- Yêu cầu HS tìm 1 đoạn văn bất kì trong các bài tập đọc, truyện kể mà em biết và nêu sự việc được nêu trong đoạn văn đó. - Nhận xét, khen những HS lấy đúng ví dụ và hiểu bài[r]
Trang 1TUẦN 5Ngày soạn: 4/10/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2019
Buổi sáng
Toán Tiết 21: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
2 Kĩ năng:
- Chuyển đổi dược đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
3 Thái độ:
- Hs làm bài cẩn thận, trình bày khoa học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Nội dung bảng bài tập 1, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 20
- Kiểm tra VBT về nhà của một số
HS khác
2 Bài mới : 30 phút
2.1.Giới thiệu bài:
Trong giờ học toán hôm nay sẽ giúp
các em củng cố các kiến thức đã
học về các đơn vị đo thời gian
2.2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
trên bảng của bạn, sau đó nhận xét
* GV giới thiệu: Những năm tháng
2 có 28 ngày gọi là năm thường
Một năm thường có 365 ngày
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm củabạn
- HS nghe giới thiệu bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT
- HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở đểkiểm tra bài của nhau
- Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11.Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8,
10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày
Trang 2Những năm tháng 2 có 29 ngày gọi
là năm nhuận Một năm nhuận có
366 ngày.Cứ 4 năm thì có một năm
nhuận Ví dụ năm 2000 là năm
nhuận thì đến năm 2004 là năm
nhuận, năm 2008 là năm nhuận
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài
đó đến năm nay đã được 222 năm
- HS đọc Y/c
- 2 HS làm bài trên bảng
2 ngày > 40 giờ
5 phút < 1/5 giờ1/2 phút = 30 giây
2 giờ 5 phút >25phút
1 phút 10 giây < 100 giây
- HS lắng nghe, thực hiện
- -Tập đọc Tiết 9: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
Trang 3- Tự nhận thức về bản thân.
- Tư duy phê phán
* GDQTE: Quyền có sự riêng tư và được xét xử công bằng
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài
Tre Việt Nam và trả lời câu hỏi sau:
+ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của
- Yêu cầu HS mở SGK trang 46, tiếp
nối nhau đọc từng đoạn ( HS đọc 3
hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất/ sẽ
được truyền ngôi, ai không có thóc
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả
lời câu hỏi: Nhà vua chọn người như
thế nào để truyền ngôi?
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS ghi đề bài vào vở
- HS đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừngphạt
+ Đoạn 2: Có chú bé … đến nảy mầmđược
+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta.+ Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đếnhiền minh
- 2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời:Nhà vua chọn người trung thực đểtruyền ngôi
- 1 HS đọc thành tiếng
+Vua phát cho mỗi người dân mộtthúng thóc đã luộc kĩ mang về gieotrồng và hẹn: ai thu được nhiều thócnhất sẽ được truyền ngôi, ai không có
sẽ bị trừng phạt
+ Hạt thóc giống đó không thể nảy
Trang 4nảy mầm được không? Vì sao?
+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm
được Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu
không có thóc sẽ bị trừng trị Theo em,
nhà vua có mưu kế gì trong việc này?
+ Thái độ của mọi người như thế nào
khi nghe Chôm nói
- Câu chuyện kết thúc như thế nào?
Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn kết
+ Nhà vua đã nói như thế nào?
+ Vua khen cậu bé Chôm những gì?
* GDQTE: Cậu bé Chôm được hưởng
những gì do tính thật thà, dũng cảm
của mình?
* KNS: Theo em, vì sao người trung
thực là người đáng quý?
