1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

GA Tuần 8 Lớp 2D

29 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giờ trước các con đã được làm quen với khối cảm biến ánh sáng, tiết học ngày hôm nay cô sẽ giới thiệu cho các con về khối cảm biến khoảng cách và đặc điểm các khối này như thế nào ch[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Hiểu nội dung: Cô giáo như người mẹ hiền, vừa yêu thương vừa

nghiêm khắc dạy bảo các em học sinh nên người

2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu đọc rõ lời nhân vật trong bài.

3 Thái độ: HS kính trọng thầy cô giáo.

* QTE:

- Quyền được học tập, được các thầy cô giáo và nhân viên trong trường tôn trọng

và giúp đỡ

- Bổn phận phải thực hiện đúng nội quy của nhà trường

II Các kĩ năng sống cơ bản

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp - Học sinh nghe

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Luyện đọc

a Giáo viên đọc mẫu

- Chú ý giọng đọc các nhân vật

b Đọc nối tiếp từng câu

- HS đọc nối tiếp câu

Trang 2

- HS đọc các từ chú giải trong SGK.

d Luyện đọc đoạn trong nhóm

e Thi đọc giữa các nhóm

g Đọc đồng thanh

hỏi:// Từ nay/ các em có trốn học đi

chơi nữa không?"/

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn

- GV y/c học sinh đọc thầm đoạn 1

* KWLH:

- Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu?

- Gọi 2 học sinh nhắc lại lời thì thầm của

Minh với Nam

- Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?

- GV y/c học sinh đọc thầm đoạn 3

- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo

làm gì?

* KNS: Việc làm của cô giáo thể hiện

thái độ thế nào?

- GV gọi 1 học sinh đọc to đoạn 4

- Cô giáo làm gì khi Nam khóc?

- Giáo viên" Lần trước, bị bác bảo vệ giữ

lại, Nam khóc vì sợ Lần này vì sao Nam

bật khóc?

- Người mẹ hiền trong bài là ai?

2.3 HĐ 3: Luyện đọc lại (12p)

- 2 nhóm tự phân vai: người dẫn chuyện,

bác bảo vệ, cô giáo, Nam và Minh

C Củng cố, dặn dò (5p)

* QTE: + Em thấy việc làm của hai bạn

đã đúng với nội quy nhà trường chưa?

+ Vì sao cô giáo trong bài được gọi là

"người mẹ hiền"?

- Giáo viên dặn học sinh về nhà đọc

trước các yêu cầu của tiết kể chuyện

- Cô rất dịu dàng, yêu thương học trò/

Cô bình tĩnh và nhẹ nhàng khi thấy họctrò phạm khuyết điểm

Trang 3

- Hs biết: Trẻ em có bổn phận tham gia những việc nhà phù hợp với khả năng, chăm làm việc nhà, thể hiện tình cảm của em đối với ông bà, cha mẹ.

2 Kĩ năng

- Hs biết tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp

3 Thái độ

- Có thái độ không đồng tình với hành vi chưa chăm làm việc nhà

- Hs biết yêu mến những người sống gọn gàng ngăn nắp

* GDMT: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường xung quanh.

* QTE: Trẻ em có bổn phận tham gia những việc nhà phù hợp với khả năng*

II Các kĩ năng sống cơ bản

- KN đảm nhận trách nhiệm tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng

IV Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (4p)

- Giờ trước chúng ta học bài gì?

- Con đã làm những việc gì giúp đỡ bố mẹ?

- Gv nhận xét, khen ngợi

2 Dạy bài mới: (30p)

a Giới thiệu bài: Chăm làm việc nhà (tiết 2)

- Gv ghi đầu bài

b Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Tự liên hệ: (7p)

- Nêu câu hỏi: Ở nhà em đã tham gia làm

những công việc gì? Kết quả của những công

việc ấy ntn?

- Nhận xét – tuyên dương

+ Sắp tới em mong muốn được tham gia

những công việc gì? Vì sao em lại thích những

công việc đó?

