng để yêu cầu HS
trả lời câu hỏi hoặc giải bài tập
- Cuối các câu khiến này thường có dấu
chấm
- GV phát giấy khổ rộng cho các nhóm
- Mời đại diện các nhóm làm vào
phiếu, tìm các câu khiến có trong sách
Toán hoặc sách Tiếng Việt lớp 4
- Yêu cầu nhóm nào xong trước lên dán
tờ phiếu lên bảng và đọc các câu khiến
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV nhắc HS: Đặt câu khiến phải phù
hợp với đối tượng mình yêu cầu, đề
nghị mong muốn (bạn cùng lứa tuổi
khác với anh chị, cha mẹ, với thầy cô
5 câu khiến theo các đối tượng là bạn là
những người lớn tuổi hơn mình.)
+ Đoạn b: - Lần sau, khi nhảy múaphải chú ý nhé! Đừng có nhảy lênboong tàu!
+ Đoạn c: - Nhà vua hoàn gươm lạicho Long Vương !
+ Đoạn d: Con đi chặt cho đủ mộttrăm đốt tre, mang về đây cho ta
+ Hãy viết một đoạn văn nói về íchlợi của một loại cây mà em biết(Tiếng Việt 4 tập 2 trang 53)
+ Vào ngay! (Ga – vrốt ngoài chiếnluỹ Tiếng Việt 4 tập 2 trang 81)
- Nhận xét các câu khiến của nhómbạn
- 1 HS đọc yêu cầu đề, lớp đọc thầm
- Lắng nghe GV hướng dẫn
- Thực hiện đặt câu khiến vào vởtheo từng đối tượng khác nhau
- Tiếp nối nhau đọc câu vừa đặt
- Cho mình mượn cây bút của bạnmột tí !
- Anh cho em mượn quả bóng củaanh một lát nhé!
- Em xin cô cho em vào lớp ạ !
- Nhận xét câu bạn đặt
- Tiếp nối nhau nhắc lại
- HS cả lớp
Trang 19
-Tập đọc Tiết 53: CON SẺ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ
già
2 Kĩ năng: Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù
hợp với nội dung; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc
3 trong bài “Dù sao trái đất vẫn quay”
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- 1 HS đọc lại cả bài
- 1 HS nêu nội dung chính của bài
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (3’)
- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và
nêu câu hỏi: + Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- GV giới thiệu bài
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc bài
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:+ Đoạn 1: Tôi đi dọc lối vào vườn đến rơi từ trên tổ xuống
+ Đoạn 2: Con chó chậm rãi lại gần
… đến đầy răng của con chó
+ Đoạn 3: Sẻ già lao đến cứu con đến cuốn nó xuống đất
+ Đoạn 4: Con chó của tôi dừng lại
và lùi đến lòng đầy thán phục.+ Đoạn 5: Đoạn còn lại
Trang 20trong bài như: tuồng như, khản đặc,
náu, bối rối, kính cẩn
- Lưu ý Hs ngắt hơi đúng ở các cụm từ
- Gọi 2 HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài: (10’)
- Y/c HS đọc đoạn 1 trao đổi và TLCH
+ Trên đường đi con chó thấy gì? Nó
định làm gì ?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và TLCH
+ Việc gì đột ngột xảy ra khiến con con
chó dừng lại và lùi ?
+ Em hiểu “khản đặc” có nghĩa là gì ?
+ Đoạn này có nội dung chính là gì?
- Yêu cầu 1 HS đoạn 3 và TLCH
+ Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên
cây lao xuống cứu con được miêu tả
như thế nào?
+ Đoạn 3 cho em biết điều gì ?
- Yêu cầu 1 HS đoạn 4 và TLCH
+ Em hiểu một sức mạnh vô hình trong
- 2 HS đọc cả bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc + Trên đường đi, con chó đánh hơithấy một con sẻ non vừa rơi từ trên
tổ xuống Nó chậm rãi tiến lại gầncon sẻ non
1 Nói về con chó gặp con sẻ non rơi từ trên tổ xuống.
- 1 HS đọc + Đột ngột một con sẻ già lao từ trêncây xuống đất cứu con Dáng vẻ của
sẻ rất hung dữ khiến con chó phảidừng lại và lùi vì cảm thấy trước mặt
nó có một sức mạnh làm nó phảingần ngại)
+ Khản đặc ý nói giọng bị khànkhông nghe rõ
2 Nói lên hành động dũng cảm của sẻ già cứu trẻ non.
- 1 HS đọc + Con sẻ mẹ lao xuống như một hòn
đá rơi trước mõm con chó: lôngdựng ngược, miệng rít lên tuyệt vọng
và thảm thiết; nhảy lại hai, ba bước
về phía cái mỏm há rộng đầy răngcủa con chó; lao đến cứu con, lấythân mình phủ kín sẻ con
3 Miêu tả hình ảnh dũng cảm quyết liệt cứu con của sẻ già.
- 1 HS đọc
- Đó là sức mạnh của tình mẹ con dùnguy hiểm nó vẫn lao xuống vìthương con
- Đó là một sức mạnh tự nhiên khi sẻgià thấy con mình bị nguy hiểm đãlao xuống cứu con
- Sức mạnh xuất phát từ lòng thươngcon khiến nó dù khiếp sợ con chó