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả lời
câu hỏi : Câu chuyện có ý nghĩa như
mầm được vì nó đã được luộc kĩ rồi.+ Vua muốn tìm xem ai là người trungthực, ai là người chỉ mong làm đẹplòng vua, tham lam quyền chức
+ Mọi người không dám trái lệnh vua,
sợ bị trừng trị Còn Chôm dũng cảmdám nói sự thật dù em có thể em sẽ bịtrừng trị
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lờithú tội của Chôm Mọi người lo lắng vì
có lẽ Chôm sẽ nhận được sự trừngphạt
- Đọc thầm đọan cuối
+ Vua nói cho mọi người biết rằng:thóc giống đã bị luột thì làm sao có thểmọc được Mọi người có thóc nộp thìkhông phải là thóc giống vua ban.+ Vua khen Chôm trung thực, dũngcảm
+ Cậu được vua truyền ngôi báu và trởthành ông vua hiền minh
+ Tiếp nối nhau trả lời theo ý hiểu
* Vì người trung thực bao giờ cũng nóiđúng sự thật, không vì lợi ích của mình
mà nói dối, làm hỏng việc chung
* Vì người trung thực bao giờ cũngmuốn nghe sự thật, nhờ đó làm đượcnhiều điều có ích cho mọi người
*Vì người trung thực luôn luôn đượcmọi người kính trọng tin yêu
- Cậu bé Chôm là người trung thựcdám nói lên sự thật
- Đọc thầm tiếp nối nhau trả lời: Câuchuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung
Trang 5- Biết tôn trọng ý kiến của người khác.
3 Thái độ: Vận động mọi người biết quan tâm giữ gìn bảo vệ tài nguyên, môitrường biển đảo Việt Nam
*GDQTE: Quyền được tham gia ý kiến của trẻ em.
*GDTNMTBĐ:- Biết bày tỏ, chia sẻ với mọi người xung quanh về giữ gìn, bảo vệ
tài nguyên, môi trường, biển đảo Việt Nam
* KNS:
- Kĩ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học
- Kĩ năng lắng nghe người khác trình bày ý kiến
- Kĩ năng kiềm chế cảm xúc
- Kĩ năng biết tôn trọng và thể hiện
*SDNLTKHQ: - Biết bày tỏ, chia sẻ với mọi người xung quanh về sử dụng
tiết kiệm và hiệu quả năng lượng
- Vận động mọi người thực hiện sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng
*BVMT: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ
em, trong đó có vấn đề môi trường
* QPAN: Biết nhận khuyết điểm, biết phê bình cái xấu là tốt
Trang 6II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Thẻ màu
2 Học sinh: VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ(5')
- Em sẽ làm gì khi gặp khó khăn trong học
- Nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- Hướng dẫn cách chơi, tổ chức cho hs
- Gv nhận xét kết luận: Trong mọi tình
huống ta nên nói rõ để mọi người xung
quanh hiểu về khả năng nhu cầu, mong
muốn, ý kiến của mình Nếu ta không bày
tỏ ý kiến, mọi người sẽ không hiểu và đưa
ra những ý kiến không phù hợp với bản
thân mình
*GDQTE: Mỗi người đều có quyền có ý
kiến riêng và cần bày tỏ ý kiến của mình
* Trong học tập cũng như trong cuộc sống
hang ngày các con có quyền bày tỏ ý kiến
- Đọc câu hỏi 1, 2 trong Sgk
- Học sinh thảo luận
- Đại diện học sinh báo cáo
Trang 7của mình Vd trong bài học các con có
quyền đưa ra ý kiến của mình về bài tập
hay bài học mà mình tìm hiểu
* Ghi nhớ: Sgk
Hoạt động 2(8'): Làm bài tập 1
- Gv yêu cầu hs trao đổi theo cặp
- Gv: Việc làm của Dung là đúng vì Dung
đã biết bày tỏ ý kiến
*GDSDNLTKHQ: Biết bày tỏ, chia sẻ với
mọi người xung quanh về sử dụng tiết kiệm
và hiệu quả năng lượng
- Vận động mọi người thực hiện sử dụng
tiết kiệm và hiệu quả năng lượng
* Vận động mọi người biết quan tâm giữ
gìn bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo
Việt Nam
*GDTNMTBĐ: Để giữ gìn, bảo vệ tài
nguyên, môi trường, biển đảo Việt Nam,
em sẽ làm gì?
3 Củng cố, dặn dò(4')
- Trẻ em có quyền gì trong những việc có
liên quan đến bản thân ?
- Thái độ khi bày tỏ ý kiến thế nào ?