=> Chúng ta hãy tìm những công việc nhà phù

hợp với khả năng và bày tỏ nguyện vọng tham

gia của mình với cha mẹ

* Hoạt động 2: (15p) Đóng vai

- Chia lớp làm ra 2 nhóm: mỗi nhóm đóng 1

vai

+ Nhóm 1: Tình huống 1: Hoà đang quyét nhà

thì bị bạn rủ đi chơi Hoà sẽ

+ Nhóm 2: Tình huống 2: Anh (chị) của Hoà

nhờ Hoà gánh nước, cuốc đất Hoà sẽ

=> Gv chốt lại: ở tình huống 1: các em cần

làm xong việc nhà sau đó mới đi chơi Như

- Chăm làm việc nhà

- 1 hs trả lời

- Hs nhắc lại tên bài

- Quét nhà, quét sân, cổng, lau nhà, bàn ghế, dọn mâm bát Sau khi làm những việc đó

em được bố mẹ khen là sạch sẽ

- Nhặt rau, cho gà ăn, nấu cơm

- Vì em yêu quí bố mẹ, thương

bố mẹ, muốn giúp đỡ mẹ rất vất vả

+ Thảo luận và chuẩn bị đóng vai+ Các nhóm lên đóng vai theo tình huống của mình

- Lớp nhận xét

- Hs chú ý lắng nghe

Trang 4

vậy nhà cửa mới sạch sẽ, gọn gàng, bố mẹ vui

lòng Tình huống 2: các em phải từ chối và

giải thích rõ: em còn quá nhỏ chưa làm được

- Gv phát phiếu giao việc

+ Nhóm “ Chăm”: Viết chữ tiếp sau chữ Nếu:

a Nếu Mẹ đi làm về, tay xách túi nặng

b Nếu em bé uống nước

c Nếu nhà cửa bề bộn sau khi liên hoan

d Nếu anh hoặc chị của bạn quên không làm

việc nhà đã được giao

đ Nếu mẹ đang chuẩn bị nấu cơm

e Nếu quần áo phơi ngoài sân đã khô

g Nếu bạn được phân công làm một việc quá

sức của mình…

h Nếu bạn muốn được tham gia làm một việc

nhà khác ngoài những việc bố đã phân công…

- Nhận xét - đánh giá nhóm nào có câu trả lời

đúng thì nhóm đó thắng cuộc

3 Củng cố - Dặn dò: (3’)

- Tham gia làm việc nhà là quyền và bổn phận

của mỗi người

- Dặn dò: Về nhà thực hiện theo bài học, làm

BT 6

- Nhận xét chung tiết học

- Khi nhóm “ Chăm ” đọc tìnhhuống thì nhóm “ Ngoan” phải

có câu TL vàngược lại

- Nhóm “ Ngoan” trả lời:

… thì em sẽ ra đón và xách đỡ mẹ

thì em lấy nước cho bé uống thì em sẽ dọn dẹp ngay

- Nhóm “ Chăm” trả lời

em giúp mẹ nhặt rau thì em rút vào và xếp

thì em sẽ giải thích cho người lớn hiểu khả năng của mình thì em sẽ tiếp tục làm nếu còn thời gian

- Củng cố việc tính tổng các số hạng đã biết và giải toán đơn giản về phép cộng

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

Trang 5

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài

- Đặt tính và tính 46 + 4; 36 + 7; 48 + 6

- HS và giáo viên nhận xét

- Học sinh lên bảng thực hiện

B Bài mới: (30p)

1 Giới thiệu bài (1p): Trực tiếp

2 Dạy bài mới

- Học sinh lắng nghe

a HĐ1: Giới thiệu phép cộng 36 + 15 (9p)

- Nêu bài toán:

Có 36 que tính, thêm 15 que tính Hỏi có tất

cả bao nhiêu que tính?

- Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm

như thế nào?

