Giờ trước các con đã được làm quen với khối ánh sáng tiết học ngày hôm nay cô sẽ giới thiệu cho các con về khối xoay và đặc điểm của khối này như thế nào chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bà[r]
Trang 1+ Quyền được có cha mẹ, bác sĩ chăm sóc khi ốm đau.
+ Quyền được nuôi súc vật, yêu quý súc vật (chó, mèo)
II Các kĩ năng sống cơ bản
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 3 HS lên bảng đọc truyện vui Bán
chó sau đó lần lượt trả lời các câu hỏi 1,
2, 3 trong bài
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc (30p)
a GV đọc mẫu
b Luyện phát âm, ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu cho
đến hết bài
- Yêu cầu HS đọc các từ cần luyện phát
âm đã ghi trên bảng phụ
Trang 2- Yêu cầu đọc đoạn 1.
+ Bạn của Bé ở nhà là ai?
- Yêu cầu đọc đoạn 2
+ Chuyện gì xảy ra khi Bé mải chạy theo
- Yêu cầu đọc đoạn 4
+ Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?
+ Từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy Bé vui?
- Yêu cầu đọc đoạn 5
+ Một hôm,/ mải chạy theo Cún,/ Bé vấp phải một khúc gỗ/ và ngã đau,/ không đứng dậy được.//
+ Con muốn mẹ giúp gì nào?
+ Con nhớ Cún,/ mẹ ạ!// Những con vật thông minh hiểu rằng/ chưa đến lúc chạy đi chơi được.//
- Lần lượt từng HS đọc bài, HS khácnghe và chỉnh sửa cho nhau
- HS thi đọc
- Nhận xét, bình chọm nhóm đọc tốt
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 1 HS đọc bài+ Là Cún Bông Nó là chó hàng xóm
- 1 HS đọc to Cả lớp đọc thầm theo.+ Bé vấp phải 1 khúc gỗ, ngã đau vàkhông đứng dậy được
+ Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé
- 1 HS đọc to Cả lớp đọc thầm theo+ Bạn bè thay nhau đến thăm Bé nhưng Bé vẫn buồn vì nhớ Cún
- 1 HS đọc bài+ Cún mang cho Bé khi tờ báo, khibút chì, khi con búp bê Cún luôncạnh Bé
+ Là hình ảnh Bé cười, Cún vẫy đuôi
- Cả lớp đọc thầm
+ Là nhờ luôn có Cún ở bên an ủi.+ Cho thấy tình cảm gắn bó thân thiết
Trang 3* QTE: Em có nuôi con vật nào không?
Hãy nói về con vật mà em yêu thích?
2.3 HĐ3: Luyện đọc lại truyện (10p)
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa
- HS hiểu vì sao cần giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng Cần làm gì để giữ trật tự
vệ sinh nơi công cộng
- Rèn thói quen giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
2 Kĩ năng
- Giúp HS có thái độ tôn trọng những qui định về trật tự vệ sinh công cộng
3 Thái độ: Yêu thích môn học
* BVMT: Tham gia nhắc nhở bạn bè giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
* QTE: + Quyền được sống, học tập, nghỉ ngơi trong môi trường trong lành.
+ Quyền được tham gia phù hợp vào các công việc làm sạch đẹp nơi công cộng, xung quanh trường, lớp và nơi cư trú
II Các kĩ năng cơ bản:
- Kĩ năng hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công
IV Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp?
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
- HS nêu
- HS lắng nghe
Trang 4- Qua sự việc em rút ta điều gì?
* GVKL: Một số HS chen lấn xô đẩy làm
ồn ào cản trở cho việc biểu diễn văn nghệ
Như thế là làm mất trật tự vệ sinh nơi
công cộng
3 HĐ 2: Xử lí tình huống
- Slied 2:
- GV nêu tình huống: Trên ô tô một bạn
nhỏ cầm bánh ăn, tay kia cầm lá bánh và
nghĩ: "Bỏ rác vào đâu bây giờ?"
* GVKL: Vứt rác bừa bãi làm bẩn sàn xe
đường xá Cần gom rác lại bỏ vào túi
nilông, vứt đúng nơi qui định
4 HĐ3: Đàm thoại
- Em biết những nơi công cộng nào?
- Mỗi nơi có lợi ích gì?
- Để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng em
cần làm gì? và cần tránh gì?
- Slied 3:
* GV đưa nội dung phần kết luận bài học
như SGK
C Hoạt động nối tiếp: (5p)
- Vì sao phải giữ trật tự vệ sinh nơi công
- Trường học, bệnh viện, đường xá
Trang 5- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ
- Biêt xem giờ đúng trong một ngày
- Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm
3 Thái độ:- HS có thái độ đúng đắn.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, đồng hồ, lịch
- HS: SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm
bảng con: 45 - 23; 67 - 28; 20 – 11
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn kiến thức (10p)
- Cho HS quan sát và nêu rõ hiện tại là
ban ngày hay ban đêm
KL: 1 ngày bao giờ cũng có ngày và đêm.