- Gv tổng kết bài, nhận xét tiết học
- Về chuẩn bị bài giờ sau
- 1 học sinh nêu yêu cầu bài
- Học sinh bày tỏ ý kiến bằngcách giơ thẻ màu
- Bày tỏ, chia sẻ với mọi ngườixung quanh về giữ gìn, bảo vệtài nguyên, môi trường, biểnđảo Việt Nam
- Vận động mọi người biếtquan tâm giữ gìn bảo vệ tàinguyên, môi trường biển đảoViệt Nam
Ngày soạn: 5/10/2019
-Ngày giảng: Thứ ba ngày 8 tháng 10 năm 2018
Buổi sáng
Toán Tiết 22: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
2 Kĩ năng:
Trang 8- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số.
- HS làm bài tập 1 (a, b, c) và bài 3 Các bài còn lại HS khá giỏi làm
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 21
- GV chữa bài, nhận xét
2.Bài mới : 32 phút
2.1.Giới thiệu bài: Trực tiếp
2.2.Giớ thiệu số trung bình cộng và
cách tìm số trung bình cộng:
* Bài toán 1
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
- Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
- Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì
mỗi can có bao nhiêu lít dầu ?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài
toán
- GV giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít
dầu, can thứ hai có 4 lít dầu Nếu rót
đều số dầu này vào hai can thì mỗi can
có 5 lít dầu, ta nói trung bình mỗi can
có 5 lít dầu Số 5 được gọi là số trung
bình cộng của hai số 4 và 6
- GV hỏi lại: Can thứ nhất có 6 lít
dầu, can thứ hai có 4 lít dầu, vậy trung
bình mỗi can có mấy lít dầu ?
- Số trung bình cộng của 6 và 4 là
mấy ?
- Dựa vào cách giải thích của bài toán
trên bạn nào có thể nêu cách tìm số
trung bình cộng của 6 và 4 ?
- GV cho HS nêu ý kiến, nếu HS nêu
đúng thì GV khẳng định lại, nếu HS
không nêu đúng GV hướng dẫn các
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
Trang 9+ Như vậy, để tìm số dầu trung bình
trong mỗi can chúng ta đã lấy tổng số
dầu chia cho số can
+ Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ?
+ Để tìm số trung bình cộng của hai số
6 và 4 chúng ta tính tổng của hai số rồi
lấy tổng chia cho 2, 2 chính là số các
số hạng của tổng 4 + 6
- GV yêu cầu HS phát biểu lại tìm số
trung bình cộng của 2 số
* Bài toán 2:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2
- Bài toán cho ta biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Em hiểu câu hỏi của bài toán như
thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS và hỏi:
- GV yêu cầu HS tìm số trung bình
cộng của một vài trường hợp khác
- HS phát biểu quy tắc
*UDPHTM: Đúng điền Đ, sai điền S
vào ô trống
- Gv gửi phiếu bài tập cho học sinh
- Gv nhận bài, chữa bài, nhận xét
- Là 28
- Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổngvừa tìm được chia cho 3
- Trung bình cộng là (32 + 48 + 64 +72) : 4 = 54
- Hs nhận bài Gv gửi và làm bài
- Hs nhận xét
- HS đọc và làm bài
- HS chữa bài nối tiếpĐA: Đ; Đ; S
Trang 10- GV yêu cầu HS đọc đề toán.
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 3
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
Bài giải
Tổng số ki-lô-mét mà ô tô đó chạy là:
40 + 48 + 53 = 141 (km)Trung bình mỗi giờ ô tô chạy được:
141 : 3 = 47 (km)Đáp số : 47 (km)
- Hs nêu
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
Bài giải
Tổng số học sinh của khối lớp Một là:
33 + 35 + 32 + 32 = 132 (học sinh)Trung bình số học sinh của mỗi lớp
Một là:
132 : 4 = 33 (học sinh) Đáp số : 33 học sinh
- Lắng nghe thực hiện
Trang 11
- -Chính Tả: (Nghe – viết) Tiết 5: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
- Bài tập 2a, bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
- Nhận xét về chữ viết của HS
2 Bài mới: 30 phút
2.1 Giới thiệu bài:
Giờ chính tả hôm nay cá em sẽ
nghe-viết đoạn văn cuối bài Những hạt thóc
giống và làm bài tập chính tả phân biệt
l/n hoặc en/eng
2.2 Hướng dẫn nghe- viết chính tả:
a Trao đổi nội dung đoạn văn:
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
bâng khuân, bận bịu, nhân dân, vânglời, dân dâng,…
và kính trọng
- Đúng Vì: Nói lên sự thật là điềunên làm và không ai được trách phạtnhững người dám nói lên sự thật
- Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc,dõng dạc, truyền ngôi,…
- Viết vào vở nháp
Trang 12vừa tìm được.
c Viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu
cầu, nhắc HS viết lời nói trực tiếp sau
dấu 2 chấm phới hợp với dấu gạch đầu
dòng
- Thu chấm và nhận xét bài cùa HS :
2.3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
a Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo
a.Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên von
vật
- Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng dưới
nước Trứng nở thành nòng nọc, có
đuôi, bơi lội dưới nước Lớn lên nòng
nọc rụng duôi, nhảy lên sống trên cạn
b Cách tiến hành như mục a
3 Củng cố – dặn dò:3 phút
- Dặn HS về nhà viết lại bài 2a hoặc 2b
vào vở Học thuộc lòng 2 câu đố
- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
- Chữa bài (nếu sai)lời giải- nộp bài- lần này- làm em-lâu nay- lòng thanh thản- làm bài-chen chân- len qua- leng keng- áolen- màu đen- khen em
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Lời giải: Con nòng nọc
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
2 Kĩ năng:
- Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng
- HS làm bài tập 1, 2, 3 Các bài còn lại HS khá giỏi làm
3 Thái độ:
Trang 13- Hs tính tích cực phát biểu xây dựng bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV chuẩn bị phấn màu, bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 22, đồng thời kiểm tra
VBT về nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét
2.Bài mới : 32 phút
2.1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi
tên bài lên bảng
2.2 Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số
trung bình cộng của nhiều số rồi tự
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hỏi: Chúng ta phải tính trung
bình số đo chiều cao của mấy bạn ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 4
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- GV gợi ý cho HS làm bài
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểmtra bài của nhau
b) 76 và 16 là (76 +16) :2 = 46c) 21 ; 30 và 45 là (21 + 30 + 45 ) : 3 = 32
- HS đọc
- Hs làm bài, nối tiếp chữa bàia) Số trung bình cộng của hai số là 12 Tổng của hai số đó là: 24
b) Số trung bình cộng của ba số là 30 Tổng của ba số đó là: 90
c) Số trung bình cộng của bốn số là 20 Tổng của bốn số đó là: 80
Số bé 22
- HS đọc
Trang 14- GV yêu cầu HS trình bày bài giải.
230 : 2 = 115 (cm)Đáp số : 115 cm
- HS nghe
- -Luyện từ và câu Tiết 9: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
- Học sinh yêu thích môn học
* GDQTE: Quyền giữ gìn bản sắc trung thực và tự trọng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to và bút dạ Bảng viết sẵn 2 bài tập.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút:
- Gọi 2 HS nêu bài tập 1-2
- GV nhận xét
2 Bài mới: 30 phút
2.1 Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay, các em sẽ thự hành
mở rộng vốn từ theo chủ điểm: Trung
Trang 15- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- Kết luận về các từ đúng
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2
câu, 1 câu với từ cùng nghĩa với trung
thực, 1 câu trái nghĩa với trung thực
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm
đúng nghĩa của tự trọng Tra trong tự
điển để đối chiếu các từ có nghĩa từ đã
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 HS
để trả lời câu hỏi
- Gọi HS trả lời GV ghi nhanh sự lựa
- Dán phiếu, nhận xét bổ sung
- Chữa lại các từ (nếu thiếu hoặc sai)
Từ cùng nghĩavới trung thực
Từ trái nghĩa vớitrung thực
Thẳng thắng,thẳng tính, ngaythẳng, chân thật,thật thà, thậtlòng, thật tâm,chính trực, bộctrực, thành thật,thật tình, ngaythật…
Điêu ngoa, giandối, sảo trá, gianlận, lưu manh,gian manh, giantrá, gian sảo, lừabịp, lừa đảo, lừalọc, lọc lừa Bịpbợm Gian ngoan,
+ Tin vào bản thân: Tự tin
+ Quyết định lất công việc của mình:
tự quyết + Đánh giá mình quá cao và coi thường
kẻ khác: tự kiêu Tự cao
- HS đặt câu
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS trả lời