- Yêu cầu học sinh sử dụng que tính để tìm

kết quả

- Đặt tính và thực hiện phép tính

- Gọi học sinh lên bảng đặt tính sau đó trình

bày cách đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu HS nhận xét sau đó nói chính xác

về cách đặt tính, thực hiện phép tính

- Nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép cộng 36 + 15

36

+

15

51

b HĐ2: Thực hành (20p) Bài 1: Tính - GV gọi HS đọc y/c - Hướng dẫn học sinh cách làm - Gọi 2 học sinh đọc kết quả bài tập - Gọi 2 học sinh nêu cách tính từng phép tính trong bài - Giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng: - Nêu cách đặt tính đúng? - Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm - Gọi học sinh lên bảng làm - HS và GV nhận xét, chốt lại những kết quả đúng Bài 3: Giải bài toán theo hình vẽ sau: - Hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - Gọi học sinh lên bảng làm - Học sinh đọc yêu cầu bài tập - 2 Học sinh đọc kết quả - Học sinh nêu 16 26 36 46 56

+ + + + +

29 38 47 36 25

45 64 83 82 81

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập - HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào VBT 36 24 35

+ 18 + 19 + 16

54 43 51

- HS đổi vở kiểm tra chéo

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- HS tóm tắt vào vở

Trang 6

- Học sinh và giáo viên nhận xét.

Bài giải

Cả hai bao cân nặng là:

46 + 27 = 73 (kg) Đáp số: 73kg

- Đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh làm bài vào vở

- HS nêu miệng kết quả: Quả bóng thứ 2, 3, 4 ghi phép tính có kết quả

- Biết giải bìa toán nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ

- Biết nhận dạng hình tam giác

3 Thái độ: HS hứng thú với những đồ vật có hình giống với hình đã được học.

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: VBT, SGK

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm đặt tính rồi

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Học sinh làm bài tập vào vở

- Gọi học sinh đọc kết quả

- Đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh làm vào vở

- HS đọc kq miệng

6 + 5 = 11 6 + 6 = 12 6 + 7 = 13

Trang 7

- Gọi học sinh nhận xét, giáo viên nhận xét.

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống:

- Giáo viên treo bảng phụ bài tập

- Số 6 được nối với số nào đầu tiên?

- Mũi tên số của số 6 thứ nhất chỉ vào đâu?

- Như vậy chúng ta đã lấy 6 cộng 4 bằng 10

và ghi 10 vào dòng thứ hai trong bảng

- 10 được nối với số nào?

- Số 6 có mũi tên chỉ vào đâu?

- Hãy đọc phép tính tương ứng

- Ghép 2 phép tính ta có: 4 + 6 + 6= 16

- Như vậy trong bài tập này chúng ta lấy số

ở hàng đầu cộng với mấy?

- Dòng thứ hai trong bảng ghi cái gì?

- Dòng thứ ba trong bảng ghi gì?

Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt:

- Bài toán cho biết gì

- Bài toán hỏi gì?

- Thuộc loại toán gì mà chúng ta đã học?

- Vậy muốn tính được số cây đội 2 trồng

được bao nhiêu ta làm như thế nào?

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Giáo viên và học sinh nhận xét

- Đọc yêu cầu bài tập

- Cộng với 6 rồi lại cộng với 6

- Kết quả trung gian (kết quả bướctính thức nhất)

- Học sinh lên bảng phụ làm, dướilớp làm vào VBT

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh trả lời

- Dạng toán về nhiều hơn

- 1 học sinh lên bảng làm Bài giải:

Đội hai trồng được số cây là:

46 + 5 = 51 (cây) Đáp số: 51cây

- Đọc yêu cầu bài tập

Trang 8

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu được nội dung câu chuyện

2 Kĩ năng: Dựa theo tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn của câu chuyện:

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi học sinh kể lại từng đọan câu

chuyện Người thầy cũ

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (2p): Trực tiếp

2 Dạy bài mới

- 3 HS kể

- Hs nhận xét

- HS lắng nghe

2.1 HĐ 1: Hướng dẫn kể chuyện (28p)

a Dựa theo tranh vẽ kể lại từng đoạn (18p)

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh, đọc

lời nhân vật trong tranh, nhớ nội dung từng đoạn

+ Hai cậu trò chuyện với nhau những gì?