- Sử dụng mô hình đồng hồ, quay kim đến
giờ và hỏi:
+ Lúc 5 giờ sáng em làm gì?
+ Lúc 11 giờ trưa em làm gì?
+ Lúc 2 giờ chiều em làm gì?
+ Lúc 8 giờ tối em đang làm gì?
+ Lúc 12 giờ đêm em đang làm gì?
* Kết luận: 1 ngày chia thành các khoảng
thời gian: sáng, trưa, chiều, tối, đêm
- 1 ngày tính từ 12 giờ đêm hôm trước
đến 12 giờ đêm hôm sau, kim đồng hồ
phải quay 2 vòng mới hết 1 ngày 1 đêm
+ 1 ngày có bao nhiêu giờ?
- Quay kim cho HS đếm giờ buổi sáng
- Làm tương tự với các buổi còn lại
+ 1 giờ chiều là mấy giờ? Tại sao?
- 3 HS lên bảng, thực hiện phép tính.Lớp làm bảng con
Trang 62.2 HĐ2: Thực hành (19p)
Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đứng tại chỗ nêu
- GV nhận xét, đánh giá, HS đổi vở kiểm
tra cho nhau
- GV có thể hỏi thêm HS về các công việc
và thời gian
Bài 3:Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS quan sát hình rồi làm
- Dặn về nhà ôn lại bài.
- 13 giờ vì 12 giờ trưa đến 1 giờchiều là 12 + 1 = 13 giờ
- 1 HS đọc yêu cầu
+ Một ngày có 24 giờ+ Sáng: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 giờsáng
+ Trưa: 11, 12 giờ trưa
+ Chiều: 1 (13 giờ), 2 (14 giờ) 6 (18 giờ)
+ Tối: 7 (19 giờ) 9 (21 giờ)+ Đêm: 10 (22 giờ) 12 (24 giờ)
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS đứng tại chỗ nêu kết quả
- HS nhận xét
- HS đổi vở kiểm tra cho nhau
+ Em tập thể dục lúc 6 giờ sáng+ Mẹ em đi làm về lúc 12 giờ trưa.+ Em chơi bóng lúc 5 giờ chiều.+ Em xem truyền hình lúc 8 giờ tối.+ Lúc 10 giờ đêm em đang ngủ
- HS trả lời các câu hỏi của GV
- HS nêu yêu cầu
- HS quan sát và tự làm bài
- HS đứng tại chỗ nêu+ 15 giờ hay 3 giờ chiều
+ 20 giờ hay 8 giờ tối
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài+ C, D, B, A
Trang 7- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ
- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV cho HS quan sát mô hình đồng hồ
và hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1:Nối đồng hồ chỉ thời gian thích
hợp với giờ ghi trong tranh (10p)
- Treo tranh và hỏi:
+ Bạn An đi học lúc mấy giờ?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ dưới bức
tranh 1
- Giờ vào học là mấy giờ?
- Bạn Túc đi học lúc mấy giờ
- Bạn đi học sớm hay muộn?
- Vậy đánh dấu X vào ô nào?
- Hỏi thêm: để đi học đúng giờ bạn Tú
- Đi học đúng giờ/ đi học muộn
- HS nêu yêu cầu
- Quan sát tranh, đọc giờ quy địnhtrong tranh và xem Đồng hồ rồi sosánh
- 7 giờ
- 8 giờ
- Muộn
- Ô thứ 2
Trang 8phải đi học lúc nào?
- Tương tự với các bức tranh còn lại
- Tranh 4 vẽ bóng điện với mặt trăng
nên sẽ đánh dấu X vào ô nào?
-GV nhận xét
Bài 3:Vẽ thêm kim đồng hồ để đồng
hồ chỉ thời gian tương ứng (11p)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu tự làm bài
- GV đi quan sát và nhận xét
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Giáo
viên phát cho hai đội mỗi đội một mặt
đồng hồ và hướng dẫn cách chơi: quay
kim trên mặt đồng hồ để đh chỉ 8 giờ
- HS nêu yêu cầu
1 Kiến thức: HS biết kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện
2 Kỹ năng: Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện.
3 Thái độ: HS hứng thú với tiết học
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Trang 9- Yêu cầu HS kể trong nhóm.