Trang 16chọn lên bảng Các nhóm khác bổ
sung
- Kết luận:
+ Thẳng như ruột ngựa: người có lòng dạ ngay thẳng (ruột ngựa rất thẳng)
+ Giấy rách phải giữ lấy lề: khuyên người ta dù nghèo đói, khó khăn vẫn phải giữ
* GDQTE: Là những chủ nhân tương lai của đất nước các con cần biết giữ gìn
những nét đẹp văn hóa, truyền thống cảu dân tộc, sống ngay thẳng, thật thà
- Hăm say kể chuyện
* GDQTE: Quyền giữ gìn bản sắc (bản sắc trung thực)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV và HS mang đến lớp những truyện đã sưu tần về tính trung thực
+ Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
câu chuyện Một nhà thơ chân chính
- 1 HS kể toàn chuyện
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới: 30 phút
2.1 Giới thiệu bài:
- Kiểm tra việc chuẩn bị truyện của
- 3 HS thực hiện theo yêu cầu
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của
Trang 17- Các em đang học chủ điểm nói về
những con người trung thực, tự trong
Hôm nay chúng ta sẽ được nghe nhiều
câu truyện kể hấp dẫn, mới lạ của các
bạn nói về lòng trung thực
2.2 Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài, GV phân tích đề,
dùng phấn màu gạch chân dưới các từ:
được nghe, được đọc, tính trung thực
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý
kiến thức về tự nhiên, xã hội mà chúng
ta học được, những câu chuyện trong
sách báo, trên ti vi còn cho những bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc
- Trả lới tiếp nối (mỗi HS chỉ nói 1 ý)biểu hiện của tính trung thực
+ Không vì của cải hay tình cảm riêng
tư mà làm trái lẽ công bằng: Ông Tô
Hiến Thành trong truyện Một người
chính trực.
+ Dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi: cậi
bé Chôm trong truyện Những hạt thóc
giống, người bạn thứ ba trong truyện
Ba cậu bé.
+ Không làm những việc gian dối: Nóidối cô giáo, nhìn bài của bạn, hai chị
em trong truyện Chị em tôi….
+Không tham của người khác, anh
chàng tiều phu trong truyện Ba chiếc
rìu, cô bé nhà nghèo trong truyện Cô
bé và bà tiên,…
- Em đọc trên báo, trong sách đạo đức,trong truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn,xem ti vi, em nghe bà kể…
- Lắng nghe
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS đọc
- 2 HS đọc lại
Trang 18+ Câu chuyện ngoài SGK (1 điểm).
+ Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp điệu
bộ, cử chỉ: 3 điểm
+ Nêu đúng ý nghĩa của chuyện: 1
điểm
+ Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc
đặt được câu hỏi cho bạn: 1 điểm
* Kể chuyện trong nhóm:
- Chia nhóm 4 HS
- GV đi giúp đỡ từng nhóm, yêu cầu
HS kể lại truyện theo đúng trình tự ở
mục 3
* Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện:
- Tổ chức cho HS thi kể
Lưu ý:GV nên dành nhiều thời gian
cho phần này Khi HS kể, GV ghi
hoặc cử 1 HS ghi tên chuyện, xuất xứ
của truyện, ý nghĩa, giọng kể, trả lời/
đặt câu hỏi cho từng HS vào cột trên
Tuyên dương, trao phần thưởng (nếu
có) cho HS vừa đoạt giải
3 Củng cố – dặn dò:5 phút
- Khuyến khích HS nên tìm truyện đọc
- Dặn HS về nhà kể lại những câu
chuyện mà em nghe các bạn kể cho
người thân nghe
- Chuẩn bị tiết sau
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ :
+ Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải ,xếp cạnh nhau như bát úp
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du Bắc Bộ : + Trồng chè và cây ăn quả là thế mạnh của vùng trung du
+ Trống rừng được đẩy mạnh
2 Kĩ năng:
Trang 19- Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ : che phủ đối , ngăn cản tình trạng đất bị xấu đi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ
- Người dân ở HLS làm những nghề
gì ? nghề nào là chính ?
- GV nhận xét
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV ghi tựa bài
- Mô tả sơ lược vùng trung du ?
- Nêu những nét riêng biệt của vùng
- Dựa vào kênh hình và kênh chữ SGK
thảo luận câu hỏi sau :
- Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc
trồng những loại cây gì ?