- 1, 2 học sinh kể lại đoạn 1

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý kể bằng lời của

mình

- Tương tự như vậy các bức tranh 2, 3, 4 của

truyện

2.2 HĐ 2: Dựng lại câu chuyện theo vai (10p)

- Giáo viên nêu yêu cầu bài

- Học sinh tập kể lại theo các bước:

+ B1: Giáo viên làm người dẫn chuyện

+ B2: Học sinh được chia thành các nhóm, mỗi

nhóm 5 em, phân vai, tập dựng lại câu chuyện

+ B3: 2 nhóm thi dựng lại câu chuyện trước lớp

- Cả lớp và giáo viên nhận xét, khen những nhóm

dựng lại câu chuyện hay

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho GĐ nghe

Trang 9

- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí.

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng

- GV: Giáo án, bảng phụ ghi nội dung bài tập 2

- HS: Vở chính tả, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc các từ khó Cả

lớp viết vào bảng con

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ 1: HD tập chép: (16p)

a Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- Giáo viên đọc bài trên bảng

- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết:

+ Vì sao Nam khóc?

+ Cô giáo nghiêm giọng hỏi hai bạn thế nào?

b Hướng dẫn cách trình bày:

- Bài chính tả có những dấu câu nào?

- Câu nói của cô giáo có dấu gì ở đầu câu,

dấu gì ở cuối câu?

c Hướng dẫn viết từ khó:

- GV đọc cho HS viết: xấu hổ, bật khóc, xoa

đầu, thập thò, cửa lớp, nghiêm giọng, trốn

Bài 1: Điền ao/ au vào chỗ trống

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh tự làm vào VBT 1 em lên làm

- Viết: vui vẻ, tàu thuỷ, đồi núi, luỹtre, che chở, trăng sáng, trắng trẻo,con kiến, tiếng đàn

- Dấu phẩy, dấu chấm, dấu haichấm, dấu gạch đầu dòng, dấuchấm hỏi

Trang 10

vào bảng phụ.

- Giáo viên nhận xét chốt kq đúng

Bài 2: Điền vào chỗ trống:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn học sinh làm

- 1 HS làm bảng phụ, dưới lớp làm VBT

- Giáo viên và học sinh nhận xét

C Củng cố, dặn dò: (4p)

- Giáo viên nhận xét tiết học, dặn dò về nhà

a) Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

b) Trèo cao, ngã đau.

- Uống nước ao sâu.

- Lên cày ruộng cạn.

1 Kiến thức: Ôn 7 động tác TD đã học.Yêu cầu biết cách thực hiện động tác.

- Học động tác điều hoà.Yêu cầu bước đầu biết cách thực hiện động tác.

- Trò chơi: Bịt mắt bắt dê.Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia chơi được

2 Kĩ năng: HS thực hiện được các động tác đã học và động tác mới Biết cách

chơi trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”

3 Thái độ: HS tích cực tập luyện.

II Địa điểm – phương tiện

- Sân trường ,1 còi, khăn bịt mắt

III Các hoạt động dạy học

a.Học động tác điều hoà:

Giáo viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập

Trang 11

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

2 Kĩ năng: Biết giải bài toán về nhiều hơn

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

II Đồ dùng

- GV: Bài soạn, bảng phụ

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm đặt tính rồi

tính: 32 + 14; 26 + 17;

- Giáo viên và học sinh nhận xét

- Học sinh thực hiện

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

- Học sinh nghe

Bài 1: Tính nhẩm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn học sinh làm bài

- Học sinh tự làm bài vào VBT

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

- Gọi học sinh nhận xét, giáo viên nhận xét

- Đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh làm bài vào VBT

Trang 12

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ BT thuộc loại bài toán nào mà đã học?