Bước 2: Tổ chức thi kể giữa các nhóm
- Hướng dẫn những em chưa kể được -
kể lại câu chuyện theo gợi ý các câu hỏi:
- Dặn HS vềnhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe Nhận xét tiết học
- Kể về tình bạn giữa Bé và Cún Bông+ Tình bạn đó rất đẹp, rất gần gũi vàthân thiết
+ 5 em trong 1 nhóm
- Lần lượt từng em kể 1 đoạn trướcnhóm
- Các bạn nghe và sửa lỗi
- Đại diện các nhóm lên
- Mỗi em chỉ kể 1 đoạn truyện
- Cả lớp theo dõi và nhận xét sau mỗilần bạn kể
+ Tranh vẽ Cún Bông và Bé
+ Cún Bông và Bé đang đi chơi vớinhau trong vườn
+ Bé bị vấp vào một khúc gỗ và ngãrất đau
+ Cún chạy đi tìm người giúp đỡ
+ Các bạn đến thăm Bé rất đông, cácbạn còn cho Bé nhiều quà
+ Bé mong muốn được gặp Cún Bông
vì - Bé rất nhớ Cún Bông
+ Cún mang cho Bé khi thì tờ báo, lúcthì cái bút chì, Cún cứ quanh quẩnchơi với Bé mà không đi đâu
+ Khi Bé khỏi bệnh Bé và Cún lạichơi đùa với nhau rất thân thiết
Trang 10-CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP)
Tiết 31: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Làm đúng BT2; BT3: a/b.
2 Kĩ năng: Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài văn xuôi
3 Thái độ: HS thêm yêu quý các con vật.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, bảng phụ ghi sẵn các bài tập
- HS: SGK, vở chính tả, vở bài tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV đọc: lớn lên, Nụ, nắn nót
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn HS tập chép (20p)
- GV đọc bài trên bảng
- Gọi HS đọc bài trên bảng
+ Đoạn văn kể lại câu chuyện nào?
+ Vì sao từ “ bé” trong đoạn văn phải viết
hoa?
+ Trong hai từ “bé” ở câu “Bé là một cô
bé yêu loài vật”, từ nào là tên riêng?
- GV đọc câu - rút từ khó ghi bảng
+ Quấn quýt: Phân tích tiếng quýt trong từ
quấn quýt?
+ Giường: nêu cách viết tiếng giường?
+ Mau lành: tiếng mau được viết như thế
nào?
- Yêu cầu HS đọc lại những từ đã luyện
viết
- GV đọc lại bài viết lần 2
- Yêu cầu nhắc lại cách trình bày bài viết,
tư thế ngồi
- Yêu cầu học sinh nhìn bảng chép bài
- GV theo dõi tốc độ viết - nhắc nhở giúp
đỡ HS viết chậm
- GV đọc lại bài SGK
- Yêu cầu HS tự sửa lỗi và báo lỗi
- HS nghe - viết bảng con: lớn lên,
Nụ, nắn nót
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc - nhận xét+ Câu chuyện con chó nhà hàngxóm
+ Vì là tên riêng + Từ Bé thứ nhất là tên riêng
+ Âm q vần uyt thanh sắc.
+ Âm gi vần ương thanh huyền + Âm m vần au thanh ngang
- HS phân tích - hiểu nghĩa từ - phát
âm - viết bảng con
Trang 11a 3 tiếng có vần ui M: núi
b 3 tiếng có vần uy M: (tàu) thuỷ
- VD: múi bưởi, mùi vị, búi tóc, gùi lúa,
- Yêu cầu HS đọc bài
b Tìm trong bài viết:
- 3 tiếng có thanh hỏi
- 3 tiếng có thanh ngã
- GV nhận xét, tuyên dương
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Nhận xét chung tiết học
- Dặn HS nhớ viết lại những chữ sai trong
bài Chuẩn bị bài “Trâu ơi”.