- Hình 1 ,2 cho biết những cây nào
được trồng ở Thái Nguyên và Bắc
- Vùng đồi đỉnh tròn sườn thoải xếp cạnh nhau như cái bát úp
- Mang những dấu hiệu của đồng bằng vừa miền núi
- Thái Nguyên , Phú thọ , Vĩnh Phúc , Bắc Giang
- Cây ăn quả và cây công nghiệp
- Cây chè và cây vải
- Chè ở đây nỗi tiếng thơm ngon
- Trồng để phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu
- Chuyên trồng các loại vải
Trang 20- Trong những cây ăn quả gần đây ,ở
Trung du Bắc Bộ xuất hiện trang trại
chuyên trồng loại cây gì ?
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện
- Quan sát hình 3 nêu quy trình chế
SGK và xem bài sau
- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
- HS trả lời
- Vì rừng bị khai khác cạn kiệt , do đốt phá rừng , làm nương rẩy dể trồng trọt
- HS biết nội dung 6 biển báo giao thông phổ biến
- HS hiểu ý nghĩa , tác dụng, tầm quan trọng của biển báo hiệu giao thông
- HS nhận biết nội dung của các biển báo hiệu ở gần khu vực trường học,gần nhà hoặc thường gặp trên đường
- Có ý thức tuân thủ Luật giao thông và tuân thủ những biển báo hiệu giaothông có trên đường
- Giới thiệu bài 1’
Hoạt động 1: Hoạt động cơ bản 12’
- Yêu cầu HS đọc truyện: Phải nhìn biển
báo hiệu giao thông” Trả lời các câu hỏi
- PHT điều hành – lớp thực hiện
- Nhận xét, mời GV nhận lớp
- HS lắng nghe, ghi tựa bài
- HS đọc
Trang 211 Khi xe đang bon bon trên đường, vì sao
mẹ Hoa đột nhiên chạy chậm lại?
2 Biển báo hiệu “ Công trường” có đặc
điểm gì?
3 Vì sao mẹ Hoa không rẽ phải để đến
nhà bạn Lan cho nhanh hơn?
- GV nhận xét, chốt và rút ghi nhớ:
Nhớ nhìn biển báo giao thông
Để cùng thực hiện quyết không lơ là
Hoạt động 2: Hoạt động thực hành 8’
- GV chốt kết quả.
- Mở rộng: Các biển hình tròn màu đỏ hoặc
viền đỏ là các biển cấm; Các biển hình tròn
hoặc hình chữ nhật màu xanh là các biển
- GV cho HS chơi trò chơi
- GV tổng kết , biểu dương nhóm chơi tốt
nhất và đúng nhất
- Qua hoạt động này, các em biết được điều
gì?
- GV rút ghi nhớ:
Nhắc nhau thực hiện hằng ngày
Nội dung biển báo ở ngay trên đường.
3 Củng cố - dặn dò: 3’
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV dặn dò, nhận xét
- Thảo luận nhóm trả lời 5 câu hỏi
4 Biển báo “Cấm rẽ phải” có đặc điểm gì?
5 Tại sao chúng ta cần thực hiện theo chỉ dẫn của biển báo hiệu giao thông?
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Trang 22- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
+ Các hình minh hoạ ở trang 20, 21/SGK
+ Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa i-ốt và những tác hại
do không ăn muối i-ốt
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
Gọi 2 HS lên bảng hỏi:
+ Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật
và đạm thực vật ?
+ Tại sao ta nên ăn nhiều cá ?
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới: 30 phút
2.1 Giới thiệu bài:
- GV yêu cầu 1 HS đọc tên bài 9 trang 20
SGK
- Tại sao chúng ta nên sử dụng hợp lý các
chất béo và muối ăn ? Bài học hôm nay
sẽ giúp các em trả lời được câu hỏi này
*Hoạt động 1: Trò chơi:
“Kể tên những món rán (chiên) hay xào
- GV tiến hành trò chơi theo các bước:
- Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 1
trọng tài giám sát đội bạn
- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau
lên bảng ghi tên các món rán (chiên) hay
xào Lưu ý mỗi HS chỉ viết tên 1 món ăn
- GV cùng các trọng tài đếm số món các
đội kể được, công bố kết quả
- Hỏi: Gia đình em thường chiên xào