- HS làm bài vào VBT, 1HS lên bảng làm

28 + 3 = 31 (kg) Đáp số: 31kg gạo

- Đọc yêu cầu bài tập

1 Kiến thức: Hiểu ND: Thái độ ân cần của thày giáo đã giúp An vựơt qua nỗi

buồn mất bà và động viên bạn học tập tốt hơn, không phụ lòng tin yêu của mọingười

2 Kĩ năng: Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc lời nhân vật phù hợp với

nội dung

3 Thái độ: HS yêu mến, kính trọng thầy cô giáo.

* QTE: Quyền được học tập, được các thầy cô giáo yêu thương dạy bảo nên người

(HĐ2)

II Đồ dùng

- GV: Giáo án, SGK

- HS: SGK

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 2 học sinh lên bảng kiểm tra bài cũ

HS đọc và trả lời câu hỏi

Trang 13

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ 1: Luyện đọc (10p)

a Giáo viên đọc mẫu

- Gv đọc diễn cảm bài văn với giọng kể

chậm, trầm lắng Giọng của An lúc đầu

buồn bã, sau quyết tâm Lời thầy giáo nói

- Y/C HS đọc nối tiếp đoạn

- Gọi học sinh đọc chú giải trong SGK

+ Thế là / chẳng bao giờ An còn

được nghe bà kể chuyện cổ tích, /

chẳng bao giờ An còn được bà âu

yếm, / vuốt ve /

+ Thưa thầy, / hôm nay / em chưa làm bài tập.//

Câu hỏi 1: (Học sinh đọc đoạn 1 và 2)

- Tìm những từ ngữ cho thấy An rất buồn

khi bà mới mất?

- Vì sao An buồn như vậy?

Câu hỏi 2: (HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi)

+ Vì sao thầy giáo không trách An khi biết

em chưa làm bài tập?

* QTE: Khi biết An chưa làm bài tập, thái

độ của thầy giáo thế nào?

+ Vì sao thầy giáo không trách An khi biết

em chưa làm bài tập?

- Lòng An nặng trĩu nỗi buồn, Anngồi lặng lẽ

- Vì An yêu bà, tiếc nhớ bà Bàmất, An không còn được nghe bà

kể chuyện cổ tích, không còn được

bà âu yếm, vuốt ve

+ Thầy không trách, chỉ nhẹ nhàngcoa đầu An bằng bàn tay dịu dàng,đầy trìu mến, thương yêu

Trang 14

* Vì sao An lại nói tiếp với thầy giáo sáng

mai em sẽ làm bài tập?

Câu hỏi 3: (Học sinh đọc đoạn 3)

+ Tìm những từ ngữ nói về tình cảm của

thầy giáo đối với An?

- GV: Thầy giáo của An rất thương học

trò Thầy hiểu và cảm thông được với nỗi

buồn của An, khéo léo động viên An Tấm

lòng yêu thương của thầy, bàn tay dịu

dàng của thầy đã an ủi, động viên An, làm

em quyết tâm học tập để đáp lại lòng tin

yêu của thầy

bà nên không làm được bài tập chứkhông phải An lười biếng

+ Vì sự thông cảm của thầy đã làm

An cảm động./ Vì An cảm độngtrước tình thương của thầy, Anmuốn làm thầy vui lòng/…

- Giáo viên đọc lại bài văn

- Gọi HS đặt tên khác cho bài tập đọc

1 Kiến thức: Nhận biết được các từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật và sự vật

trong câu Biết chọn từ chỉ hoạt động thích hợp điền vào chỗ trống trong bài đồngdao

2 Kĩ năng: Biết dùng dấu phẩy để ngăn cách các từ cùng làm một chức vụ trong

câu

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

* QTE: + Quyền được học tập, được các thày cô giáo yêu thương quý mến (BT3)

+ Bổn phận phải biêt ơn kính trọng thầy cô giáo (BT4)

II Đồ dùng

- GV: Giáo án, bảng phụ

- HS: VBT, SGK

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- 2 học sinh lên bảng điền các từ chỉ

hoạt động vào chỗ trống trong các câu

a/ Thầy Thái môn Toán

b/ Tổ trực nhật … lớp

- Học sinh làm bài theo yêu cầu

Ngày đăng: 02/03/2021, 10:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w