- Đọc yêu cầu bài
- HS tìm từ tiếng ghi vào bảng con
- Ôn 2 trò chơi “Vòng tròn” và “Nhóm ba, nhóm bảy” Yêu cầu biết cách chơi
và tham gia chơi được các trò chơi
2.Kĩ năng:
- Trang phục gọn gàng
- Nghiêm túc trong giờ học
- Đảm bảo an toàn trong giờ học
3.Thái độ:
- Đảm bảo vệ sinh sân tập
II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: còi, kẻ sân chơi trò chơi
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Phần mở đầu:
Trang 12- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu
- Ôn 5 động tác bài thể dục phát triển
chung: tay, chân, lườn, bụng và toàn
thân
Đội hình
x x x x x
x x x x x ∆ GV
- GV hướng dẫn và nhắc nhở HS khởiđộng
- HS khởi động kỹ các khớp
2 Phần cơ bản:
b) Trò chơi “Nhóm ba, nhóm bảy”
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cáchchơi và luật chơi
Sau đó tổ chức cho HS chơi
- HS chú ý và chơi trò chơi một cáchhào hứng
- GV quan sát nhắc nhở HS chơi tích cực và đảm bảo an toàn
Trang 13c) GV nhận xét giờ học giao bài tập
về nhà:
- GV tập hợp lớp và cùng HS cũg cố bàihọc
- GV nhận xét giờ học và giao bài tập
- Biết đọc tên các ngày trong tháng
- Biết xem lich để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào là thứ mấy trong tuần lễ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng (biết tháng 11 có 30 ngày, tháng 12
có 31 ngày); ngày, tuần lễ
3 Thái độ:
- HS thích thú với những ngày tháng trong năm
II Đồ dùng
- Tờ lịch
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Hãy nêu thời gian em đi học trong ngày
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Giới thiệu cách đọc tên các
ngày trong tháng (10p)
- Treo tờ lịch tháng 11, giới thiệu: “Đây là
tờ lịch ghi các ngày trong tháng 11”
- Khoanh vào số 20 và nói: “Tờ lịch này
cho biết,…” “Ngày vừa khoanh là ngày hai
mươi tháng mười một” Viết: Ngày 20
Trang 14Bài 1: Đọc, viết (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Gọi HS nêu kết quả
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2:Xem lịch
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
a Viết tiếp các ngày còn thiếu trong tờ lịch
tháng 12 (có 31 ngày)
- Yêu cầu HS làm bài
b Xem tờ lịch trên rồi viết số hoặc chữ
thích hợp vào chỗ chấm
- GV nhận xét, chữa bài
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Cho HS nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học, dặn HS xem tiếp ở nhà
- HS nêu yêu cầu
- HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm VBT
- HS đứng tại chỗ nêu kết quả
- HS nêu yêu cầu
-TẬP ĐỌC
Tiết 48: THỜI GIAN BIỂU
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu được tác dụng của thời gian biểu Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK.
2 Kĩ năng: Biêt đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giờ; ngắt nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu, giữa cột, dòng
3 Thái độ: HS biết cách lập thời gian biểu cho mình.
* QTE: Quyền được tham gia (lập thời gian biểu để giúp học tập, vui chơi có kế
hoạch)
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra về đọc và
nội dung bài: Con chó nhà hàng xóm.
- 3 Hs lên đọc bài, trả lời câu hỏi
Trang 15- Trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.
- Nhận xét đánh giá từng HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc (12p)
a GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc
chậm, rõ ràng
b Luyện đọc từng câu, từng đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn,
mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu HS xem chú giải và giải nghĩa
từ thời gian biểu, vệ sinh cá nhân.
- Yêu cầu đọc bài
+ Đây là lịch làm việc của ai?
+ Hãy kể các việc Phương Thảo làm hàng
ngày
+ Phương Thảo ghi các việc cần làm vào
TGB để làm gì?
+ TGB ngày nghỉ của Phương Thảo có
khác gì so với ngày thường?
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Nối tiếp nhau đọc từng dòng trong bài
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm+ Của bạn Ngô Phương Thảo, họcsinh lớp 2A, Trường Tiểu học HòaBình
+ Kể từng buổi (sáng, trưa, chiều…)
+ Để khỏi quên việc và làm các việcmột cách tuần tự hợp lí
+ Ngày thường đi học từ 7h - 11h,thứ 7 học vẽ, chủ nhật đến thăm bà
- HS các nhóm thi đọc
- HS nhận xét
+ Rất cần thiết Vì nó giúp ta làm
Trang 16- Biết đặt câu với mỗi từ trong cặp từ trái nghĩa tìm được theo mẫu Ai thế nào?
- Nêu đúng tên các con vật được vẽ trong tranh
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 3 đặt câu
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1:Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau (8p)
- Gv gọi HS đọc yêu cầu bài
Bài 2: Chọn 1 cặp từ trái nghĩa vừa tìm được,
đặt câu với mỗi từ trong cặp từ trái nghĩa đó
Trang 17- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
Ai (con gì,cái gì ) thế nào?
M: Chú mèo ấy rất ngoan
+ Trong câu mẫu, bộ phận nào trả lời cho câu
hỏi ai, bộ phận nào trả lời cho câu hỏi thế
nào?
- GV nhận xét
+ Các câu vừa đặt từ chỉ tính chất là từ nào?
+ Để hỏi về tính chất ta dùng câu hỏi nào?
Bài 3: Viết tên các con vật vào chỗ trống
+ Các con vật này đều được nuôi ở đâu?
+ Các con vật em vừa kể có đặc điểm gì?
Cài bàn này hơi thấp
- HS nhận xét
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu quan sát tranh
- HS làm bài theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- HS trình bày 1 số đặc điểm dễnhận biết của các con vật
- HS kể thêm 1 số con vật nuôitrong nhà
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết về khối Xoay
2 Kĩ năng: Giúp học sinh phân biệt có 1 loại khối Xoay
3 Thái độ: Sáng tạo, hứng thú học tập
II/ Đồ dùng
1 Giáo viên: Các hình khối khối Xoay
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